ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂNG SUẤT CHÈ TỈNH PHÚ THỌ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHÈ - Pdf 38

Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

ðÀO THỊ THÙY TRANG

ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU ðẾN
NĂNG SUẤT CHÈ TỈNH PHÚ THỌ VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THÍCH ỨNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi


Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ðào Thị Thùy Trang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ, những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo phòng ðào tạo Sau
ñại học, Khoa Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Luận văn ñược
hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn của
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Viết, ThS. Nguyễn Hồng Sơn là những người

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình

ix

MỞ ðẦU

1

1.


BðKH ở Việt Nam và vùng trung du Miền núi Phía Bắc

1.1.1. BðKH ở Việt Nam

4

1.1.2. BðKH ở vùng trung du Miền núi Phía Bắc

11

1.2.

16

Cây chè và tình hình phát triển chè ở Phú Thọ

1.2.1. ðặc ñiểm sinh vật học của cây chè

17

1.2.2. Thời vụ

19

1.2.3. ðiều kiện sinh thái chủ yếu của cây chè

20

1.2.4. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè tỉnh Phú Thọ



31

2.2.

31

Nội dung nghiên cứu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2.2.1. Sự biến ñổi khí hậu ở vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ (1961-2012)

31

2.2.2. ðánh giá tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñến năng suất chè tại Phú Thọ 31
2.2.3. ðánh giá tiềm năng năng suất chè ở tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 theo
kịch bản BðKH



3.1.1. Vị trí ñịa lý

35

3.1.2. ðặc ñiểm ñịa hình, ñịa chất, thổ nhưỡng

36

3.1.3. ðặc ñiểm khí hậu

36

3.1.4. ðặc ñiểm thủy văn và tài nguyên nước

37

3.2.

38

Biến ñổi khí hậu tại vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ

3.2.1. Nhiệt ñộ

39

3.2.2. Lượng mưa

50


73
73

3.4.2. Năng suất chè tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 dựa trên kịch bản BðKH 75

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

3.5.

ðề xuất giải pháp thích ứng với tác ñộng của BðKH ñến sản suất chè
tỉnh Phú Thọ

76

3.5.1. Tích hợp BðKH vào chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển
ngành Trồng trọt tỉnh Phú Thọ

76

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BðKH

:

Biến ñổi khí hậu

F

:

Hệ số Fecner

P

:


Năng suất thực

Y’

:

Năng suất dự báo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC BẢNG
STT
1.1

Tên bảng

Trang

Mức tăng nhiệt ñộ theo xu thế trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu

42

Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối cao trung bình qua các giai ñoạn trạm
khí tượng Phú Hộ (1961-2012)

3.4

43

Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối cao tuyệt ñối qua các giai ñoạn trạm khí
tượng Phú Hộ (1961-2012)

3.5

45

Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp trung bình qua các giai ñoạn trạm
khí tượng Phú Hộ (1961-2012)

3.6

47

Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối qua các giai ñoạn trạm
khí tượng Phú Hộ (1961-2012)

3.7

48


tượng Phú Thọ

60

Yếu tố có biến ñộng quan hệ chặt với biến ñộng năng suất chè

62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

3.13

Phương trình năng suất thời tiết các huyện ở tỉnh Phú Thọ

65

3.14

Năng suất chè thực và năng suất chè dự báo của các huyện ở tỉnh


Biến ñộng nhiệt ñộ tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 so với năm 2010 74

3.20

Biến ñộng lượng mưa tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 so với năm 2010 74

3.21

ðộ ẩm và số giờ nắng TBNN và năm 2010

3.22

Biến ñộng nhiệt ñộ tỉnh Phú Thọ năm 2030, 2040 so với năm 2010 75

3.23

Năng suất chè các huyện ở tỉnh Phú Thọ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

75
75

Page viii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai

Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21

8

1.5:

Biến ñổi nhiệt ñộ không khí trung bình năm từ 1960 ñến 2008, số

12

1.6:

Biến ñổi nhiệt ñộ không khí trung bình năm từ 1960 ñến 2008, số

12

1.7:

Biến ñổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ñến 2008 tại trạm Hà Giang 13

1.8:

Biến ñổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ñến 2008 tại trạm Bắc Quang

14

1.9:

Diện tích ñất nông nghiệp bị mất do hạn hán ở vùng núi phía bắc



44

3.6.

Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp trung bình qua các năm ở trạm

46

3.7.

Xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp tuyệt ñối qua các năm trạm khí

47

3.8.

Sự thay ñổi của yếu tố lượng mưa tại trạm Phú Hộ (1961 – 2012)

50

3.9.

Sự thay ñổi của yếu tố lượng mưa tại trạm khí tượng nông nghiệp

51

3.10.

Sự thay ñổi của yếu tố ñộ ẩm tại trạm Phú Hộ (1961 – 2012)

64

Page ix


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

3.15:

Mối quan hệ ñồng pha giữa biến ñộng lượng mưa tháng 11 và biến
ñộng năng suất chè ở huyện ðoan Hùng

3.16:

Biểu ñồ mối quan hệ giữa biến ñộng năng suất thực và năng suất thời tiết
ước tính của các huyện ở tỉnh Phú Thọ qua phương trình hồi quy

3.16:

67

Biểu ñồ mối quan hệ giữa biến ñộng năng suất thực và năng suất thời tiết
ước tính của các huyện ở tỉnh Phú Thọ qua phương trình hồi quy


triển và an ninh toàn cầu.
Theo Trần Thọ ðạt và cs (2013) Việt Nam ñược ñánh giá là một trong
những quốc gia bị tác ñộng mạnh mẽ nhất bởi biến ñổi khí hậu. Là một nước
nông nghiệp ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: nông nghiệp
chiếm 52,6% lực lượng lao ñộng và 20% GDP của cả nước, nhưng lĩnh vực này
lại ñang chịu ảnh hưởng nhiều nhất của biến ñổi khí hậu, rõ ràng nhất là làm
giảm diện tích ñất canh tác, gây ra tình trạng hạn hán và sâu bệnh, gây áp lực lớn
cho sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung.
Cụ thể, tổng sản lượng nông nghiệp sản xuất từ trồng trọt có thể giảm 1-5%,
năng suất cây trồng chính có thể giảm ñến 10%, trường hợp thời tiết cực ñoan có
thể mất mùa hoàn toàn.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005) và Trịnh Văn Loan
(2008) Cây chè (tên Latinh: Camellia sinensis (L) O.Kuntze) có nguồn gốc từ
Trung Quốc ñược phát hiện, sử dụng từ 5000 năm trước và truyền bá khắp thế
giới. Chè là cây công nghiệp dài ngày, có nhiệm kì kinh tế dài, một lần trồng cho
thu hoạch hàng trăm năm. Các sản phẩm từ cây chè là loại ñồ uống bổ dưỡng và
có giá trị sinh học cao, như: là loại nước giải khát mang tính giải nhiệt cao, chống
ñược lạnh, khắc phục ñược chứng mệt mỏi của hệ thần kinh, có tác dụng kích
thích vỏ ñại não của hệ thần kinh trung ương, làm tinh thần sảng khoái, nâng cao
năng lực hoạt ñộng cơ bắp và trí óc con người.
Theo Nguyễn ðại Khánh (1999) ở Việt Nam, cây chè ñược trồng rộng rãi
35 tỉnh thành, tại 7/9 vùng sinh thái nông nghiệp. Các vùng chè chính tập trung
chủ yếu ở 14 tỉnh trung du, miền núi phía Bắc. Năm 2005, Việt Nam là một trong

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Ket-noi.com

Từ những yêu cầu cấp thiết trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài “ðánh giá
tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñến năng suất chè tỉnh Phú Thọ và ñề xuất giải
pháp thích ứng nâng cao năng suất chè”
2. Mục tiêu của luận văn
- ðánh giá ñược sự biến ñổi các yếu tố thời tiết khí hậu tại vùng trồng chè
tỉnh Phú Thọ giai ñoạn (1961-2012);
- ðánh giá ñược tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñến năng suất chè tại Phú Thọ;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

- ðề xuất giải pháp giảm thiệt hại do tác ñộng của BðKH ñến năng suất,
sản lượng chè tỉnh Phú Thọ.
3. Yêu cầu
- Bộ số liệu năng suất chè cho từng huyện ở tỉnh Phú Thọ (2000-2012),
các yếu tố khí tượng của tỉnh Phú Thọ (trạm khí tượng nông nghiệp Phú Hộ - tx.
Phú Thọ) giai ñoạn (1961-2012).
- Diễn biến BðKH vùng trồng chè tỉnh Phú Thọ;
- Tác ñộng của khí hậu ñến năng suất chè tỉnh Phú Thọ có xem xét BðKH;
- ðề xuất một số giải pháp ứng phó với BðKH ñể nâng cao năng suất, sản
lượng chè tỉnh Phú Thọ.

Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên trường ðại học nông nghiệp chuyên

ngành Môi trường và Biến ñổi khí hậu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. BðKH ở Việt Nam và vùng trung du Miền núi Phía Bắc
1.1.1. BðKH ở Việt Nam
1.1.1.1 Thực trạng BðKH ở Việt Nam
Ở Việt Nam, xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ và lượng mưa là rất khác nhau
trên các vùng trong 50 năm qua. Nhiệt ñộ trung bình tăng khoảng 0,50C trên
phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở nửa phần phía Bắc, tăng ở
phía Nam lãnh thổ (Hình 1.1; Hình 1.2).
24°N

24°N
Trun g q uè c



Th¸ i Lan

16°N

Th¸ i La n

2°C

14°N

1°C

40%

14°N
20%

C¨ m pu ch ia

C¨m pu ch ia

0.5°C

12°N

0°C

12°N


Q§. T

-2°C

8°N
112°E

114°E

102°E

104°E

106°E

108°E

110°E

112°E

-40%

114°E

Hình 1.1. Mức tăng nhiệt ñộ trung bình

Hình 1.2. Mức thay ñổi lượng mưa năm

năm (0C) trong 50 năm qua

trạm

Tháng 1

Tháng 7

Trung bình năm

Tây Bắc

19

1,4

0,3

0,5

ðông Bắc Bộ

33

1,5

0,5

0,6

ðồng bằng Bắc Bộ


12

0,9

0,4

0,6

Nam Bộ

18

0,8

0,4

0,6

Trung bình cả nước

161

1,2

0,4

0,56

Nguồn: ðinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết, 2012
Có thể nhận thấy nhiệt ñộ tháng 1 (tháng ñặc trưng cho mùa ñông), nhiệt

với trị số lần lượt là 0,80C, 0,40C và 0,70C. Năm 2007, nhiệt ñộ trung bình năm ở
cả 3 nơi ñều cao hơn trung bình của các thập kỷ ñã nêu lần lượt là 0,8-1,30C và
0,4-0,50C. Nhiệt ñộ trung bình năm qua các thập kỷ cũng diễn ra với xu thế tăng
cao (Bảng 1.2).
Bảng 1.2. So sánh nhiệt ñộ trung bình năm (0C) các thập kỷ 1991-2000 và
1931-1940
Thập kỷ

Hà Nội

ðà Nẵng

TP.Hồ Chí Minh

1931-1940

23,3

25,4

26,9

1991-2000

24,1

25,8

27,6


Nam Trung Bộ: Trạm Nha Trang số giờ nắng tăng vào tháng 1, tháng 7, cả
năm và mùa vụ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Tây Nguyên: cả hai trạm Playku và Buôn Ma Thuật số giờ nắng tăng dần
so với TBNN. ðối với Nam Bộ số giờ nắng giảm như ở Bắc Bộ.
Xu thế biến ñổi Lượng mưa
Lượng mưa biến ñổi không nhất quán, có nơi tăng, nơi giảm.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011) Lượng mưa mùa ít mưa (tháng
11- tháng 4 năm sau) tăng lên chút ít hoặc không thay ñổi ñáng kể ở các vùng khí
hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua.
Lượng mưa mùa mưa (tháng 5 – tháng 10) giảm từ 5 ñến trên 10% trên ña phần
diện tích phía Bắc và tăng khoảng 5-20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50
năm qua. Xu thế diễn biến của lượng mưa năm hoàn toàn tương tự lượng mưa
mùa mưa nhiều, tăng ở vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía
Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa ít mưa, mùa mưa nhiều và
lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở Việt Nam, nhiều nơi tăng
ñến 20% trong 50 năm qua.

Năm 2050

Năm 2100

Hình 1.3. Mức tăng nhiệt ñộ trung bình năm (0C) vào năm 2050 và 2100 theo
kịch bản phát thải trung bình B2
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
Lượng mưa
Theo kịch bản phát thải trung bình, mức tăng phổ biến của lượng mưa năm
trên lãnh thổ Việt Nam từ 1 ñến 4% (vào giữa thế kỷ) và từ 2 ñến 7% (vào cuối
thế kỷ). Tây Nguyên là khu vực có mức tăng thấp hơn so với các khu vực khác
trên cả nước, với mức tăng khoảng dưới 1% vào giữa thế kỷ và từ dưới 1 ñến gần
3% vào cuối thế kỷ 21 (Hình 1.4)

(b)
(a)
Hình 1.4. Mức thay ñổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21
(b) theo kịch bản phát thải trung bình
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien

có ñể phát triển và trưởng thành. ðiều này có thể làm giảm sản lượng.
Không những thế, biến ñổi khí hậu còn làm gia tăng một số loài dịch hại
mới và các ñợt dịch bùng phát trên diện rộng. Cụ thể, trong năm 2010, tại ñồng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

bằng sông Cửu Long ñã xảy ra dịch sâu cuốn lá nhỏ gây thiệt hại khoảng 400.000
ha lúa, khiến năng suất giảm từ 30-70%.
Theo ðinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết (2012) Kết quả ước tính dựa
vào mô hình hóa cho thấy nếu diện tích và chế ñộ canh tác lúa ñược giữ nguyên
như năm 2008, sản lượng lúa sẽ giảm ñi so với tiềm năng 8,37% vào năm 2030
và 15,24% vào năm 2050. ðối với cây ngô, sản lượng có nguy cơ giảm ñi so với
tiềm năng 18,71% vào năm 2030 và 32,91% vào năm 2050. ðối với cây ñậu
tương, sản lượng có nguy cơ giảm so với tiềm năng là 3,51% năm 2030 và 9,03%
vào năm 2050.
Bảng 1.3. Tổng hợp thiệt hại do tác ñộng của BðKH ñối với một số
cây trồng chính
Dự báo ñến 2030
STT

-3.699,97

-15,24

-65,27

-0,18

-65,27

-0,18

-1.966,6

-8,10

-3.634,7

-14,97

2

Cây ngô

-500,4

-18,71

-880,4


Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

5,72% GDP nông nghiệp. Mặc dù, chiếm tỷ trọng không cao trong tổng mức ñầu
tư quốc dân, nhưng ñầu tư cho nông nghiệp ñược duy trì và ổn ñịnh trong giai
ñoạn 2001-2008. Kết quả này cho thấy ñể phát triển sản xuất nông nghiệp, duy trì
sản lượng trong ñiều kiện BðKH nhà nước ñã tăng lượng ñầu tư cho nông
nghiệp. Tăng chi phí ñầu ra cho ngành nông nghiệp nhằm thích ứng và giảm
thiểu tác ñộng của BðKH cũng ñược coi là nguyên nhân dẫn ñến tăng chi phí sản
xuất ñối với các loại cây trồng.
1.1.2. BðKH ở vùng trung du Miền núi Phía Bắc
1.1.2.1 Thực trạng BðKH ở vùng trung du miền núi phía Bắc
Theo Mai Thanh Sơn và cs (2011) Ở khu vực miền núi phía Bắc, biến ñổi
khí hậu ñược thể hiện qua hiện tượng nhiệt ñộ tăng và các hiện tượng thời tiết
cực ñoan như sự thay ñổi nhiệt ñộ cực trị, nắng nóng kéo dài hơn, mưa lớn tập
trung hơn nhưng cũng có những ñợt khô hạn kéo dài hơn. Vùng núi phía Bắc
ñược dự tính chịu tác ñộng lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực ñoan nói
trên.
ðối với hiện tượng nhiệt ñộ không khí tăng, số liệu khí tượng thủy văn ở
trạm Hà Giang và Bắc Quang cho thấy nhiệt ñộ không khí trung bình năm lần
lượt tăng 0,60C và 0,80C trong vòng 50 năm qua (từ 1960 ñến 2008). Tuy nhiên,
sự tăng nhiệt ñộ không khí diễn ra không giống nhau giữa các mùa trong năm.
(Hình 1.5; Hình 1.6)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


phi

Song song với nghiên cứu sự biến ñổi nhiệt ñộ không khí là sự thay ñổi
lượng mưa. Biểu hiện của biến ñổi khí hậu thường ñược thể hiện qua sự biến
ñộng về lượng mưa theo không gian và thời gian. Một số ñịa ñiểm mưa nhiều
hơn trong khi ñó nơi khác lại có lượng mưa ít hơn; mùa mưa có nhiều mưa hơn
và mùa khô có ít mưa hơn. Lượng mưa hàng năm tại Hà Giang và Bắc Quang
giảm theo thời gian từ năm 1960 ñến năm 2008. Trong vòng 50 năm qua tổng
lượng mưa ño ñược ở trạm Bắc Quang giảm khoảng 300mm và ở trạm Hà Giang
giảm khoảng 100mm. Một khía cạnh khác về sự biến ñổi lượng mưa là thời gian
mưa ngắn hơn, nhưng cường ñộ lại cao hơn. Mưa lớn tập trung hơn, dẫn ñến lũ
lụt, lũ ống/lũ quét, sạt lở ñất. (Hình 1.7; Hình 1.8)

Hình 1.7: Biến ñổi lượng mưa hàng năm từ 1960 ñến 2008 tại trạm
Hà Giang
(Nguồn: Mai Thanh Sơn và cs, 2011)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status