luan vaĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANGn - Pdf 46

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
--------------------

ĐINH THỊ HIỀN

“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI
NGUYÊN NƢỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
--------------------

ĐINH THỊ HIỀN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI
NGUYÊN NƢỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành : BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Trọng Thuận

Ngô Trọng Thuận



1


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2-1. Nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất các tháng tại các trạm ................................20
Bảng 2-2. Độ ẩm trung bình tháng, năm tại các trạm ở tỉnh Tuyên Quang ..............................21
Bảng 2-3. Tốc độ gió trung bình tháng, năm tại trạm Tuyên Quang.........................................21
Bảng 2-4. Tổng số giờ nắng trung bình các tháng, năm tại trạm Tuyên Quang .......................22
Bảng 2-5. Tổng lƣợng bốc hơi trung bình tháng, năm tại các trạm giai đoạn 1961-2014 ........22
Bảng 2-6. Phân phối lƣợng mƣa trung bình nhiều năm tại các trạm .........................................23
Bảng 2-7. Đặc trƣng hình thái lƣu vực sông [32] ......................................................................25
Bảng 2-8. Lƣu lƣợng trung bình năm của một số trạm thủy văn ..............................................27
Bảng 2-9. Qui mô tốc độ tăng trƣởng GDP 2006 – 2010 [34] ..................................................28
Bảng 2-10. Tổng sản phẩm GDP bình quân đầu ngƣời [34] .....................................................28
Bảng 2-11. Diện tích một số cây trồng chính tại Tuyên Quang [20] ........................................28
Bảng 2-12. Năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính tại Tuyên Quang [20] .....................31
Bảng 2-13. Hiện trạng phát triển chăn nuôi tại tỉnh Tuyên Quang [20] ....................................32
Bảng 2-14. Các chỉ tiêu thống kê ngành thủy sản qua các năm của ..........................................33
Bảng 2-15. Biến động lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tại tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2009 – 2012.[8] ..........................................................................................................34
Bảng 3-1. Nhiệt độ trung bình năm và các mùa trong năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, Hàm Yên,
Tuyên Quang từ 1980 đến 2014 (oC).........................................................................................39
Bảng 3-2. Lƣợng mƣa năm và lƣợng mƣa các mùa trong năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, Hàm
Yên, Tuyên Quang từ 1961 đến 2014 (mm) ..............................................................................42
Bảng 3-3. Mức tăng nhiệt độ trung bình mùa, năm (°C) tại các trạm qua các thập kỷ của thế
kỷ 21 so với thời kỳ 1980 – 1999 ứng với các kịch bản A2, B2, B1 ........................................52
Bảng 3-4. Mức thay đổi của lƣợng mƣa (%) tại trạm Chiêm Hóa, Hàm Yên, Tuyên Quang
qua các thời kỳ theo các kịch bản A2, B2, B1 ...........................................................................54
Bảng 3-5: Sự thay đổi của lƣợng mƣa (mm) tại trạm Chiêm Hóa, Hàm Yên, Tuyên Quang

Quang thời kỳ 1980 – 2014 .......................................................................................................45
Hình 3-6: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) vào cuối thế kỷ 21 theo..............................49
Hình 3-7: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm
Hình 3-8: Mức tăng nhiệt độ trung bình
(oC) vào cuối thế kỷ 21
năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 theo 49
Hình 3-9: Mức thay đổi lƣợng mƣa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản
phát thải thấp B1 ........................................................................................................................50
Hình 3-10: Mức thay đổi lƣợng mƣa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản
phát thải trung bình B2 ..............................................................................................................51
Hình 3-11: Mức thay đổi lƣợng mƣa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) ...................51
Hình 3-12: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) tại các trạm qua các thập kỷ của thế kỷ 21
ứng với các kịch bản A2, B2, B1...............................................................................................53
Hình 3-13: Sự thay đổi của lƣợng mƣa năm (mm) tại các trạm qua các thập kỷ của thế kỷ 21
so với thời kỳ nền 1980 - 1999 ứng với các kịch bản A2, B2, B1 ............................................56
Hình 3-14: Sơ đồ khối đánh giá tác động của BĐKH đến TNN ...............................................57
Hình 3-15: Bản đồ mạng lƣới trạm khí tƣợng thủy văn lƣu vực sông Lô– Gâm .........................61
Hình 3-16: Sơ đồ quá trình hiệu chỉnh bộ thông số mô hình ....................................................62
Hình 3-17: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Bảo Yên ........................................................63
Hình 3-18: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Chiêm Hóa ...................................................63
Hình 3-19: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Đạo Đức .......................................................63
Hình 3-20: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Hàm Yên ......................................................64
Hình 3-21: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Ghềnh Gà......................................................64
Hình 3-22: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Vụ Quang .....................................................64
Hình 3-23: Kết quả kiểm định mô hình tại trạm Bảo Yên ........................................................65
Hình 3-24: Kết quả kiểm định mô hình tại trạm Chiêm Hóa ....................................................65
Hình 3-25: Kết quả kiểm định mô hình tại trạm Đạo Đức ........................................................65
Hình 3-26: Kết quả kiểm định mô hình tại trạm Hàm Yên .......................................................66
Hình 3-27: Kết quả kiểm định mô hình tại trạm Ghềnh Gà ......................................................66
Hình 3-28: Kết quả kiểm định mô hình tại trạm Vụ Quang ......................................................66

Đầu tiên tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Ngô Trọng
Thuận đã trực tiếp hướng dân và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị đang làm
việc tại Trung tâm Tư vấn Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu – Viện Khoa học
Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu đã hỗ trợ chuyên môn, thu thập tài liệu liên
quan để có thể hoàn thành được luận văn
Bên cạnh đó tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa
Sau đại học – Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy cô giáo đã giảng dạy, tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập cũng như khi thực
hiện luận văn.
Trong khuôn khổ của một luận văn, do thời gian cũng như điều kiện hạn chế
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Tác giả

Đinh Thị Hiền

5


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Ý nghĩa



6

GDP

7

IPCC

8

KH KTTV&MT

Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng

9

KNK

Khí nhà kính

10

KT - XH

Kinh tế - xã hội

11

LHQ

UNFCCC

Công ƣớc khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi
khí hậu

17

USD

Đô la Mỹ

18

TNN

Tài nguyên nƣớc

19

WB

Ngân hàng Thế giới (World Bank)

20

WMO

Tổ chức Khí tƣợng thế giới (World
Meteorological Organization)


nhà hoạch định chính sách, quy hoạch và quản lý TNN cần liên kết với các ngành liên
quan khác để đƣa ra các biện pháp thích ứng hiệu quả với BĐKH trong lĩnh vực TNN.
Tuyên Quang là tỉnh có nguồn TNN phong phú, mạng lƣới sông ngòi dày, bảo
đảm cấp nƣớc phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân địa phƣơng,
nhƣng lƣợng mƣa phân bố không đồng đều trên địa bàn toàn tỉnh và các tháng trong
năm, mùa khô có lƣợng mƣa rất nhỏ gây ra hiện tƣợng hạn hán thiếu nƣớc. Đặc biệt,
trong tình hình hiện nay, Tuyên Quang cũng là một trong những tỉnh chịu ảnh hƣởng
do BĐKH gây ra. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn “Đánh giác tác
động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”
nhằm đánh giá ảnh hƣởng của BĐKH đến nguồn TNN ở Tuyên Quang, làm cơ sở cho
việc định hƣớng các biện pháp ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do BĐKH gây ra đối với
TNN trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, trƣớc hết là sản xuất
nông nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tác động của BĐKH đến TNN mặt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá ảnh hƣởng của BĐKH đến nhu cầu sử dụng nƣớc cho một vài hoạt
động KT - XH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

7


- Định hƣớng các biện pháp thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực TNN ở Tuyên
Quang.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu:
+ Tài nguyên nƣớc mặt (nƣớc mƣa và nƣớc trong sông) trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang
+ Nhu cầu sử dụng nƣớc chỉ xét đến hai lĩnh vực là sản xuất nông nghiệp (cây
lúa) và sinh hoạt của ngƣời dân
- Phạm vi nghiên cứu:


- Tiếp cận nhân quả: Phân tích sự thay đổi TNN mặt và nhu cầu nƣớc ở tỉnh
Tuyên Quang là kết quả của BĐKH, trong đó hai yếu tố chính đƣợc đề cập là nhiệt độ
và lƣợng mƣa.
6. GIỚI THIỆU VỀ KẾT CẤU LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm các nội dung chính sau:
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu biến đổi khí hậu trên Thế giới và Việt
Nam
Chƣơng 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang
Chƣơng 3: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nƣớc mặt và
nhu cầu sử dụng nƣớc
Kết luận và Kiến nghị
Tài liệu tham khảo

9


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1. MỘT VÀI KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Biến đổi khí hậu, [48] là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể
đƣợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó,
đƣợc duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH
có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thƣờng
xuyên của con ngƣời, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo
của khí quyển.
Kịch bản BĐKH, [48] là bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tƣơng lai dựa trên
một tập hợp các mối quan hệ khí hậu, đƣợc xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu
những hậu quả của BĐKH do con ngƣời gây ra và thƣờng đƣợc dùng nhƣ là đầu vào



Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH nhƣ Hội nghị
Thƣợng đỉnh của LHQ về Môi trƣờng và Phát triển ở RiodeJaneiro, 1992; Hội nghị
các bên nƣớc tham gia Công ƣớc khung của LHQ về BĐKH (từ COP 1 đến COP 18)
và của các Hiệp ƣớc quốc tế nhƣ UNFCCC, Nghị định thƣ Kyoto, hiệp ƣớc
Copenhagen.
Một số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới về tác động của
BĐKH đến TNN nhƣ: Báo cáo của IPCC lần thứ 4 đã nêu rõ tác động tiềm tàng của
BĐKH đến nguồn nƣớc đƣợc coi là nghiêm trọng nhất, trƣớc hết là gia tăng căng
thẳng về nƣớc [44]. Các lớp băng tan ở Châu Á đang tan nhanh hơn trong những năm
gần đây, đặc biệt là lớp băng Zerafshan, Abranov và các lớp băng khác trên cao
nguyên Tây Tạng. Băng tan đƣợc dự báo sẽ làm gia tăng lũ lụt, trƣợt lở đất và ảnh
hƣởng bất lợi đến các nguồn TNN trong 2-3 thập kỷ, ảnh hƣởng đến ngƣời dân có điều
kiện sản xuất sinh hoạt phụ thuộc vào nguồn nƣớc từ băng tan.
Nghiên cứu về tác động của BĐKH trên dòng chảy ở lƣu vực thƣợng sông
Mississippi [49] cho thấy, có sự gia tăng các sự kiện mƣa lớn bất thƣờng và 21%
lƣợng mƣa sẽ gia tăng thêm vào mùa mƣa (trong đó bao gồm dòng chảy bề mặt tăng
51%, còn lại là lƣợng tăng do tuyết và nƣớc ngầm). Báo cáo phân tích xu hƣớng khí
hậu thủy văn của sông Hoàng Hà trong nửa thế kỷ qua cho thấy kết quả rõ ràng của
BĐKH; (1) dòng chảy của LVS đã suy giảm; (2) LVS đã trở nên ấm áp hơn với một sự
gia tăng đáng kể trong nhiệt độ tối thiểu so với trung bình và nhiệt độ tối đa, (3) không
thay đổi đáng kể trong xu hƣớng lƣợng mƣa đã đƣợc quan sát.
Ông Jean Henry Laboyrie dựa vào những biện pháp thích ứng với BĐKH ở Hà
Lan để ứng phó và thích ứng với BĐKH, đã đề xuất xây dựng hệ thống công trình
chống lũ dọc bờ biển và cải tạo hệ thống đê. Báo cáo của Ngân hàng phát triển Châu Á
,1992 [2] về đánh giá giữa chi phí kinh tế và lợi ích của các hành động thích ứng và
giảm thiểu tác động của BĐKH của 5 nƣớc Indonesia, Philippines, Singapore,
Thailand và Việt Nam, trong đó đặc biệt nhấn mạnh “BĐKH đã, đang và sẽ tác động
đến các điều kiện tự nhiên và nhiều lĩnh vực KT - XH trong vùng Đông Nam Á, trong

Những nghiên cứu trên đều khẳng định: “BĐKH đã, đang và sẽ tác động đến các
điều kiện tự nhiên và nhiều lĩnh vực KT - XH” [43], đặc biệt TNN. Biến đổi của chu
trình thủy văn khiến hạn hán và ngập lụt gia tăng, gây ra các ảnh hƣởng tiêu cực đối
với môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên.
1.2.2. Những nghiên cứu trên thế giới liên quan đến Việt Nam
Những nghiên cứu về BĐKH mà những đánh giá liên quan đến Việt Nam có rất
nhiều, một số nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến bao gồm:
Ngân hàng Phát triển Châu Á [43] đã xếp Việt Nam, đặc biệt là vùng ĐBSCL,
nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơ tổn thƣơng cao do tác động của BĐKH và NBD.
Hiệp định khung về BĐKH của LHQ [57] đã dẫn chứng “Thông báo đầu tiên của
Việt Nam về BĐKH” cho biết, trong suốt 30 năm vừa qua, mực nƣớc quan trắc dọc
theo bờ biển Việt Nam có dấu hiệu gia tăng.
Reiner và các cộng sự [54] đã công bố một nghiên cứu trên mô hình toán thủy
lực, phỏng đoán diễn biến ngập lụt ở Đồng bằng sông Mekong trong thời gian từ tháng
VIII đến tháng XI với kịch bản mực nƣớc biển dâng 20cm và 50cm.
Nicholls và Lowe [51] trong nghiên cứu của mình chỉ ra rằng, khi mực NBD cao
40cm, số nạn nhân của lũ trên thế giới hiện nay là 13 triệu ngƣời sẽ tăng lên 94 triệu
ngƣời. Khoảng 25 triệu ngƣời trong số đó sống ở vùng Đông Nam Á.
Ban Liên Chính phủ về BĐKH [48] qua phân tích và phỏng đoán các tác động
của NBD đã xác định ba vùng châu thổ đƣợc xếp trong nhóm nguy cơ bị ảnh hƣởng do
BĐKH là vùng hạ lƣu sông Mekong (Việt Nam), sông Ganges-Brahmaputra
(Bangladesh) và sông Nile (Ai cập). Chƣơng trình phát triển của LHQ – [55] đánh giá:
“ khi nƣớc biển tăng lên 1 m, Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất đai, 11% ngƣời dân
mất nhà cửa, giảm 7% sản lƣợng nông nghiệp (tƣơng đƣơng 5 triệu tấn lúa và 10% thu
nhập quốc nội. ĐBSCL sẽ có khoảng 2 triệu ha nằm dƣới mực nƣớc biển”.
Dasgupta và các cộng sự [45] đã công bố một nghiên cứu chính sách do Ngân
hàng Thế giới (WB) xuất bản, xếp Việt Nam nằm trong 5 nhóm quốc gia chịu ảnh
hƣởng cao nhất do BĐKH. Tại Việt Nam, hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu
12


Hướng tiếp cận mới của thế giới về BĐKH là nghiên cứu các biện pháp thích
ứng, thích nghi với sự thay đổi của khí hậu trên phạm vi toàn cầu và khu vực, địa
phương, trong đó nhấn mạnh đến sự tham gia của cộng đồng mà đặc biệt là những
người dân nghèo – những người dễ bị tổn thương nhất đối với BĐKH. Theo hướng
nghiên cứu này, có những dự án đáng chú ý sau:
Dự án “Nghiên cứu tác động của BĐKH ở lưu vực sông Hương và chính sách
thích nghi ở huyện Phú Vang – tỉnh Thừa Thiên Huế’’ [37] do Viện KHKTTV&MT,
thực hiện năm 2008 với sự tài trợ của chƣơng trình hỗ trợ nghiên cứu khí hậu Hà Lan
(NCAP). Thông qua đánh giá tác động của BĐKH và tính dễ bị tổn thƣơng của các
ngành KT-XH, sinh kế và môi trƣờng tự nhiên trong lƣu vực, dựa trên quan điểm quản
lý tổng hợp, dự án đã đề xuất và thực hiện các biện pháp thích nghi với BĐKH, giảm
nhẹ thiên tai, duy trì và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, quản lý bền vững TNN,
13


giảm khả năng bị tổn thƣơng, cải thiện sinh kế cho ngƣời dân và chất lƣợng môi
trƣờng thiên nhiên.
Dự án “Lợi ích thích nghi BĐKH từ các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, đồng bộ
với phát triển nông thôn”[38] do Viện KHKTTV&MT thực hiện năm 2008 với sự tài
trợ của DANIDA Đan Mạch. Dự án đã xác định đƣợc lợi ích của các nhà máy thủy
điện vừa và nhỏ để thích nghi với BĐKH đối với phát triển nông thôn và kiến nghị các
biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trƣờng và đời sống của ngƣời dân do các nhà
máy thủy điện vừa và nhỏ gây ra, đặc biệt đối với những ngƣời nghèo.
Dự án “Tác động của NBD và các biện pháp thích ứng ở Việt Nam” (2008-2009)
[39], do Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA - Đan Mạch. Dự án tập
trung đánh giá các tác động của NBD do BĐKH ở Việt Nam,và đề xuất các biện pháp
thích ứng; nâng cao nhận thức cộng đồng về các phƣơng pháp ứng phó với thiên tai do
BĐKH và NBD gây ra.
Một số dự án được thực hiện dựa trên cơ sở áp dụng phương pháp mô hình toán
thủy văn thủy lực nhƣ:

phần quan trọng vào nhiệm vụ nâng cao nhận thức của cộng đồng về BĐKH, góp phần
tích cực cho các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chƣơng trình và kế hoạch
hành động ứng phó với BĐKH ở các cấp, ngành liên quan.
Một số kết quả tổng hợp trên cho thấy, ở Việt Nam các nghiên cứu về vấn đề
BĐKH có liên quan đến TNN đã và đang ngày càng đƣợc chú trọng nhiều hơn cả về
quy mô và mức độ. Các công trình nghiên cứu có xu hƣớng tập trung và bám sát tới
từng LVS, vùng miền và từng địa phƣơng và từng bƣớc tiến hành đề xuất các biện
pháp thích ứng với BĐKH.
Tiếp theo việc đánh giá tác động của BĐKH đến TNN nói chung còn có một số
công trình nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến một số ngành và lĩnh vực
như:
Peter Chaudhry và Greet Ruysschaert [53] đã tập hợp các kết quả nghiên cứu về
BĐKH trong “Thông báo Quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam” để tổng quan về
BĐKH trong báo cáo điển hình về “BĐKH và phát triển con ngƣời ở Việt Nam”. Báo
cáo đã tổng quan về vấn đề: (1) Nghèo, thiên tai và BĐKH; (2) Các xu thế và dự báo
về tính dễ bị tổn thƣơng trƣớc BĐKH; Những biến đổi về nhiệt độ và lƣợng mƣa;
Những biến đổi về lũ lụt và hạn hán; Thay đổi các hình thái bão; Mực NBD cao; Các
tác động đến nông nghiệp; Nghề cá và nuôi trồng thủy sản; BĐKH và sức khỏe con
ngƣời; (3) Tính dễ bị tổn thƣơng của BĐKH trong bối cảnh KT – XH đang thay đổi;
(4) Chính sách ứng phó với BĐKH nhƣ: Các hiệp định quốc tế và Thông báo quốc gia
lần thứ nhất cho UNFCCC.
Nguyễn Hữu Ninh [13], trong báo cáo “Flooding in Mekong River Delta” đã nêu
ra các vấn đề nhƣ: BĐKH và lũ lụt; Hiện trạng quản lý thiên tai và thích ứng với
BĐKH. Trong báo cáo đã đánh giá, về lâu dài, BĐKH sẽ tác động đến chế độ thủy văn
và sự phát triển KT – XH ở ĐBSCL. Mặc dù ĐBSCL giàu về tài nguyên và tiềm năng
phát triển nhƣng nghèo đói ở khu vực là rào cản lớn nhất trong thích ứng với BĐKH.
Các lĩnh vực dễ bị tổn thƣơng nhất là nông nghiệp (trồng trọt, thủy sản) và lâm nghiệp.
Dự án “Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam Á và đánh giá tác động, tổn hại và biện
pháp thích ứng đối với sản xuất lúa và TNN” [36] trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện
KHKTTV&MT và Trung tâm START. Dự án đã xây dựng các kịch bản BĐKH cho

Nhƣ vậy, ở Việt Nam, các nghiên cứu về BĐKH liên quan đến TNN đã và đang
ngày càng đƣợc chú trọng cả về quy mô và mức độ. Các công trình nghiên cứu không
chỉ mang tính chất tổng quát mà gắn liền với từng LVS, từng vùng miền và từng địa
phƣơng cụ thể đồng thời đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH. Hiện nay, tại mỗi
tỉnh, do địa thế cũng nhƣ các hoạt động KT-XH khác nhau nên nhu cầu sử dụng nƣớc
của các tỉnh cũng khác nhau, chính vì vậy nghiên cứu đánh giá nhu cầu sử dụng nƣớc
của từng địa phƣơng đang là một hƣớng nghiên cứu cần đƣợc quan tâm trong bối cảnh
BĐKH.

16


CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
TỈNH TUYÊN QUANG
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN CỦA TỈNH TUYÊN QUANG
2.1.1. Vị trí địa lý
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, có diện tích tự nhiên là 5.867 km2, bằng
1,8% diện tích cả nƣớc, có tọa độ địa lý: từ 22o29 đến 22o42 vĩ độ Bắc, 104o5 đến
105o36 kinh độ Đông; phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hà Giang; phía Đông giáp tỉnh
Bắc Kạn và Thái Nguyên; phía Đông Bắc giáp tỉnh Cao Bằng; phía Tây giáp tỉnh Yên
Bái và phía Nam giáp Vĩnh Phúc, Phú Thọ [7].
Tuyên Quang có 7 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thành phố và 6 huyện: Sơn
Dƣơng, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình với 129 xã, 07 phƣờng
và 05 thị trấn. (hình 2.1)

Hình 2-1: Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang [34]

17



Địa mạo karst: là địa mạo đặc trƣng của vùng núi đá vôi, tập trung chủ yếu ở Na
Hang, Lâm Bình, vùng cao huyện Chiêm Hoá, Sơn Dƣơng.
Địa mạo núi cao trên 700m: phân bố chủ yếu ở huyện Na Hang, Lâm Bình phía
Bắc huyện Hàm Yên, Chiêm Hoá và trên các núi đơn lẻ thuộc huyện Yên Sơn (núi Là,
núi Nghiêm), huyện Sơn Dƣơng (núi Lịch, núi Tam Đảo).
Địa mạo núi cao từ 300 ÷ 700m: gồm các dãy núi và đồi xen kẽ tạo thành các
khu vực rộng lớn, phân bố chủ yếu ở huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dƣơng và một
phần huyện Chiêm Hoá.
Địa mạo đồi thấp dƣới 300m: Phân bố chủ yếu phía Nam huyện Yên Sơn và Hàm
Yên. [30]
2.1.3. Thổ nhƣỡng
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi có mật độ dân số thấp, diện tích tự nhiên theo
đầu ngƣời tƣơng đối lớn, so với một số tỉnh miền núi khác, năm 2010 là 0.8ha/ngƣời.
Tuyên Quang có 586.732,71 ha đất tự nhiên, trong đó:
Nhóm đất nông nghiệp: 531.953,11 ha, chiếm 90,66% tổng diện tích đất tự nhiên,
bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp: 82.652,56 ha, chiếm 14,09%; Đất lâm nghiệp :
447.119,16 ha, chiếm 76,20% ; Đất nuôi trồng thủy sản: 1.944,61 ha chiếm 0,33%;
Đất nông nghiệp khác: 236,78 ha, chiếm 0,04%. [31]
Nhóm đất phi nông nghiệp: 43.018,70 ha, chiếm 7,33% tổng diện tích tự nhiên.
Nhóm đất chƣa sử dụng: 1.760,90ha, chiếm 2% tổng diện tích tự nhiên.
Đất đai của tỉnh đƣợc chia thành các nhóm nhƣ sau: Nhóm đất phù sa (chiếm
2,72 % tổng diện tích đất tự nhiên); Nhóm đất dốc tụ (chiếm 1,21 % tổng diện tích tự
nhiên); Nhóm đất bạc màu (chiếm 0,61% tổng diện tích tự nhiên); Nhóm đất đen
(chiếm 0,05% tổng diện tích tự nhiên); Nhóm đất đỏ vàng (chiếm 67,75% tổng diện
tích đất tự nhiên); Nhóm đất vàng đỏ (chiếm 17,33% tổng diện tích đất); Nhóm đất
vàng đỏ tích mùn: (chiếm 6,18% diện tích đất).
Nhìn chung, tài nguyên đất ở tỉnh Tuyên Quang khá đa dạng về nhóm và loại, đã
tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông - lâm nghiệp, thích hợp với nhiều loại cây trồng.
Tuy nhiên quá trình khai thác, sử dụng đất chƣa hợp lý, tập quán canh tác và ý thức
của con ngƣời... nên nhiều nơi tình trạng xói mòn, rửa trôi làm suy thoái chất lƣợng

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đã quan trắc đƣợc tại trạm Tuyên Quang là 41oC
(tháng V - 1994), nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối tại trạm Tuyên Quang đạt trị số 0,5oC,
xuất hiện vào ngày 2/01/1974 tại trạm Hàm Yên. (bảng 2.1)
Bảng 2-1. Nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất các tháng tại các trạm
ở tỉnh Tuyên Quang
Đơn vị: oC

Nhiệt độ

I

II

III

T.bình
Max
Min

16,0 17,6 20,5
31,6 33,0 35,4
4,6 5,2 8,9

T.bình
Max
Min

15,9 17,7 20,5
30,6 32,1 35,8
0,6 3,4 6,2

X

XI

Cả
XII năm

24,5 20,9 17,4 23,9
34,2 34,3 31,6 41
12,6 3,9 3,4 4,0
24,2 20,8 17,0 23,3
33,6 33,2 31,5 38,7
8,9 5,3 0,7 0,5
24,1 20,6 16,9 23,2
34,2 33,7 32,0 39,2
10,2 6,4 0,7 0,5

(Theo Trung tâm Thông tin và dữ liệu Khí tượng Thủy văn)

20


2.1.5.2. Độ ẩm
Độ ẩm trung bình năm ở tỉnh Tuyên Quang đạt khoảng từ 81 ÷ 87%. Độ ẩm
trung bình năm giai đoạn 2011 – 2014 có tháng đạt lên đến 91% ở các trạm Chiêm
Hóa và Hàm Yên năm 2013; độ ẩm trung bình thấp nhất 76% năm 2011 và 2014 đo
đƣợc ở trạm Tuyên Quang. (bảng 2-2)
Bảng 2-2. Độ ẩm trung bình tháng, năm tại các trạm ở tỉnh Tuyên Quang
Đơn vị: %
Trạm


V

Tháng
VI VII VIII

80
86
84
77
89
89
91
82
86
86
91
82

83
85
85
82
87
90
90
85
86
85
87

79
77
84
86
86
83
83
82
84
80

82
82
78
82
86
89
86
84
85
86
83
84

83
83
84
82
87
87

88
88
90
87
87
88
89
85

84
81
81
81
89
88
86
86
87
88
85
84

84
83
79
83
88
90
87
90

85

(Theo Trung tâm thông tin và dữ liệu Khí tượng Thủy văn)

2.1.5.3. Chế độ gió
Tỉnh Tuyên Quang tuy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhƣng do điều
kiện địa hình vùng núi, xa biển nên tốc độ gió trung bình năm chỉ ở mức 4 -5 m/s. Về
mùa hè, gió mùa Đông Nam xâm nhập khá sâu vào trong tỉnh do các hƣớng núi chính
đều chạy theo hƣớng Bắc Nam và Tây Bắc - Đông Nam, hƣớng gió thịnh hành trong
mùa Đông là hƣớng Bắc, Đông Bắc. Hƣớng gió thịnh hành trong mùa hè là hƣớng
Đông và Đông Nam. (bảng 2-3)
Bảng 2-3. Tốc độ gió trung bình tháng, năm tại trạm Tuyên Quang
Đơn vị: m/s
Năm

1999

2012

Tháng

I

II

III

IV

V

5

5

4

4

4

3

4

4

Vmax

10

12

8

10

9

10


5

5

4

4

4

5

Vmax

12

5

9

15

22

15

15

13


IV

V

VI

VII VIII

IX

X

XI

Đơn vị: Giờ
Cả
XII
năm

68,5 48,3 55,4 89,3 181,6 166,5 193,6 181,6 180,7 160,2 129,8 103,5 1559,0
(Theo Trung tâm Thông tin và dữ liệu Khí tượng Thủy văn)

2.1.5.5. Bốc hơi
Tổng lƣợng bốc hơi trung bình tháng, năm giai đoạn 1961 – 2014 tại tỉnh Tuyên
Quang thuộc loại trung bình so với cả lƣu vực sông Hồng. Lƣợng bốc hơi năm tại trạm
Tuyên Quang là 839,6 mm, trạm Chiêm Hóa là 652,5 mm, trạm Hàm Yên là 581,6
mm. (bảng 2-5)
Bảng 2-5. Tổng lƣợng bốc hơi trung bình tháng, năm tại các trạm giai đoạn 1961-2014
Đơn vị: mm
Trạm

những vùng thung lũng khuất gió nhƣ Ghềnh Gà, Chiêm Hoá, lƣợng mƣa dƣới 1600
mm, thậm chí còn thấp hơn nhƣ tại Sơn Dƣơng là 1546mm/năm. Nhƣ vậy, phân bố
lƣợng mƣa năm có xu thế giảm dần từ Tây sang Đông, từ lƣu vực sông Lô sang sông
Gâm và thấp nhất là thung lũng sông Gâm và sông Phó Đáy. Sự biến động của lƣợng
mƣa năm trong tỉnh không lớn, chênh lệch năm mƣa nhiều và năm mƣa ít 1,75 lần. Hệ
số biến động Cv của lƣợng mƣa năm dao động từ 0,15-0,19.
Lƣợng mƣa năm ở tỉnh Tuyên Quang chia thành hai mùa rõ rệt: [30]
- Mùa khô, từ tháng X đến tháng III năm sau, thƣờng chịu ảnh hƣởng bởi gió
mùa Đông Bắc, trời lạnh và nhiều nơi xuất hiện sƣơng muối,lƣợng mƣa nhỏ chỉ chiếm
khoảng 28% tổng lƣợng mƣa cả năm. Tháng có lƣợng mƣa trung bình nhỏ nhất là
tháng XII, I và II, tổng lƣợng mƣa các tháng này thƣờng chỉ đạt trên dƣới 20mm, bằng
1-3% tổng lƣợng mƣa năm.
- Mùa mƣa thƣờng bắt đầu từ tháng IV đến khoảng cuối tháng IX, chịu ảnh
hƣởng bởi gió mùa Đông Nam, có lƣợng mƣa trung bình nhiều năm giai đoạn 1960 –
22


2014 đo đƣợc tại ba trạm Tuyên Quang là 1353 mm/năm, Chiêm Hóa, Hàm Yên
1469mm/năm và Chiêm Hóa là 1368 mm/năm, chiếm khoảng từ 82%, tổng lƣợng mƣa
cả năm. Lƣợng mƣa tập trung từ tháng VI đến tháng VIII đạt khoảng 880mm, chiếm
trên 50% tổng lƣợng mƣa năm. Ba tháng có lƣợng mƣa lớn nhất xuất hiện khá đồng bộ
trong toàn tỉnh. Tháng có lƣợng mƣa lớn nhất chiếm tới 20% lƣợng mƣa cả năm. Ngay
trong các tháng mùa mƣa, tổng lƣợng mƣa tháng cũng có thể chênh nhau hàng chục
lần. Mùa này thƣờng có những trận mƣa lớn, kèm theo gió lốc gây ảnh hƣởng đến đời
sống và sản xuất của nhân dân trong vùng. Đặc biệt có những năm mƣa lớn đã gây
ngập úng, lũ và lũ quét.
Hàng năm ở Tuyên Quang có từ 160-170 ngày mƣa. Vùng có nhiều ngày mƣa là
Hàm Yên và Chiêm Hoá khoảng 170 ngày mƣa/năm, vùng có ít ngày mƣa hơn là Na
Hang và thành phố Tuyên Quang, chỉ có vào khoảng 150 ngày mƣa/năm. Vào các
tháng VII, VIII số ngày mƣa nhiều, từ 17-20 ngày, tháng có số ngày mƣa ít là các

X

XI

XII

Cả
năm

23,8 28,5 51,5 114,2 220,2 251,9 289,7 301,1 176,8 120,3 47,6 18,8 1644,4

27,7 38,2 54,3 124,7 231,5 276,4 331,1 317,3 188,3 116,9 46,8 25,0 1778,3

28,3 31,1 52,4 121,8 231,5 282,6 289,5 282,9 159,8 109,1 46,8 26,0 1661,9

(Theo Trung tâm Thông tin và dữ liệu Khí tượng Thủy văn)

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status