ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN
TRƯỜNG ðẠI HỌC THUỶ LỢI
Phạm Thị Thu Trang
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU
ðẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2014

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật “ðánh giá tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñến tài
nguyên nước mặt trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình” ñã ñược hoàn thành tại khoa Thủy
văn - Tài nguyên nước trường ðại học Thủy lợi tháng 5 năm 2014. Nội dung nghiên
cứu là một phần công việc mà tôi thực hiện nằm trong khuôn khổ dự án khoa học "Kế
hoạch hành ñộng ứng phó với biến ñổi khí hậu của tỉnh Thái Bình giai ñoạn 2011 -
2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020" thuộc "Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó
với Biến ñổi khí hậu".
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, bên cạnh sự cố
gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, sự ñộng viên của
gia ñình, bạn vè và ñồng nghiệp.
Trước hết tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến thầy giáo TS.
Hoàng Thanh Tùng ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn ñến phòng ñào tạo ñại học và sau ñại học, khoa Thủy văn
Tài nguyên nước trường ðại học Thủy lợi và toàn thể các thầy cô ñã giảng dạy, tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận
văn.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn tới các bạn ñồng nghiệp, bạn bè và Trung tâm
Tư vấn Khí tượng Thủy văn và Môi trường - Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và
Môi trường ñã hỗ trợ chuyên môn, thu thập tài liệu liên quan ñể luận văn ñược hoàn
thành.
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và ñiều kiện hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp
quý báu của các thầy cô và các ñồng nghiêp.

1.2.2. Biểu hiện và kịch bản BðKH cho Việt Nam 14

1.3. ðỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1.3.1. Cách tiếp cận 18

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 19

1.4. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu 24

1.4.2. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

CHƯƠNG 2. BIỂU HIỆN VÀ KỊCH BẢN BIẾN ðỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH THÁI
BÌNH 26

2.1. ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN 26

2.1.1. Vị trí ñịa lý 26

2.1.2. ðặc ñiểm ñịa hình, ñịa mạo 27

2.1.3. Khí hậu, khí tượng 27

2.1.4. Thủy văn và tài nguyên nước 29

2.2. ðẶC ðIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 33

2.2.1. Dân số, lao ñộng và việc làm 33

CHƯƠNG 3. ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU ðẾN TÀI
NGUYÊN NƯỚC MẶT TẠI TỈNH THÁI BÌNH 65

3.1. PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH TOÁN 65

3.1.1. Mô hình toán thủy lực 66

3.1.2. Mô hình lan truyền mặn 78

3.1.3. 78

3.2. ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU ðẾN TÀI NGUYÊN
NƯỚC MẶT TỈNH THÁI BÌNH 84

3.2.1. Hạn hán 84

3.2.2. Xâm nhập mặn 86

3.3. XÂY DỰNG BẢN ðỒ KHU VỰC LỘ DIỆN/HỨNG CHỊU TÁC ðỘNG CỦA
BIẾN ðỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH THÁI BÌNH 92

3.3.1. Phương pháp xác ñịnh mức ñộ lộ diện/hứng chịu ảnh hưởng của BðKH 92

3.3.2. Thu thập và xác ñịnh mức ñộ lộ diện/hứng chịu của khu vực 93

3.3.3. Bản ñồ mức ñộ lộ diện/hứng chịu tác ñộng của BðKH tại tỉnh Thái Bình. 94

3.4. ðỀ XUẤT CÁC CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ðỔI KHÍ HẬU 97

3.4.1. Biện pháp công trình 97

Bảng 2.10. Chỉ số SPI cho tỉnh Thái Bình và các tỉnh lân cận 42

Bảng 2.11. Số trạm ño mặn khu vực hạ lưu hệ thống sông Hồng – Thái Bình 44

Bảng 2.12. ðộ mặn trung bình tháng trên một số sông chính thuộc tỉnh Thái Bình 45

Bảng 2.13. Khoảng cách xâm nhập mặn trung bình trên một số sông chính thuộc tỉnh Thái
Bình 45

Bảng 2.14. Triết giảm ñộ mặn trên triền sông 46

Bảng 2.15. Thống kê các hiện tượng thời tiết cực ñoan tại tỉnh Thái Bình 56

Bảng 2.16. Mức tăng nhiệt ñộ mùa ñông tại tỉnh Thái Bình ở các kịch bản BðKH 60

Bảng 2.17. Kịch bản BðKH về mức tăng nhiệt ñộ mùa hè tại tỉnh Thái Bình 62

Bảng 2.18. Mức ñộ thay ñổi giá trị cực trị nhiệt ñộ tại trạm Thái Bình theo kịch bản B2 63

Bảng 2.19. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp (cm) 64

Bảng 2.20. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) 64

Bảng 2.21. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao (cm) 64

Bảng 3-1. Hệ thống các trạm biên trên và dưới của lưu vực sông nghiên cứu 73

Bảng 3-2. Hệ số nhám của các sông trong hệ thống sông nghiên cứu 75

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả hiệu chỉnh và kiểm ñịnh bộ thông số thủy lực 77


Bảng 3-18: Kết quả chuẩn hóa yếu tố chỉ thị diện tích ngập lụt và thủy sản 95
DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1. Khung ñánh giá tác ñộng BðKH ñến TNN 23

Hình 2.1. Bản ñồ vị trí hành chính của tỉnh Thái Bình 27

Hình 2.2. Bản ñồ phân bố lượng mưa ở Thái Bình 28

Hình 2.3. Sự thay ñổi giá trị SPI giai ñoạn 1980 - 1999 41

Hình 2.4. Bản ñồ phân vùng hạn hán (tháng XI – I) năm 1991 42

Hình 2.5. Bản ñồ phân vùng hạn hán (tháng I - III) năm 1991 43

Hình 2.6. Bản ñồ phân vùng hạn hán (tháng II – IV) năm 1991 43

Hình 2.7. Ranh giới ñộ mặn 1%
0
và 4%
0
tại tỉnh Thái Bình 46

Hình 2.8. Diễn biến nhiệt ñộ tháng I và tháng VII ở tỉnh Thái Bình giai ñoạn 1960 - 2010 50

Hình 2.9. Diễn biến nhiệt ñộ trung bình năm ở tỉnh Thái Bình giai ñoạn 1960 – 2010 50


Hình 2.24: Kịch bản BðKH về nhiệt ñộ mùa xuân ở tỉnh Thái Bình 61

Hình 2.25: Kịch bản BðKH về nhiệt ñộ mùa hè ở tỉnh Thái Bình 62

Hình 2.26: Kịch bản BðKH về nhiệt ñộ mùa thu ở tỉnh Thái Bình 62

Hình 3.1: Sơ ñồ sai phân hữu hạn 6 ñiểm ẩn Abbott 68

Hình 3.2: Sơ ñồ sai phân hữu hạn 6 ñiểm ẩn Abbott trong mặt phằng x~t 68

Hình 3.3: Nhánh sông và các ñiểm lưới xen kẽ 68

Hình 3.4: Cấu trúc các ñiểm lưới xung quanh ñiểm nhập lưu 69

Hình 3.5: Cấu trúc các ñiểm lưới trong mạng vòng 69

Hình 3.6: Mạng lưới sông trong mô hình Mike 11 71

Hình 3.7: Sơ ñồ hệ thống sông nghiên cứu 72

Hình 3.8: Sơ ñồ quá trình hiệu chỉnh bộ thông số mô hình 74

Hình 3.9: Biểu ñồ so sánh ñường quá trình mực nước tính toán và thực ño tại trạm Hưng Yên75Hình 3.10: Biểu ñồ so sánh ñường quá trình mực nước tính toán và thực ño tại trạm Quyết
Chiến 76

Hình 3.11: Biểu ñồ so sánh ñường quá trình mực nước tính toán và thực ño tại trạm Hưng


7

MỞ ðẦU

Biến ñổi khí hậu mà biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mực nước
biển dâng, là một trong những thách thức lớn nhất ñối với nhân loại trong thế kỷ 21.
Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực ñoan khác ñang gia tăng ở hầu hết các nơi
trên thế giới. Nhiệt ñộ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng và ñang
là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm
qua, nhiệt ñộ trung bình năm ñã tăng khoảng 0,5 ñến 0,7°C, mực nước biển ñã dâng
khoảng 20cm. Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác ñộng mạnh mẽ ñến Việt
Nam. Biến ñổi khí hậu (BðKH) thực sự ñã làm cho thiên tai, ñặc biệt là bão, lũ, hạn
hán ngày càng nghiêm trọng. Theo tính toán, nhiệt ñộ trung bình ở Việt Nam có thể
tăng lên 3°C và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm 2100.
Biến ñổi khí hậu (BðKH) không chỉ là vấn ñề môi trường, không còn là vấn
ñề của một ngành riêng lẻ mà chính là vấn ñề của phát triển bền vững. BðKH tác
ñộng ñến những yếu tố cơ bản của ñời sống con người trên phạm vi toàn cầu như:
nước, lương thực, năng lượng, sức khỏe và môi trường. Vì thế ứng phó với BðKH
trở nên ngày càng quan trọng, và ñược quan tâm nhiều hơn trong các nghiên cứu
cũng như trong cả tiến trình thương lượng của Công ước về BðKH mà Việt Nam là
một thành viên. Việt Nam ñã chính thức là một bên không thuộc Phụ lục I của Công
ước và Nghị ñịnh thư Kyoto về BðKH, có ñầy ñủ quyền hạn, nghĩa vụ của một bên
trong quá trình thi hành cam kết của mình về thích ứng và giảm nhẹ với BðKH.
Trong bối cảnh ñó, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BðKH ñã ñược
Thủ tướng phê duyệt theo Quyết ñịnh số 158/2008/Qð-TTg ngày 02/12/2008. Một
trong những nhiệm vụ cần ñược triển khai trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với BðKH là xneây dựng “Kế hoạch hành ñộng ứng phó với
BðKH” của các ngành, các ñịa phương.
Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc ñồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong

TÁC ðỘNG CỦA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU ðẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Vấn ñề BðKH ñã ñược Arrhenius, một nhà khoa học người Thụy ðiển, ñề
cập ñến lần ñầu tiên năm 1896. ðến cuối thập niên 1980, khi nhiệt ñộ bắt ñầu tăng
lên, các nghiên cứu về hiện tượng nóng lên toàn cầu ñược các nhà khoa học bắt ñầu
quan tâm nhiều hơn. Năm 1988, Tổ chức liên Chính phủ về BðKH của Liên hiệp
quốc (IPCC) ra ñời ñã ñánh dấu bước quan trọng về nhận thức và hành ñộng của
toàn thế giới trước thảm họa BðKH toàn cầu. Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho
các hội nghị toàn cầu về BðKH như Hội nghị Thượng ñỉnh của LHQ về Môi trường
và Phát triển ở Rio de Janeiro,1992; Hội nghị các bên nước tham gia Công ước
khung của Liên hiệp quốc về BðKH (từ COP 1 ñến COP 18) và của các Hiệp ước
quốc tế như UNFCCC, Nghị ñịnh thư Kyoto, hiệp ước Copenhagen.
Một số các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thể giới về tác
ñộng của BðKH ñến TNN như: Báo cáo của IPCC lần thứ 4 [4, 17] ñã nêu rõ tác
ñộng tiềm tàng của BðKH ñến nguồn nước ñược coi là nghiêm trọng nhất, trước
hết là gia tăng căng thẳng về nước. Các lớp băng ở Châu Á ñang tan nhanh hơn
trong những năm gần ñây, ñặc biệt là lớp băng Zerafshan, Abramov và các lớp băng
khác trên cao nguyên Tây Tạng. Băng tan ñược dự báo sẽ làm gia tăng lưu lượng
bùn, lũ lụt, trượt lở ñá và ảnh hưởng bất lợi ñến các nguồn tài nguyên nước trong 2-
3 thập kỷ ñến người dân có ñiều kiện sản xuất sinh hoạt phụ thuộc vào nguồn nước
từ băng tan.
Nghiên cứu về tác ñộng của biến ñổi khí hậu trên dòng chảy ở lưu vực
thượng sông Mississippi[30]cho thấy có sự gia tăng các sự kiện mưa lớn bất thường
và 21% lượng mưa sẽ gia tăng thêm vào mùa mưa (trong ñó bao gồm dòng chảy bề
mặt tăng 51%, còn lại là lượng tăng do tuyết và nước ngầm).
10


Hiệp ñịnh khung về Biến ñổi Khí hậu của Liên hiệp quốc (UNFCCC, 2003)
ñã dẫn chứng Thông báo ðầu tiên của Việt Nam về Biến ñổi Khí hậu (SRV,
MONRE 2003) cho biết trong suốt 30 năm vừa qua, mực nước quan trắc dọc theo
bờ biển Việt Nam có dấu hiệu gia tăng [6].
Reiner và các cộng sự (2004) ñã công bố một nghiên cứu trên mô hình toán
thuỷ lực ñể phỏng ñoán các diễn biến ngập lũ ở ðồng bằng sông Mekong trong thời
ñoạn tháng 8 ñến tháng 11 với kịch bản mực nước biển dâng 20 cm và 50 cm.
Nicholls và Lowe (2006) trong nghiên cứu của mình chỉ ra rằng khi mực
nước biển dâng cao 40 cm, số nạn nhân của lũ trên thế giới hiện nay là 13 triệu
người sẽ tăng lên 94 triệu người. Khoảng 20% trong số họ sống ở vùng ðông Nam
Á, trong ñó vùng bị ảnh hưởng nặng nhất là vùng ðồng bằng sông Cửu Long và
tiếp ñến là vùng ðồng bằng sông Hồng.
Ủy ban Liên Chính phủ về Biến ñổi Khí hậu - IPCC (2007) qua phân tích và
phỏng ñoán các tác ñộng của nước biển dâng ñã công nhận ba vùng châu thổ ñược
xếp trong nhóm cực kỳ nguy cơ do sự biến ñổi khí hậu là vùng hạ lưu sông Mekong
(Việt Nam), sông Ganges - Brahmaputra (Bangladesh) và sông Nile (Ai Cập).
Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc – UNDP (2007) ñánh giá: “khi nước
biển tăng lên 1 mét, Việt Nam sẽ mất 5% diện tích ñất ñai, 11% người dân mất nhà
cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp (tương ñương 5 triệu tấn lúa và 10% thu nhập
quốc nội. ðBSCL sẽ có khoảng 2 triệu ha nằm dưới mực nước biển”.
Dasgupta và các cộng sự (2007) ñã công bố một nghiên cứu chính sách do
Ngân hàng Thế giới - WB - xuất bản ñã xếp Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia
chịu ảnh hưởng cao nhất do biến ñổi khí hậu. Tại Việt Nam, hai ñồng bằng sông
Hồng và ðBSCL chịu ảnh hưởng nặng nhất. Khi nước biển dâng cao 1 mét, ước
chừng 5.3% diện tích tự nhiên, 10,8% dân số, 10,2% GDP, 10,9% vùng ñô thị,
7,2% diện tích nông nghiệp và 28,9% vùng ñất thấp sẽ bị ảnh hưởng. Rủi ro ở
ðBSCL, bao gồm cả hạn hán và lũ lụt, sẽ gia tăng với các trận mưa có cường ñộ
cao và các ngày hạn kéo dài (Peter và Greet, 2008).
12



ngành chuyên phụ trách về vấn ñề BðKH cũng ñã ñược thành lập nhằm nâng cao
nhận thức cho cộng ñồng về BðKH và tác ñộng của nó. Nhiều dự án do nước ngoài
tài trợ ñã ñược triển khai nhằm ñánh giá tác ñộng của BðKH và năng cường năng
lực, tăng cường khả năng chống chịu của cộng ñồng trước những tác ñộng của
BðKH.
Một số các công trình nghiên cứu khoa học BðKH tác ñộng ñến tài nguyên
nước trong giai ñoạn hiện nay có thể kể tên như: Nghiên cứu tác ñộng của BðKH ở
lưu vực sông Hương và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang – tỉnh Thừa Thiên
Huế (Viện KH KTTV&MT, 2008); Lợi ích thích nghi BðKH từ các nhà máy thủy
ñiện vừa và nhỏ, ñồng bộ với phát triển nông thôn (Viện KH KTTV&MT, 2008);
Báo cáo về thực trạng suy giảm nguồn nước ở hạ lưu các LVS và những vấn ñề ñặt
ra ñối với quản lý (Cục quản lý TNN, 2008); Xây dựng kịch bản BðKH trong thế
kỷ 21 cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Trần Thục và nnk, 2009); BðKH và
tác ñộng ở Việt Nam (Nguyễn Văn Thắng và nnk, 2010); Tác ñộng của BðKH ñến
TNN Việt Nam (Trần Thanh Xuân, 2011); Nghiên cứu ảnh hưởng của BðKH ñến
các ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và ñề xuất các giải pháp chiến lược
phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở
Việt Nam (Nguyễn Văn Thắng, 2010) [8]; Tác ñộng của BðKH lên TNN và các
biện pháp thích ứng (Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường, 2011) -
nghiên cứu trên phạm vi các lưu vực sông chính bao gồm lưu vực sông (viết tắt
LVS) Hồng - Thái Bình[15], LVS ðồng Nai, LVS Cả - sông Thu Bồn, sông Ba,
ñồng bằng sông Cửu Long [17]; Nghiên cứu ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu ñến
biến ñộng tài nguyên nước và vấn ñề ngập lụt lưu vực các sông Nhuệ, sông ðáy
trên ñịa bàn thành phố Hà Nội (Nguyễn Thanh Sơn, 2012); Nghiên cứu ảnh hưởng
của biến ñổi khí hậu ñến sự biến ñổi tài nguyên nước ðồng bằng sông Cửu Long
(Trần Hồng Thái, 2013). Các công trình này cũng ñã góp phần quan trọng trong
nhiệm vụ nâng cao nhận thức của cộng ñồng về BðKH, góp phần tích cực cho các
nhà hoạch ñịnh chính sách xây dựng các chương trình và kế hoạch hành ñộng ứng
phó với BðKH ở các cấp, ngành liên quan.

hậu phía Nam trong 50 năm qua. Xu thế diễn biến của lượng mưa năm hoàn toàn
15

tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở
các vùng khí hậu phía Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa
mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi
ñến 20% trong 50 năm qua.
Số liệu mực nước quan trắc cho thấy xu thế biến ñổi mực nước biển trung
bình năm không giống nhau tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam. Trên dải ven
biển Việt Nam, mặc dù ở hầu hết các trạm mực nước trung bình năm có xu hướng
tăng, tuy nhiên, ở một số trạm lại có xu hướng mực nước giảm. Mức biến ñổi trung
bình của mực nước biển dọc bờ biển Việt Nam khoảng 2.8 mm/năm.
Số liệu mực nước ño ñạc từ vệ tinh từ năm 1993 ñến 2010 cho thấy, xu thế
tăng mực nước biển trên toàn biển ðông là 4.7mm/năm, phía ðông của biển ðông
có xu thế tăng nhanh hơn phía Tây. Chỉ tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven
biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hướng tăng mạnh hơn, trung bình cho
toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng 2.9mm/năm.
Kịch bản biến ñổi khí hậu cho Việt Nam
Việt Nam, một nước ñang phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, nằm
trong nhóm nước dễ bị tổn thương bởi các tác ñộng của BðKH. Bên cạnh ñó, với
bờ biển dài, NBD có thể làm mất 12,2% diện tích ñất của Việt Nam và ñe dọa tới
chỗ sinh sống của 17 triệu người. Diện tích sinh sống của các khu dân cư ven biển
bị thu hẹp, khả năng xói lở bờ biển tăng lên, trực tiếp ñe dọa các công trình giao
thông, xây dựng, công nghiệp và một số ñô thị trên nhiều tuyến bờ biển.
BðKH phụ thuộc chủ yếu vào mức ñộ phát thải khí nhà kính, tức là phụ
thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, các kịch bản BðKH ñược xây dựng
dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu.
Con người ñã phát thải quá mức khí nhà kính vào khí quyển từ các hoạt ñộng
khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, phá rừng,… Do ñó, cơ
sở ñể xác ñịnh các kịch bản phát thải khí nhà kính là: (1) Sự phát triển kinh tế ở quy

- Kịch bản B2: Dân số tăng liên tục nhưng với tốc ñộ thấp hơn A2; chú trọng
ñến các giải pháp ñịa phương thay vì toàn cầu về ổn ñịnh kinh tế, xã hội và môi
17

trường; mức ñộ phát triển kinh tế trung bình; thay ñổi công nghệ chậm hơn và manh
mún hơn so với B1 và A1 (kịch bản phát thải trung bình, ñược xếp cùng nhóm với
A1B).
Như vậy, IPCC khuyến cáo sử dụng các kịch bản phát thải ñược sắp xếp từ
thấp ñến cao là B1, A1T (kịch bản thấp), B2, A1B (kịch bản trung bình), A2, A1FI
(kịch bản cao). Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhu cầu thực tiễn và khả năng tính toán
của từng nước, IPCC cũng khuyến cáo lựa chọn các kịch bản phát thải phù hợp ñể
xây dựng kịch bản biến ñổi khí hậu.
Các kịch bản BðKH, NBD cho Việt Nam ñược xây dựng và công bố năm
2009 theo các kịch bản phát thải khí nhà kính ở mức thấp (B1), trung bình (B2) và
cao (A2, A1FI), trong ñó kịch bản trung bình B2 ñược khuyến nghị cho các Bộ,
ngành và ñịa phương làm ñịnh hướng ban ñầu ñể ñánh giá tác ñộng của BðKH,
NBD và xây dựng kế hoạch hành ñộng ứng phó với BðKH. Kế thừa các nghiên cứu
ñã có và trên cơ sở các kết quả tính toán của các mô hình khí hậu ở Việt Nam, các
kịch bản phát thải khí nhà kính ñược chọn nhằm cập nhật kịch bản BðKH, nước
biển dâng cho Việt Nam năm 2011 bao gồm: B1 (kịch bản thấp), B2, A1B (kịch bản
trung bình), A2 và A1FI (kịch bản cao).
Các tiêu chí ñể lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản BðKH,
NBD cho Việt Nam bao gồm: (1) Mức ñộ tin cậy của kịch bản BðKH toàn cầu; (2)
ðộ chi tiết của kịch bản BðKH; (3) Tính kế thừa; (4) Tính thời sự của kịch bản; (5)
Tính phù hợp ñịa phương; (6) Tính ñầy ñủ của các kịch bản; và (7) Khả năng chủ
ñộng cập nhật.
Trên cơ sở phân tích các tiêu chí trên, kết quả tính toán bằng phương pháp tổ
hợp (MAGICC/SCENGEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê ñã ñược lựa
chọn ñể xây dựng kịch bản BðKH, NBD trong thế kỷ 21 cho Việt Nam.
Các kịch bản BðKH ñối với nhiệt ñộ và lượng mưa ñược xây dựng cho từng

thuộc hệ thống nội tại và các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài.
Tiếp cận ñịnh tính và ñịnh lượng: Thông tin thu thập ñược phải tồn tại dưới
dạng ñịnh tính hoặc ñịnh lượng. ðối tượng khảo sát luôn ñược xem xét cả khía cạnh
ñịnh tính và ñịnh lượng. Việc thu thập thông tin ñánh giá tác ñộng của BðKH tương
19

ñối phức tạp, cần bộ tài liệu, số liệu khí tượng - thủy văn - hải văn tương ñối ñầy ñủ
và chi tiết ñáp ứng tiêu chuẩn ngành trong việc phân tích, tính toán xu thế, chỉ số
khí hậu, dự báo
Tiếp cận nhân - quả: xem xét ñối tượng trên cơ sở phân tích các nguyên nhân
hậu quả. Nghiên cứu BðKH, thực hiện xem xét các yếu tố tự nhiên và con người
tác ộng ñến khí quyển trái ñất. Nguyên nhân tự nhiên gây ra BðKH bao gồm thay
ñổi cường ñộ sáng của Mặt trời, xuất hiện các ñiểm ñen Mặt trời (Sunspots), các
hoạt ñộng núi lửa, thay ñổi ñại dương, thay ñổi quỹ ñạo quay của trái ñất. Nguyên
nhân con người do các hoạt ñộng sản xuất, sinh hoạt phát thải các chất khí gây
hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn ñến tăng nhiệt ñộ của trái ñất. Và kết quả
chính của các nguyê nhân trên chính là Biến ñổi khí hậu.
Tuy nhiên khi xét tác ñộng của BðKH ñối với Tài nguyên nước thì yếu tố
nguyên nhân ñược xem xét chính là yếu tố BðKH, và kết quả là tác ñộng lên tài
nguyên nước là hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, lũ
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu:
+ Phương pháp này ñược thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp
các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ
ñó, ñánh giá chúng theo yêu cầu và mục ñích nghiên cứu.
+ Thống kê là phương pháp xử lý số liệu một cách ñịnh lượng. Ở giai ñoạn
ñầu, tiến hành thống kê, thu thập các số liệu, các kết quả nghiên cứu của các chương
trình, dự án ñã ñược thực hiện có liên quan. ðồng thời, thống kê, thu thập các số
liệu ño ñạc, khảo sát ngoài thực ñịa, tính toán trên bản ñồ.
+ Các tài liệu cần thu thập:

bản BðKH;
 Sử dụng số liệu kịch bản BðKH và phương pháp bản ñồ GIS tính mức ñộ
lộ diện/hứng chịu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình dưới tácñộng của BðKH.
Sau khi tính toán với các kịch bản A2, B1 và B2, tiến hành trích xuất kết quả
ñể phân tích và ñánh giá rõ nét hơn những tác ñộng của BðKH ñối với những hiện
tượng xâm nhập mặn, hạn hán và phạm vi ảnh hưởng trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
Bên cạnh các tác ñộng ñến tài nguyên nước ñược xem xét trong nghiên cứu
này, có thể kể ñến một trong những ảnh hưởng rõ nét do biến ñổi khí hậu và nước
21

biển dâng ñối với khu vực ven biển chính là hiện tượng ngập lụt ngày càng gia tăng
về phạm vi và mức ñộ ngập, ñiều ñó góp phần tác ñộng vào tình hình kinh tế - xã
hội, sản xuất của khu vực
Theo dự báo của tổ chức biến ñổi khí hậu (IPCC) thuộc Liên Hợp Quốc, khi
nhiệt ñộ tăng 1
0
C trong giai ñoạn 2010 - 2039, mực nước biển tăng khoảng 20cm;
giai ñoạn 2070 - 2099, khi nhiệt ñộ tăng 3 - 4
0
C, mực nước biển dâng thêm khoảng
1m. Dù tổng lượng mưa ít thay ñổi, nhưng thời ñiểm mưa ñã thay ñổi, mùa khô kéo
dài hơn, mùa mưa nhiều hơn, khiến cho hạn hán và lũ lụt ñều có chiều hướng tăng
lên. Dễ nhận thấy nhất khi nước biển dâng, ñất bị mất do nhiều vùng ñất bị ngập
vĩnh viễn, kéo theo ñó là những biến ñộng về chế ñộ ñộng lực biển như sóng ven bờ
mạnh lên, tiềm ẩn nguy cơ gây xâm thực ñường bờ và vùng Cửa sông ven biển. Nếu
mực nước biển dâng 1m do BðKH, 14.528 km2 tức khoảng 4,4% lãnh thổ của Việt
Nam sẽ vĩnh viễn chìm trong nước biển; hơn 60% hay 39 trong 64 tỉnh thành và 6
trong 8 vùng kinh tế trọng ñiểm của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng; gần 20% tức 2.057
xã trong tổng số 10.511 xã bị nhấn chìm một phần hoặc toàn bộ; 4,3% tức 9.200km
hệ thống ñường giao thông hiện có ở các ñịa phương và toàn quốc sẽ bị ngập vĩnh

Trích đoạn Mục tiêu nghiên cứu ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN Thủy văn và tài nguyên nước Biện pháp công trình Biện pháp phi công trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status