Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp ứng phó - Pdf 12

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Long Biên
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2012
Lời cảm ơn

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Văn Thắng,
Phó Viện trưởng Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khoá luận.
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường, các thầy cô trong
bộ môn Quản lý Môi trường đã cung cấp các kiến thức khoa học về môi trường và

1.1.2.1. Biểu hiện khí hậu 4
1.1.2.2. Diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu 10
1.1.2.3. Tác động của BĐKH đến nguồn nước 15
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tỉnh Hà Giang 16
1.2.1. Điều kiện tự nhiên 16
1.2.1.1. Vị trí địa lý 16
1.2.1.2. Địa hình, địa mạo 17
1.2.1.3. Khí hậu 18
1.2.1.4. Thủy văn 18
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 19
1.2.2.1. Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế 19
1.2.2.2. Tình hình xã hội 23
1.2.3. Tài nguyên thiên nhiên 25
1.2.3.1. Tài nguyên nước 25
1.2.3.2. Tài nguyên đất 26
1.2.3.3. Tài nguyên rừng 26
1.2.3.4. Tài nguyên khoáng sản 27
1.2.3.5. Tài nguyên du lịch 28
1.2.4. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020 28

1.2.4.1. Chỉ tiêu chủ yếu 28
1.2.4.2. Phương hướng thực hiện 29
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU32
2.1. Đối tượng nghiên cứu 32
2.2. Mục tiêu nghiên cứu 32
2.3. Nội dung nghiên cứu 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu 33
2.4.1. Phương pháp chọn lọc, kiểm định tài liệu, số liệu có liên quan 33
2.4.2. Phương pháp ứng dụng GIS 33

TNN Tài nguyên nước
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
GIS Hệ thống thông tin địa lý DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Dự báo mức gia tăng trung bình toàn cầu của nhiệt độ không khí và mức
nước biển theo các kịch bản BĐKH khác nhau [1] 12

Bảng 2. Tổng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 2006 - 2010 20
Bảng 3. Số liệu lưu lượng nước trung bình nhiều năm tại các trạm thời kỳ 1991 -
2010 [19] 25

Bảng 4. Lượng mưa năm trung bình thời kỳ nhiều năm tại các trạm đo mưa trong
khu vực nghiên cứu và vùng lân cận [19] 38

Bảng 5. Mức thay đổi lượng mưa mùa mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so
với thời kỳ 1980 - 1999 ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) [11] 43

Bảng 6. Đặc trưng mưa năm và dòng chảy năm trung bình nhiều năm [19] 45

10

Hình 5. Dự báo sự thay đổi nhiệt độ Trái đất đến năm 2100 11
Hình 6. Dự báo sự thay đổi của mực nước biển đến năm 2100 12
Hình 7. Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Hà Giang từ năm 1990 đến năm 2010 13
Hình 8. Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Bắc Mê từ năm 1990 đến năm 2010 13
Hình 9. Tổng lượng mưa năm trung bình tại trạm Hà Giang từ năm 1991 đến năm
2010 14

Hình 10. Tổng lượng mưa năm trung bình tại trạm Bắc Mê từ năm 1991 đến năm
2010 14

Hình 11. Sự thay đổi tổng lượng mưa năm giai đoạn 1991 - 2010 tại 4 trạm 36
Hình 12. Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Giang và khu vực lân cận
37

Hình 13. Bản đồ lượng mưa năm trung bình nhiều năm khu vực nghiên cứu 40
Hình 14. Mức thay đổi lượng mưa năm vào năm 2020 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở
Hà Giang ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) [11] 41

Hình 15. Mức thay đổi lượng mưa năm vào năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở
Hà Giang ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) [11] 42

Hình 16. Mức thay đổi lượng mưa năm vào năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở
Hà Giang ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) [11] 42

Hình 17. Bản đồ phân bố lượng mưa trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2020 44
Hình 18. Quan hệ dòng chảy năm (Y
0
) với lượng mưa năm trung bình thời kỳ nhiều

tỉnh Hà Giang 56

Hình 27. Bản đồ hiện trạng lũ quét tỉnh Hà Giang 60
Hình 28. Bản đồ nguy cơ xảy ra lũ quét - lũ ống theo yếu tố lượng mưa năm 202062
Hình 29. Bản đồ nguy cơ lũ quét - lũ ống tổng hợp trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm
2020 64

Hình 30. Bản đồ mức thay đổi lượng bốc hơi nước tháng 1 tỉnh Hà Giang (năm
2100 so với hiện tại) 68

Hình 31. Bản đồ mức thay đổi lượng bốc hơi nước tháng 7 tỉnh Hà Giang (năm
2100 so với hiện tại) 69

Hình 32. Bản đồ hiện trạng hạn hán tỉnh Hà Giang 71
Hình 33. Bản đồ phân vùng hạn hán tỉnh Hà Giang năm 2020 72

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 1 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
MỞ ĐẦU
BĐKH đã và đang tác động tới tài nguyên thiên nhiên, môi trường tự nhiên
và các hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, ảnh hưởng lớn
đến chất lượng cuộc sống con người, đặc biệt là cộng đồng dân cư nghèo, đe dọa
đến sự tồn vong của loài người trong tương lai. Đánh giá tác động của BĐKH và
nghiên cứu đưa ra các giải pháp ứng phó với BĐKH nhằm thích ứng và giảm thiểu
tác động của BĐKH đến môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội là
một việc làm cấp bách cần thực hiện.
Việt Nam đang là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất của
BĐKH toàn cầu. Hầu hết các tỉnh trên lãnh thổ nước ta đều chịu ảnh hưởng của
BĐKH. Ảnh hưởng của BĐKH gây ra rõ rệ

khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp ứng phó” với
mục tiêu đánh giá tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước tại Hà Giang bao
gồm tác động đến lượng mưa, dòng chảy, lũ quét - lũ ống, bốc hơi nước và hạn hán,
là nghiên cứu có ý nghĩa, mang tính thiết thực đối với các nhà quản lý tại địa
phương, hỗ trợ việc ra quyết định. Đó cũng là những đề xuất ban đầu làm tiền đề để
ứng dụng nghiên cứu trong các lĩnh vực, dự án, công trình nghiên cứu khác về
BĐKH tại địa phương và cho các địa phương khác trong cả nước.
Cấu trúc trong đề tài khóa luận này gồm có 3 chương chính:
Chương 1. Tổng quan về biểu hiện, tác động của BĐKH và điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang
Chương 2. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Đánh giá tác động của BĐKH đến TNN tỉnh Hà Giang và đề xuất
một số giải pháp ứ
ng phó


Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 3 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BIỂU HIỆN,
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,

Các nghiên cứu về BĐKH và về tác động của BĐKH đến TNN đã thực hiện
tại Việt Nam như: Nghiên cứu tác động của BĐKH ở lưu vực sông Hương và chính

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 4 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
sách thích nghi ở huyện Phú Vang (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tác động của BĐKH lên
tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng; Các kịch bản về nước biển dâng và
khả năng giảm thiểu rủi ro do thiên tai ở Việt Nam; “Thông báo quốc gia lần thứ
nhất của Việt Nam cho Công ước BĐKH” và nhiều nghiên cứu khác. Những kết
quả nghiên cứu đã giúp nâng cao hiểu biết và nhận thức về BĐKH. Chương trình
mục tiêu quốc gia ứ
ng phó với BĐKH, kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho
Việt Nam, chương trình khoa học công nghệ quốc gia về BĐKH, các chương trình
hợp tác với UNDP, ADB, với WB, với DANIDA, JICA, Hà Lan, USA Trong thời
gian gần đây nhất (2008 - 2010), đề tài nghiên cứu cấp nhà nước KC.08.13 “Nghiên
cứu ảnh hưởng của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề
xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát
triể
n bền vững kinh tế xã hội ở Việt Nam”, thuộc chương trình “Khoa học và công
nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, KC.08”.
1.1.2. Biểu hiện, diễn biến và xu thế diễn biến khí hậu
1.1.2.1. Biểu hiện khí hậu
a. Biểu hiện khí hậu trên thế giới
Theo số liệu quan trắc khí hậu ở các nước cho thấy, Trái Đất đang nóng lên
với sự gia tăng củ
a nhiệt độ bình quân toàn cầu và nhiệt độ nước biển; băng và
tuyết đã và đang tan trên phạm vi rộng làm cho diện tích băng ở Bắc Cực và Nam
Cực thu hẹp đáng kể, dẫn đến mực nước biển dâng cao. Theo đánh giá đáng tin cậy


Hình 2. Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 1/2003

(Nguồn: IPCC, 2007)

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 6 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
Kết quả phân tích cho thấy, nói chung, trong phạm vi 30
0
- 85
0
vĩ Bắc, mưa
trên đất liền tăng trong thế kỷ 20, nhưng trong phạm vi 10
0
vĩ Nam đến 30
0
vĩ Bắc
thì mưa giảm đáng kể trong 40 năm qua. Trong phạm vi 10
0
- 30
0
vĩ Bắc, có dấu
hiệu mưa tăng trong thời gian từ năm 1900 đến năm 1950, nhưng giảm từ khoảng
sau năm 1970 [13]. Những trận mưa lớn sẽ xuất hiện thường xuyên hơn. Cường độ
những trận mưa cũng sẽ tăng lên, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới và vĩ độ cao, nơi
lượng mưa bình quân tăng; nhưng có xu thế khô hạn ở các khu vực giữa các lục địa,
dẫn đến nguy cơ hạn hán ở các khu vực này tăng lên. Trên phần lớn các khu vực
nhiệt đới và vĩ độ cao, mưa dữ dội sẽ tăng nhiều hơn so với mưa trung bình.
Bốc thoát hơi tiềm năng sẽ tăng lên ở hầu hết các nơi. Do đó, từ sau năm

của nhiệt độ với mức tăng 4%/1
0
C (Labat et al, 2004).
Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng lên với mức tăng trung bình
khoảng 1,7 ± 0,5 mm/năm trong thời kỳ từ giữa thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, 1,8 ±
0,5 mm/năm trong giai đoạn từ năm 1961 đến năm 2003 và đặc biệt tăng nhanh
trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003 với mức 3,1 ± 0,7 mm/năm (theo
IPCC). Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự
ngập úng của các vùng
đất thấp, các đảo nhỏ trên biển (hình 3).

Hình 3. Biến đổi mực nước biển theo thời gian
(Nguồn: IPCC, 2007)

Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác
nhau của Trái Đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh
thái và hoạt động của con người: BĐKH gây hiện tượng di cư của các loài lên vùng
có vĩ độ cao; gây nguy cơ diệt vong cho 1/3 số loài hiện có trên Trái Đất. Theo
cảnh báo của Quỹ Động vật hoang dã Thế giới, tình trạng nóng lên của khí hậu Trái
Đất nế
u không được kiểm soát có thể đẩy 72% số loài chim trên hành tinh tới bờ
vực của sự tuyệt chủng [15]. 
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 8 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
Một số biểu hiện khác:
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu

cả các vùng khí hậu của nước ta. Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5 – 0,6
0
C/50 năm ở
Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
còn mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,3
0
C/50 năm [13].
Lượng mưa mùa ít mưa (tháng 11 - 4) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi đáng
kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50
năm qua. Lượng mưa mùa mưa nhiều (tháng 5 - 10) giảm từ 5 đến trên 10% trên đa phần
diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong
50 năm qua. Xu thế diễn biến của lượng mưa năm hoàn toàn tương tự như lượng mư
a

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 9 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
mùa mưa nhiều, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc.
Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa ít mưa, mùa mưa nhiều và lượng mưa năm
tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua
[13].
Số liệu mực nước quan trắc cho thấy xu thế biến đổi mực nước biển trung
bình năm không giống nhau tại các trạm hải văn ven biể
n Việt Nam. Trên dải ven
biển Việt Nam, mặc dù hầu hết các trạm có xu hướng mực nước trung bình năm
tăng, tuy nhiên, một số ít trạm lại có xu hướng mực nước giảm. Xu thế biến đổi
trung bình của mực nước biển dọc bờ biển Việt Nam là khoảng 2,8 mm/năm [15].
Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh từ năm 1993 đến 2010 cho thấy, xu thế

ng mực nước biển trên toàn biển Đông là 4,7 mm/năm, phía Đông của biển Đông

- Sự thay đổi của lượng mưa gây thiếu nước ở 4 huyện vùng cao: Đồng Vă
n,
Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ [11].
1.1.2.2. Diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu
a. Diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu trên thế giới
Theo báo cáo đánh giá của IPCC, BĐKH toàn cầu sẽ tiếp tục diễn biến
phức tạp trong thế kỷ 21 do lượng phát thải các KNK đang tiếp tục tăng [15]:
- Nồng độ CH
4
đạt 1,46 - 3,39 ppm vào năm 2100 (giảm 18% hoặc tăng 91%
so với năm 2006);
- Nồng độ NO
2
đạt 0,36 - 0,46 ppm vào năm 2100 (tăng 11 - 45% so với năm
2006);
- Các khí có chứa Flo như HFCs, PFCs, SF
6
cũng sẽ tăng đáng kể;
Nồng độ ozôn trong khí quyển sẽ tăng 40 - 60% theo kịch bản phát thải cao.
Nếu tính theo các phương án phát thải thay đổi từ thấp - trung bình - cao thì nồng độ
ozôn tăng từ 12 - 62% vào năm 2100 (hình 4).

Hình 4. Dự báo biến đổi nồng độ một số khí gây
hiệu ứng nhà kính đến năm 2100
(Nguồn: IPCC, 2007)

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 11 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
Do ảnh hưởng của các khí gây hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ Trái Đất tiếp tục

nước biển dâng. Hơn một thế kỷ qua, xấp xỉ 70% diện tích đất ven biển bị xâm
thực do mực nước biển dâng cao và xói lở [13]. Hình 6. Dự báo sự thay đổi của mực nước biển đến năm 2100
(Nguồn: IPCC, 2007)
Dưới đây là bảng số liệu về mức gia tăng trung bình toàn cầu của nhiệt độ
không khí và mực nước biển theo các kịch bản BĐKH khác nhau.
Bảng 1. Dự báo mức gia tăng trung bình toàn cầu của nhiệt độ không khí và mức
nước biển theo các kịch bản BĐKH khác nhau [1]
Biến đổi của nhiệt độ
(
0
C)
(giai đoạn 2090 - 2099 so
với giai đoạn 1980-1999)
Mức dâng cao của mục nước
biển (m) (giai đoạn 2090 - 2099
so với giai đoạn 1980 - 1999)
Trường hợp
Đánh giá
tốt nhất
Phạm vi có
thể xảy ra
Phạm vi mô hình cơ sở ngoại
trừ sự biến đổi động lực của
dòng chảy băng trong tương lai
Hàm lượng KNK
không đổi ở mức
năm 2000b

N
ă
m
T

Hình 7. Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Hà Giang
từ năm 1990 đến năm 2010
Trun
g
bình
(1991-2010)
y = 0.0131x + 1.0439
26.0
26.5
27.0
27.5
28.0
28.5
29.0
1990 1995 2000 2005 2010
N
ă
m
T

Hình 8. Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Bắc Mê
từ năm 1990 đến năm 2010

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT


R

Hình 10. Tổng lượng mưa năm trung bình tại trạm Bắc Mê
từ năm 1991 đến năm 2010
Như vậy, diễn biến của BĐKH theo chiều hướng phức tạp và xu thế BĐKH
trong tương lai có xu hướng thay đổi có thể bất lợi cho cuộc sống của con người.
Sự biến đổi của KNK do hoạt động của con người mà chủ yếu làm gia tăng KNK
gây ra một loạt các hiệ
n tượng BĐKH khác như nhiệt độ gia tăng, lượng mưa tăng,
mực nước biển dâng, Từ đó gây ra những hậu quả khôn lường tác động đến các

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Long Biên-K18CHMT

Khoa Môi trường 15 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
nguồn tài nguyên tự nhiên khác như tài nguyên đất, không khí, , đặc biệt là nguồn
TNN chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của thay đổi khí hậu. Những hậu quả đó có ảnh
hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh tế - xã hội. Các nước đang phát triển như
Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH, không chỉ
vùng ven biển mà cả các tỉnh miền núi cũng chịu ảnh hưởng như tỉnh Hà Giang.
1.1.2.3. Tác động của BĐKH đến nguồn nước
Tác động của BĐKH đến nguồn nước là nghiêm trọng nhất, xét theo từng
khu vực cũng như từng lưu vực.
- Trên qui mô toàn cầu, BĐKH khuếch đại nguy cơ thiếu nước. Trên qui mô
khu vực, BĐKH dẫn đến tổn thất nước do băng tan và giảm lớp tuyết phủ [13].
- Biến đổi nhiệt độ
và lượng mưa dẫn tới những biến đổi dòng chảy. Dòng
chảy giảm 10 - 40 % vào giữa thế kỷ ở các vùng vĩ độ cao và nhiệt đới ẩm ướt, bao
gồm những vùng đông dân ở Đông Á, Đông Nam Á và giảm 10 - 30 % ở các khu
vực khô ráo vĩ độ trung bình và nhiệt đới do lượng mưa giảm và cường độ bốc
thoát hơi tăng [13]. Diện tích các vùng hạn hán tăng lên, tác động đến nhiều lĩnh

- Lượng mưa dao động thất thường, các khối băng nhỏ tan đi, tác động tiêu
cực đến nguồn nước dân dụng, nông nghiệp và sản xuất điện.
- Vào giữa thế kỷ, BĐKH dẫn tới vi
ệc thay thế rừng nhiệt đới bằng savana ở
miền Đông Amazon. Thực vật bán khô hạn được thay thế bằng thực vật khô hạn.
Tác động đối với Bắc Mỹ [15]:
- Nóng lên ở vùng núi phía Tây vào giữa thế kỷ 21, dẫn đến tuyết giảm đi,
ngập lụt mùa đông tăng lên, dòng chảy mùa hè giảm đi.
- Vào các thập kỷ đầu, năng suất cây trồng dựa vào mưa tăng 5 -20 % nh
ưng
năng suất các cây trồng khác lại thất thường.
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tỉnh Hà Giang
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Hà Giang là một tỉnh miền núi cao nằm ở địa đầu biên giới vùng cực bắc của
tổ quốc. Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.914,8892 km², nằm ở tọa độ 22
o
10’ đến
23
o
23’ độ vĩ Bắc và 104
o
20’ đến 105
o
34’ độ kinh Đông. Phía Bắc và Tây Bắc giáp
nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với đường biên giới dài 277,25 km [10]. Phía
Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây Nam giáp
tỉnh Yên Bái và phía Tây giáp tỉnh Lào Cai. Về tổ chức hành chính, hiện nay tỉnh
Hà Giang có 01 thành phố và 10 huyện với 195 xã, phường, thị trấn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status