HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VÕ QUANG MINH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ,THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
Khoa học môi trường
60.44.03.01
PGS.TS. Đoàn Văn Điếm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Tp Hà Nội” là công
trình nghiên cứu của bản thân. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong luận văn
đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả trình bày trong
luận văn hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Võ Quang Minh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................
Tác giả luận văn..................................................................................................................
Võ Quang Minh..................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................
Tác giả luận văn................................................................................................................
Võ Quang Minh.................................................................................................................
MỤC LỤC........................................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................
THESIS ABSTRACT......................................................................................................
PHẦN 1. MỞ ĐẦU...........................................................................................................
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN...........................................................
1.2. Mục tIêucủa luận văn.....................................................................................
1.2.1. Mục tiêu chung...................................................................................................
1.2.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.................................
2.1.1. Khái niệm về Biến đổi khí hậu...........................................................................
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu...............................................................
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.........................................................................
4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ĐỊA BÀN NGHIÊN
CỨU...........................................................................................................
4.1.1. Điều kiện tự nhiên.............................................................................................
4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội..................................................................................
4.1.3. Nhận xét về đặc điểm địa bàn nghiên cứu tới phát triển cây lúa trong
điều kiện biến đổi khí hậu ở huyện Chương Mỹ............................................
4.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI CÁC YẾU TỐ
KHÍ HẬU TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP HÀ NỘI...............................
4.2.1. Nhiệt độ.............................................................................................................
4.2.2. Lượng mưa........................................................................................................
57
4.3. ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG
ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA HUYỆN CHƯƠNG MỸ...................................
iv
4.3.1. Đánh giá xu thế năng suất lúa giai đoạn 2005-2015.........................................
Để đánh giá xu thế năng suât lúa, ta thu thập năng suất, sản lượng lúa thực thu
theo từng vụ, cả năm trong 11 năm từ 2005 đến 2015...................................
4.3.2. Mối quan hệ giữa năng suất lúa với điều kiện khí tượng ở huyện Chương
Mỹ...................................................................................................................
PCCCR
R
SXNN
SS
T
TBNN
TN&MT
Y
Y’
Nghĩa tiếng Việt
: Biến đổi khí hậu
: Hệ số Fecner
: Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
: Khí nhà kính
: Mục tiêu quốc gia
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
: Phòng cháy, chữa cháy rừng
: Lượng mưa
: Sản xuất nông nghiệp
: Số giờ nắng
: Nhiệt độ không khí
: Trung bình nhiều năm
: Tài nguyên và Môi trường
: Năng suất thực
: Năng suất dự báo
vi
Bảng 4.18. Nhiệt độ trung bình qua các giai đoạn ở trạm khí tượng Chương Mỹ (0C)
......................................................................................................................
Bảng 4.19. Lượng mưa qua các giai đoạn ở trạm khí tượng Chương Mỹ (mm).................
Bảng 4.20. Biến động nhiệt độ tại huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 so với năm
2010 (đơn vị: 0C)...........................................................................................
vii
Bảng 4.21: Biến động lượng mưa tại huyện Chương Mỹ năm 2030, 2040 so với năm
2010 (đơn vị: mm).........................................................................................
Bảng 4.22. Năng suất lúa các vụ và cả năm ở huyện Chương Mỹ (tạ/ha)...........................
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sự gia tăng phát thải khí nhà kính trong thời gian gần đây
...........................................................................................................8
Hình 2.2. Biến đổi của nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo thời gian......11
Hình 2.3. Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 2005...........11
Hình 2.4. Biến đổi mực nước biển theo thời gian...........................12
Hình 2.5. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21
và theo kịch bản phát thải thấp........................................................16
Hình 2.6. Mức tăng nhiệt độtrung bình năm (oC) vào giữa thế kỷ 21
theo kịch bản phát thải trung bình...................................................17
Hình 2.7. Mức tăng nhiệt độtrung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21
theo kịch bản phát thải trung bình...................................................17
Hình 2.8. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21
.........................................................................................................17
theo kịch bản phát thải cao..............................................................17
Hình 2.9. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế
kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải thấp.............................................18
Hình 4.13. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động Tmintháng 5 và
biến động năng suất lúa vụ đông xuânở huyện Chương Mỹ...........65
Hình 4.14. Mối quan hệ đồng pha giữa biến động nhiệt độ trung
bình tháng 8 và biến động năng suất lúa vụ Mùa ở huyện Chương
Mỹ....................................................................................................66
Hình 4.15. Mối quan hệ nghịch pha giữa biến động lượng mưa
tháng 8 và biến động năng suất lúa vụ Mùa huyện Chương Mỹ.....66
Hình 4.16. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất
dự báo vụ đông xuân qua phương trình hồi quy..............................68
Hình 4.17. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất
dự báo vụ Mùa qua phương trình hồi quy.......................................69
.........................................................................................................69
Hình 4.18. Biểu đồ mối quan hệ giữa năng suất thực và năng suất
dự báo cả năm qua phương trình hồi quy........................................69
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Võ Quang Minh
Tên luận văn: "đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa trên địa bàn
huyện Chương Mỹ, thành phố hà nội"
Ngành: khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Chương Mỹ là một huyện đồng bằng của thành phố Hà Nội. Những năm gần
phương đưa ra một số giải pháp thích ứng trong sản xuất lúa, từ đó đề ra những biện
pháp ứng phó với BĐKH nhằm nâng cao và ổn định năng suất trong quá trình phát
triển.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Vo Quang Minh
Thesis title: "Impact assessment of climate change on rice yield in Chuong My district,
Ha Noi capital "
Major: Environmental Sciences
Code: 60.44.03.01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
My is a plain districts of Hanoi. In recent years Chuong My has suffered from
climate change. On average, each year there are 4-6 storms and tropical depression
affecting to Chuong My district, along with the heavy rains have left many damaged
buildings and houses, and agricultural production is reduced.
Agricultural land area of Chuong My district accounts for 69.5% land area of the
district, while the agriculturais sensitive sector to climatic factors such as temperature,
number of sunny days, precipitation, etc.So climate change has a huge impact onliving
of people here, especially the living of farmers when land is suffered from soil
retrogression and degradation, reduction of soil fertility, infrastructure, transport
system, damagedirrigation.
To be able tocontribute to reduction the impact above, I carry out to assess the
impact of climate change on rice yield in Chuong My district, which offer solutions to
maintain rice yields in order to adapt tothe climate change.
suất cây trồng chính có thể giảm đến 10 %, trường hợp thời tiết cực đoan có thể
mất mùa hoàn toàn.
Nông nghiệp là một trong những ngành phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí
hậu nên rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do BĐKH. Theo báo cáo của Tổ chức
Lương thực và Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) (biến đổi khí hậu đe dọa an
ninh lương thực châu á – thái bình dương, 2013), nhiệt độ Trái đất tăng do biến
đổi khí hậu sẽ làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, thời gian gieo trồng và ảnh hưởng đến
sản lượng lương thực cũng như lượng nước cung cấp cho cây trồng. Vùng miền
núi và các vùng sinh thái ven biển có xu hướng chịu ảnh hưởng lớn.
Theo đánh giá gần đây của các tổ chức Quốc tế, Việt Nam sẽ là 1 trong 5
nước chịu ảnh hưởng lớn của BĐKH. Hiện tượng nóng lên của trái đất, nhiệt độ
tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, hạn hán, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Bộ NN & PTNT đã ước tính BĐKH sẽ dẫn đến
hiện tượng mất đất canh tác do mất đất, hạn hán, ngập lụt. Nhiều nhà khoa học đã
tính toán và cho thấy năng suất lúa mùa sẽ giảm khoảng 3 - 6% vào năm 2070 so
1
với giai đoạn 1960 - 1998. Với lúa xuân thì hậu quả có thể nghiêm trọng hơn, đặc
biệt ở miền Bắc và năng suất có thể giảm đến 17% vào năm 2070 còn ở miền
Nam có thể giảm đến 8%.
Chương Mỹ là một huyện đồng bằng của thành phố Hà Nội. Địa hình chia
làm 3 vùng: vùng bãi ven sông Đáy, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa. Những
năm gần đây Chương Mỹ đã chịu không ít ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Trung bình mỗi năm có từ 4-6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến huyện
Chương Mỹ cùng với những đợt mưa lớn đã khiến nhiều công trình, nhà cửa, bị
hư hỏng, sản xuất nông nghiệp bị giảm sút. Diện tích đất nông nghiệp của huyện
Chương Mỹ chiếm 69,5% diện tích đất toàn huyện, trong khi nông nghiệp là lĩnh
vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, số ngày nắng, lượng
mưa… vì vậy biến đổi khí hậu tác động rất lớn tới cuộc sống người dân nơi đây,
- Đánh giá thực trạng của tác động biến đổi khí hậu đến năng suất lúa
huyện Chương Mỹ - Hà Nội.
- Đề ra giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao năng suất
lúa của huyện Chương Mỹ - Hà Nội.
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
Thu thập số liệu của các yếu tố khí tượng trong vòng 30 năm qua (từ năm
1986 đến 2015) tại trạm khí tượngHà Đông ( cách huyện Chương Mỹ 4km) về
nhiệt độ, lượng mưa.
Bộ số liệu về năng suất lúa của địa phương trong vòng 11 năm qua
(2005-2015).
Tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa tại huyện Chương Mỹ,
Tp Hà Nội có xem xét BĐKH.
Đề xuất một số giải pháp ứng phó với BĐKH để nâng cao năng suất, sản
lượng lúa ở huyện Chương Mỹ.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1.1. Khái niệm về Biến đổi khí hậu
Có rất nhiều định nghĩa về Biến đổi khí hậu nhưng ta có thể hiểu BĐKH
được dùng để chỉ những thay đổi của khí hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình
đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là một vài thập kỷ hoặc
dài hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động
bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển hay trong khai thác sử dụng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).
Một số thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu Biến đổi khí hậu:
Thời tiết cực đoan là sự gia tăng cường độ của các yếu tố thời tiết như sự
thay đổi của cực nhiệt độ (những đợt nóng với nhiệt độ cao xảy ra thường xuyên
Thiên tai có nghĩa là các hiện tượng thiên nhiên gây ra sự tổn hại về người và
vật chất, hệ sinh thái và động vật như bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa phun trào, sóng
thần, vòi rồng (lốc xoáy), núi lở, sạt lở đất. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên nhưng có
mối quan hệ nhất định với BĐKH và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Hiểm họa là sự kiện/sự cố hay hiện tượng không bình thường có thể xảy
ra bất kỳ lúc nào hoặc đã xảy ra nhưng chưa gây tác hại mà có khả năng đe dọa
đến tính mạng, tài sản và đời sống của con người.
Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tác động bất lợi,
ảnh hưởng đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc một cộng đồng trong
việc phòng ngừa và ứng phó với một hiểm họa và những ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu đến những tổn thất và thiệt hại mà họ có thể gặp phải.
Đối tượng dễ bị tổn thương là tập hợp các nhóm người dễ bị ảnh hưởng
tiêu cực do sự thay đổi của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội. Ở
Việt Nam, các nhóm được xem là dễ bị tổn thương nhất là phụ nữ, dân tộc thiểu
số và người nghèo. Dưới tác động của biến đổi khí hậu, thuộc nhóm dễ bị tổn
thương còn có người già và trẻ em.
2.1.2. Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu
Có hai nguyên nhân chính gây ra Biến đổi khí hậu đó là do tự nhiên và do
con người:
2.1.2.1. Nguyên nhân gây ra BDKH do tự nhiên
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng
của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa,
thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất. Với sự xuất hiện các
Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi,
nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt
trái đất. Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng
lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể
5
sinh thái, sản xuất hóa chất và thay đổi mục đích sử dụng đất bao gồm thay đổi
trong nông nghiệp, công nghiệp, nhà ở... Ngoài ra còn một số hoạt động khác
như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch. (Mai Văn Trịnh và cs., 2012).
6
Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của
con người do IPCC công bố đã cải thiện qua các năm như sau: Trong báo cáo của
IPCC năm 1995 thì cho rằng hoạt động con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên
nhân gây ra BĐKH. Đến báo cáo của IPCC năm 2001, sau khi các nhà nghiên
cứu thực hiện các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động con
người đóng góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH. Tiếp đến là báo cáo của
IPCC năm 2007 đã khẳng định hoạt động con người đóng góp vào 90% nguyên
nhân gây ra BĐKH. Trong khi đó tổ chức Liên hợp quốc còn xác định BĐKH
được quy trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động của con người làm thay đổi nồng
độ khí nhà kính trong khí quyển, làm tăng hiệu ứng nhà kính gây ra biến đổi hệ
thống khí hậu trái đất.
Nhiệt độ trên bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng
đến bề mặt trái đất từ mặt trời và năng lượng bức xạ của trái đất vào không gian.
Năng lượng mặt trời chủ yếu là từ các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua khí
quyển đi xuống bề mặt trái đất. Trong khi đó, bức xạ ngược lại khí quyển của trái
đất có bước sóng dài, có năng lượng thấp và bị một số chất khí trong khí quyển
giữ lại. Các khí trong khí quyển hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí
CO2, hơi nước, khí mêtan, khí CFC, bụi…Làm cho nhiệt độ trung bình của bề
mặt trái đất theo đo đạc thực tế là khoảng +15 oC. Kết quả của sự trao đổi không
cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia
tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất. Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự
như nhà kính trồng cây và được gọi là hiệu ứng nhà kính. (Bộ TN&MT, 2012)
Các thành phần gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu bao gồm hơi nước, khí
cho sự sống của chúng ta? Và nếu nồng độ KNK trong khí quyển tăng lên thì sẽ
có hại gì cho cuộc sống của chúng ta?
BĐKH là một quá trình diễn ra từ từ, khó bị phát hiện và không thể đảo
8
ngược được. Biến đổi khí hậu diễn ra trên phạm vi toàn cầu, tác động đến tất cả
các châu lục, ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của sự sống (động vật, thực vật,
đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường sống). Hơn nữa cường độ xảy ra các
rủi ro thiên tai ngày một tăng và hậu quả ngày càng nặng nề khó lường trước
được. Và hiện nay BĐKH được biết đến như là một nguy cơ lớn nhất mà loài
người phải đối mặt trong lịch sử phát triển của nhân loại. BĐKH có thể gây ra
một loạt các hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người và các
sinh vật trên trái đất. BĐKH có thể làm: Bầu khí quyển trái đất bị hâm nóng,
làm thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống
của con người và các sinh vật trên trái đất. Mực nước biển dâng cao do băng
tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.Sự di
chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của
Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và
hoạt động của con người.Sự thay đổi cường độ hoạt động của các quá trình
hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình
sinh địa hóa.Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và
thành phần của thủy quyển, sinh quyển và địa quyển.
2.2. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Biến đổi khí hậu trên Thế giới
Biến đổi khí hậu toàn cầu xảy ra do tác động của khí nhà kính qua các hoạt
động của con người, dẫn đến hiện tượng trái đất đang nóng dần lên và kéo theo
nhiều hậu quả khác. Theo báo cáo của IPCC, nhiệt độ của trái đất tăng trung bình
0.60C trong thế kỷ vừa qua và dự báo có thể tăng 1,4 - 6,4 oC vào năm 2010,
dự báo quá trình này còn tăng mạnh hơn nữa trong các thập niên tiếp theo (Hình
1). Tuy nhiên, điều đáng chú ý là nhiệt độ lại tăng mạnh vào mùa nóng và giảm
mạnh vào mùa đông làm cho khí hậu toàn cầu ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn
đặc biệt đối với các vùng khó khăn, dễ bị tổn thương trên thế giới như các vùng
sa mạc, cận sa mạc, vùng ôn đới, cận ôn đới. Sự nóng lên toàn cầu từ giữa thế kỷ
20 là do sự gia tăng của hàm lượng khí nhà kính (KNK) do con người gây ra.
Kết quả so sánh sự khác biệt về nhiệt độ trong thời gian dài từ thế kỷ 19
(1800) đến thế kỷ 21 (2008) cho thấy nhiệt độ toàn cầu bắt đầu có sự tăng lên từ
những năm 1960, tương ứng với giai đoạn bắt đầu có sự bùng nổ về sản xuất
công nghiệp. Như vậy, có thể nói rằng nguyên nhân gia tăng BĐKH có liên
quan mật thiết đến sự hoạt động sản xuất của con người. Con người khai thác
quá mức tài nguyên thiên nhiên để sản xuất sản phẩm, từ đó phát thải ra quá
nhiều chất thải, làm thay đổi và phá vỡ bầu khí quyển dẫn đến thay đổi về khí
hậu, BĐKH lại gây những hậu quả khó lường về sản xuất, tài nguyên thiên
nhiên và môi trường.
10
Hình 2.2. Biến đổi của nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo thời gian
Nguồn: IPCC (2007)
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất: Nồng độ các khí trong khí
quyển thay đổi theo chiều hướng tăng nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính.
Nồng độ CO2 tăng khoảng 31%; nồng độ NO 2 tăng khoảng 51%; nồng độ CH 4
tăng 248%; các khí khác cũng có nồng độ tăng đáng kể so với thời kỳ trước công
nghiệp hóa; một số khí như các dạng khác nhau của khí HFC, PFC, SF 6 là những
khí chỉ mới xuất hiện sau cuộc cách mạng công nghiệp.