BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐINH QUANG HÕA
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6,
TP. HCM – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. Hồ Chí Minh – Thực trạng và
giải pháp hoàn thiện” là công trình nghiên cứu của tôi và hoàn thành dƣới sự hƣớng
dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học. Nội dung và các số liệu trích dẫn trong luận văn
là hoàn toàn trung thực và hợp lý do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Luận văn
này chƣa từng đƣợc tác giả nào công bố dƣới bất kỳ hình thức nào.
Tác giả
Đinh Quang Hòa
1.2.4 Nguyên nhân khác nhau giữa IAS12 và VAS 17 .............................................22
1.2.5 Mối quan hệ giữa Chuẩn mực kế toán với Luật Thuế TNDN .........................22
1.3 Đặc điểm kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa .................................................................................................................25
1.3.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa ..............................................................25
1.3.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................26
1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa...............................................................27
1.3.4 Đặc điểm kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa .....................28
Kết luận chƣơng 1 .....................................................................................................32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 6, TP. HCM ............33
2.1 Kế toán thuế TNDN ở Việt Nam trƣớc khi có VAS 17 ......................................33
2.2 Kế toán thuế TNDN ở Việt Nam từ khi có VAS 17 đến nay..............................37
2.3 Giới thiệu chung về tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6 ...38
2.3.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận 6 .................................38
2.3.2 Khái quát đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
Quận 6 .......................................................................................................................39
2.4 Thực trạng áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. Hồ Chí Minh ..................................................40
2.4.1 Khảo sát tình hình thực hiện công tác kế toán thuế TNDN .............................40
2.4.1.1 Mục tiêu khảo sát ..........................................................................................40
2.4.1.2 Đối tƣợng đƣợc khảo sát ...............................................................................41
2.4.1.3 Nội dung khảo sát..........................................................................................41
2.4.1.4 Thông tin về doanh nghiệp đƣợc khảo sát ....................................................41
2.4.1.5 Cơ sở để đƣa ra nội dung khảo sát ................................................................41
2.4.1.6 Phƣơng pháp khảo sát ...................................................................................41
2.4.2 Kết quả khảo sát ...............................................................................................41
2.5 Đánh giá kết quả khảo sát ...................................................................................52
nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. Hồ Chí Minh ..................................................81
3.3.1 Về phía Nhà nƣớc ............................................................................................81
3.3.2 Về phía Cục thuế và Chi cục thuế ....................................................................83
3.3.3 Về phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................................86
3.3.4 Về phía các tổ chức đào tạo và hội nghề nghiệp ..............................................87
3.3.5 Về phía ngƣời làm công tác kế toán ................................................................88
Kết luận chƣơng 3 .....................................................................................................89
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục số 1: Phân biệt sự khác nhau giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS17)
và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS12)
Phụ lục số 2: Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc và khu
vực trên thế giới
Phụ lục số 3: Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Phụ lục số 4: Các chuẩn mực Kế toán Việt Nam áp dụng đầy đủ, không đầy đủ và
chƣa đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phụ lục số 5: Bảng câu hỏi khảo sát dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn Quận 6 – TP. Hồ Chí Minh
Phụ lục số 6: Danh sách các doanh nghiệp đƣợc khảo sát
Phụ lục số 7: Kết quả khảo sát
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.
BCTC
Giá trị gia tăng
7.
IAS12
Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế thu nhập doanh nghiệp
8.
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
9.
TK
Tài khoản
10. TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
11. TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
12. VAS17
Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam
1
PHẦN MỞ ĐẦU
2
hợp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22% sẽ chính thức
đƣợc áp dụng thuế suất 20%, tƣơng tự thuế suất thuế TNDN 20% đối với quỹ tín
dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô giảm xuống còn 17%.
Kế toán thuế doanh nghiệp giữ vai trò quyết định đối với các nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với Chính phủ nói riêng và Tổ quốc nói chung, trong việc đảm
bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nƣớc, thực hiện phân phối thu nhập và
khuyến khích đầu tƣ phát triển kinh tế – xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo ngành và lãnh thổ.
Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng gồm các tổ chức
kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.
Nhà nƣớc sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của
các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh
vào ngân sách Nhà nƣớc đƣợc công bằng, hợp lý.
Mặt khác, việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bƣớc thu hẹp sự
phân biệt giữa đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ trong nƣớc, giữa doanh nghiệp nhà nƣớc
với doanh nghiệp tƣ nhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ
trƣơng phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nƣớc ta. Đảm bảo phù hợp với yêu cầu
của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông lệ quốc tế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa nhƣ một công cụ giúp doanh nghiệp
tăng cƣờng công tác quản lý nội bộ cũng nhƣ xác định chiến lƣợc kinh doanh trong
từng thời kỳ. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết để phục vụ cho yêu
cầu quản lý.
Tuy nhiên, giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp luôn tồn tại khoảng cách, để
giải quyết mâu thuẫn giữa các khoảng cách này nhằm giúp cho hai bên tiệm cận
nhau hơn.
Bênh cạnh đó, tại địa bàn quận 6 nói riêng, trong những năm qua do ảnh
hƣởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp trên địa bàn quận 6 gặp nhiều khó khăn, số doanh nghiệp ngƣng
mắc khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải trong quá trình thực hiện do chế độ kế
toán chƣa có những hƣớng dẫn để xử lý và đƣa ra một số ý kiến hoàn thiện kế toán
thuế TNDN trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.
4
2.2 Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả: Vũ Thị Phƣơng Thảo với đề tài:
“Hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Việt Nam”, đƣợc thực hiện vào năm 2011.
Vũ Thị Phƣơng Thảo nghiên cứu một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và
lợi nhuận kế toán, nêu một số khoản mục thƣờng phát sinh chênh lệch giữa lợi
nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo quy định, so sánh kế toán thuế TNDN
theo chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam, tập trung phân tích việc thực hiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
trƣớc và sau khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Việt Nam
để tìm ra những khó khăn khi áp dụng chuẩn mực.
Khảo sát tình hình thực tế áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN bằng các
phƣơng pháp nhƣ: điều tra, chọn mẫu, phỏng vấn và tổng hợp. Từ đó tác giả đƣa ra
các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Việt Nam.
2.3 Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả: Nguyễn Thị Mộng Thơ với đề tài:
“Kế toán thuế TNDN trên địa bàn Quận 1, TP. HCM – Thực trạng và giải pháp
hoàn thiện”, đƣợc thực hiện vào năm 2013.
Trong luận văn này tác giả tập trung đánh giá, phân tích thực trạng kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp trên địa bàn Quận 1, TP. Hồ
Chí Minh. Phân tích chế độ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuận lợi và khó
khăn khi áp dụng các chuẩn mực.
Khảo sát thực tế, phân tích việc thực hiện kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp sau khi có chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể là các
doanh nghiệp trên địa bàn Quận 1, TP. Hồ Chí Minh bằng phƣơng pháp phân tích,
cứu này
Nghiên cứu của tác giả: Nguyễn Lê Diễm Thúy chỉ dừng lại ở mức độ tập
trung vào lợi nhuận với hai dữ liệu đầu ra là lợi nhuận theo mục tiêu tính thuế và lợi
nhuận theo mục tiêu tài chính trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của các tác giả: Vũ Thị Phƣơng Thảo, Nguyễn Thị Mộng Thơ và
Trần Thị Kim Dung đề ra các giải pháp còn mang tính bao quát, chƣa đi sâu vào
trƣờng hợp cụ thể của từng đối tƣợng doanh nghiệp nên chƣa áp dụng đƣợc nhiều
vào thực tế.
6
Nghiên cứu của tác giả: Phan Thị Sen chỉ đánh giá tình hình áp dụng chuẩn
mực kế toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, so sánh kế
toán thuế TNDN theo IAS12 và VAS17.
Nhƣ vậy, trên cơ sở vận dụng những kết quả và khắc phục những hạn chế
của các nghiên cứu trƣớc đây, tác giả tiếp tục nghiên cứu đề tài này trên những khía
cạnh mới đó là:
Phân tích làm sáng tỏ nội hàm về kế toán thuế TNDN, Luật thuế TNDN, Chế
độ kế toán về thuế TNDN, Chuẩn mực kế toán thuế TNDN và phân tích sự khác
biệt nhằm hƣớng đến sự tiệm cận giữa chính sách thuế và hệ thống kế toán.
Đánh giá những nhƣợc điểm, hạn chế, phân tích những nguyên nhân của các
hạn chế trên và đề xuất một số giải pháp và kiến nhằm hoàn nhằm thiện kế toán
thuế TNDN trên khía cạnh tổng thể và cụ thể.
Luận văn nghiên cứu trên phạm vi ở một địa bàn cụ thể mà trƣớc đến nay
chƣa có nghiên cứu nào thực hiện, đó là quận 6.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung.
Đƣa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN áp dụng đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
tiến hành khảo sát chọn mẫu.
Thông qua điều tra chọn mẫu, từ đó đƣa ra những kết luận, đánh giá, nhận
định về kế toán thuế TNDN, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu của Chuẩn mực kế toán Việt Nam,
đồng thời đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết để phục vụ cho
yêu cầu quản lý.
8. Những đóng góp của luận văn
Luận văn hệ thống hóa và phân tích làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về kế
toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhƣ khái niệm, phƣơng pháp tính thuế TNDN
và sự khác biệt giữa chính sách thuế với hệ thống kế toán.
Luận văn trình bày và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế
8
thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
Quận 6, TP. HCM.
Luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN áp dụng
đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và các
phụ lục, Luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. HCM.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 6, TP. HCM.
10
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu
nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi trừ đi các
khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở
sản xuất kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế Thu nhập doanh nghiệp:
“Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp
định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả các loại
thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh
toán bởi công ty liên doanh, công ty liên kết hay công ty con tính trên khoản phân
phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác, cung
cấp dịch vụ cho nước ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành”.1
Đặc điểm:
Ngoài các đặc điểm chung của thuế là có tính cƣỡng chế, tính pháp lý và là
khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp. Thuế thu nhập doanh nghiệp còn có một
số đặc điểm cụ thể nhƣ sau:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu: Vì đối tƣợng nộp thuế và đối tƣợng chịu
thuế là một, tức là không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ ngƣời nộp thuế sang
ngƣời chịu thuế.
Thuế TNDN là loại thuế đánh vào lợi nhuận của cơ sở sản xuất kinh doanh:
Đối tƣợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là ngƣời chịu thuế. Số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tƣ. Bởi vậy, mức động viên của
Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thƣờng đƣợc sử dụng để khuyến
khích đầu tƣ, góp phần thúc đẩy sản xuất. Mức thuế suất hợp lý và các ƣu đãi về
thuế trong đầu tƣ có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tƣ mới hay mở rộng
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nhà nƣớc ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo
sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
12
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nƣớc thể
hiện sự ƣu đãi của mình đối với một số đối tƣợng trong xã hội không phải nộp thuế
hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nƣớc đối với việc phát triển của số một lĩnh
vực ở một số vùng nào đó.
Mặt khác việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm từng bƣớc thu hẹp sự
phân biệt giữa đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ trong nƣớc, giữa doanh nghiệp nhà nƣớc
với doanh nghiệp tƣ nhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ
trƣơng phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nƣớc ta.
Ba là: Thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần khuyến khích đầu tư:
Trong thời gian qua Luật thuế TNDN sửa đổi đã góp phần thu hút đầu tƣ, tạo
điều kiện để doanh nghiệp tăng thêm nguồn tài chính, tăng tích lũy nhằm đẩy mạnh
đầu tƣ phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo bình đẳng cho mọi thành
phần kinh tế. Mặc dù nền kinh tế trong nƣớc gặp nhiều khó khăn thách thức do ảnh
hƣởng bởi suy thoái kinh tế thế giới và việc giảm thuế suất từ 25% (năm 2013)
xuống 20% (năm 2016) nhƣng số thu từ thuế TNDN vẫn tăng qua các năm, góp
phần bảo đảm nguồn thu cho NSNN, đáp ứng nhu cầu chi cho phát triển kinh tế xã
hội và góp phần khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Việc giảm thuế suất thuế TNDN sẽ giúp cho các doanh nghiệp vƣợt qua khó
khăn trong giai đoạn kinh tế đang phục hồi chậm chạp nhƣ hiện nay. Giảm thuế suất
tƣ. Ngoài ra còn có các quy định miễn giảm thuế cho các cơ sở sử dụng lợi nhuận
sau thuế để tái đầu tƣ, các cơ sở mới thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế
khó khăn, đặc biệt khó khăn, hay các cơ sở mới thành lập có giải quyết công ăn việc
làm cho ngƣời lao động là ngƣời khuyết tật, ngƣời nhiễm chất độc hóa học, ngƣời
sau cai nghiện… Chính sách ƣu đãi thuế thông qua thuế TNDN góp phần định
hƣớng cho đầu tƣ. Do đó, có tác động đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế nói
chung, góp phần cơ cấu lại ngành kinh tế theo ngành và vùng, lãnh thổ.
Không chỉ khuyến khích đầu tƣ bằng việc định ra một mức thuế suất hợp lý,
mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn đƣợc sử dụng là một biện pháp khuyến khích
bỏ vốn đầu tƣ vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nƣớc cần tập trung
khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác.
14
1.1.2 Phƣơng pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1 Phƣơng pháp tính thuế
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu
nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân
với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế TNDN phải nộp đƣợc xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
(
=
phải nộp
-
Thu nhập đƣợc
(
miễn thuế
+
Các khoản lỗ đƣợc kết
chuyển theo quy định
)
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế xác định nhƣ sau:
Thu nhập
chịu thuế
Doanh
=
thu
Các khoản
án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tƣ (trừ dự án thăm
dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trƣớc còn trong thời hạn chuyển
lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhƣợng bất
động sản, chuyển nhƣợng dự án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền tham gia thực hiện
dự án đầu tƣ, nếu chuyển không hết thì đƣợc chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động
sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
1.1.3 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Kỳ tính thuế năm 2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ
trƣờng hợp đƣợc áp dụng thuế suất ƣu đãi
Kể từ kỳ tính thuế năm 2015, có 2 mức thuế suất nhƣ sau:
Đối với các DN có tổng doanh thu năm trƣớc liền kề lớn hơn 20 tỷ, áp dụng
thuế suất Thuế suất 22%.
Đối với các DN có tổng doanh thu năm trƣớc liền kề không quá 20 tỷ, áp
dụng thuế suất Thuế suất 20%.
Kể từ ngày 01/01/2016, trƣờng hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22%
chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
16
Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả
hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có
tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng đƣợc áp dụng thuế suất 20%.
Nhƣ vậy, Kể từ kỳ tính thuế năm 2016, mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
(Không phân biệt mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu). Ngoại trừ các
doanh nghiệp đặc thù nhƣ:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều
kiện khai thác và trữ lƣợng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tƣ tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tƣ đến Bộ Tài chính để trình Thủ tƣớng Chính
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại nƣớc ngoài mà Việt Nam chƣa ký
Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả các
loại thuế liên quan khác đƣợc khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nƣớc
ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam đƣợc thanh
toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ
tức, lợi nhuận (nếu có), hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch
vụ nƣớc ngoài theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Mục đích của chuẩn mực này quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc,
phƣơng pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hƣởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
trong năm hiện hành và trong tƣơng lai của:
Việc thu hồi hoặc thanh toán các khoản trong tƣơng lai giá trị ghi sổ của các
khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã đƣợc ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp;
Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã đƣợc ghi nhận trong báo
cáo kết quả kinh doanh.
Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài
chính thì doanh nghiệp phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của
tài sản hay khoản nợ phải trả đó. Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thƣờng làm
cho số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tƣơng lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so
với số thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh
toán này không có ảnh hƣởng đến tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp.
18
Chuẩn mực yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh do ảnh hƣởng về thuế thu nhập doanh nghiệp của các giao dịch và các sự kiện
theo cùng phƣơng pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó. Nếu
các giao dịch và các sự kiện đƣợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh