Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước lưu vực sông lô - Pdf 22

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI





LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội, 2013

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI



5. PHẠM VI THỰC HIỆN 9
B. NỘI DUNG LUẬN VĂN 10
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG LÔ . 10
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 10
1.1.1. Vị trí địa lý 10
1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo 10
1.1.3. Đặc điểm địa chất 12
1.1.4. Đặc điểm thảm phủ thực vật 13
1.1.5. Đặc điểm khí hậu 14
1.1.6. Đặc điểm thủy văn, chế độ thủy văn 18
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 21
1.2.1. Đặc điểm dân cư – lao động 21
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội các tỉnh trong lưu vực sông Lô 22
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU CHO LƯU VỰC SÔNG LÔ 24
2.1. Tổng quan về BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam 24
2.1.1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới 24
2.1.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam 26
2.1.3. Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam 26
2.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu cho lưu vực sông Lô 27
2.2.1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Lô 27
2.2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu cho lưu vực sông Lô 29
CHƯƠNG III: CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG LÔ 39
3.1. Mô hình thủy văn 39
3.1.1. Khái quát về mô hình NAM 39
3.1.2. Các thông số cơ bản của mô hình NAM 40
3.1.3. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả mô hình 40
3.1.4. Dữ liệu đầu vào 42
3.1.5. Dữ liệu đầu ra của mô hình 43

cho giai đoạn 1980 – 1999 74
4.4.3. Tính toán hệ số K
hạn
cho lưu vực sông Lô theo các kịch bản BĐKH 77
C. KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 82

3 DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Bản đồ lưu vực sông Lô 10
Hình 2: Bản đồ địa hình lưu vực sông Lô 12
Hình 3: Bản đồ địa chất lưu vực sông Lô 13
Hình 4: Bản đồ mạng lưới trạm KTTV lưu vực sông Lô 21
Hình 5: Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu 24
Hình 6: Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới 25
Hình 7: Xu thế biến động mực nước biển tại các trạm trên toàn cầu 25
Hình 8: Sự thay đổi của yếu tố nhiệt độ tại một số trạm trên lưu vực sông Lô 28
Hình 9: Sự thay đổi của yếu tố lượng mưa tại một số trạm trên lưu vực sông Lô 29
Hình 10: Giao diện phần mềm SDSM 30
Hình 11: Giao diện phần mềm SIMCLIM 31
Hình 12: Hệ thống Earth Simulator và mô tả kịch bản BĐKH của mô hình AGCM/MRI 33
Hình 13: Mô tả vị trí của mô hình PRECIS và giao diện mô hình 33
Hình 14: Sự thay đổi của nhiệt độ theo các kịch bản BĐKH A2, B2, B1 tại các trạm 36
Hình 15: Sự thay đổi của lượng mưa theo các kịch bản BĐKH A2, B2, B1 tại các trạm 37

Hình 46: Xu thế lưu lượng trung bình năm các trạm chính trên sông Lô theo các kịch bản 62
Hình 47: Xu thế lưu lượng mùa lũ tại các trạm chính trên sông Lô theo các kịch bản 63
Hình 48: Xu thế lưu lượng mùa kiệt tại các trạm chính trên sông Lô theo các kịch bản 64

4

Hình 49: Sự thay đổi của nhu cầu nước trên lưu vực sông Lô qua các thời kỳ theo các KB
BĐKH 65
Hình 50: Lượng nước thiếu hụt trên lưu vực sông Lô qua các giai đoạn – kịch bản A2 66
Hình 51: Lượng nước thiếu hụt trên lưu vực sông Lô qua các giai đoạn – kịch bản B2 67
Hình 52: Lượng nước thiếu hụt trên lưu vực sông Lô qua các giai đoạn – kịch bản B1 69
Hình 53: Bản đồ phân vùng hạn hán lưu vực sông Lô 76
Hình 54: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 11/1992 77
Hình 55: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 3/1993 77
Hình 56: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 11/2052 78
Hình 57: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 3/2053 78 5 
Bảng 1: Lượng mưa trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô 15
Bảng 2: Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô 16
Bảng 3: Sự thay đổi của nhiệt độ trung bình năm so với thời kỳ nền tại các trạm 35
Bảng 4: Sự thay đổi của lượng mưa năm tại các trạm trên sông Lô so với thời kỳ nền 36
Bảng 5: Các thông số của mô hình NAM 40
Bảng 6: Danh sách các trạm khí tượng sử dụng trong mô hình NAM 43
Bảng 7: Kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình NAM tại các trạm chính trên sông Lô 44
Bảng 8: Phân chia khu sử dụng nước trên lưu vực sông Lô 57

MONRE
Bộ Tài nguyên và Môi trường
IPCC
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
ĐN
Hướng Đông Nam
Đ
Hướng Đông
A2
Kịch bản phát thải khí nhà kính cao
B2
Kịch bản phát thải khí nhà kính trung bình
B1
Kịch bản phát thải khí nhà kính thấp
SRES
Special Report on Emission Scenarios
PCMDI
Program for Cliamte Model Diagnosis and Intercomparision
NTDB
Nhân tố dự báo
DBHD
Dự báo hạn dài
GCM
Mô hình khí hậu toàn cầu
JMA
Japan Meteorology Agency
JAMSTEC
Agency for Marine – Earth Science and Technology
PRECIS
Providing Regional Climates to Impacts Studies

đánh giá định lượng, từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời. Nội dung của luận văn
sẽ đề cập đến vấn đề: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước lưu
vực sông Lô”.
2. MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
a. Mục tiêu tổng quát
Đưa ra các đánh giá định lượng về sự thay đổi của các đặc trưng của tài nguyên
nước mặt dưới tác động của biến đổi khí hậu.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được mức độ tác động của BĐKH đến các đặc trưng của tài nguyên
nước mặt như: dòng chảy đến, nhu cầu nước, cân bằng nước hệ thống, lưu lượng đỉnh lũ,
hạn hán.

8

- Đánh giá xu thế thay đổi của tài nguyên nước mặt theo các kịch bản BĐKH.
3. CÁCH TIẾP CẬN
Luận văn áp dụng các cách tiếp cận sau:
- Tiếp cận theo không gian và thời gian: BĐKH gây ra các hiện tượng thời tiết cực
đoan, tăng tần suất thiên tai và mực nước biển dâng, xâm nhập mặn. Các ảnh hưởng của
sự thay đổi này thường diễn ra trên diện rộng, mức độ và phạm vi ảnh hưởng thay đổi
theo không gian và thời gian. Do đó để nhận định quy mô ảnh hưởng của BĐKH đến tài
nguyên nước cần tiếp cận theo không gian và thời gian.
- Tiếp cận hệ thống:
+ Chúng ta xem xét tác động của BĐKH, các đối tượng chịu tác động và sự điều
chỉnh các chính sách, các quy hoạch là một hệ thống nhất tự nhiên - kinh tế - xã hội (khí
hậu - hệ thống tài nguyên - môi trường - sinh thái – kinh tế - xã hội), trong đó mọi thành
phần của hệ thống này có quan hệ chặt chẽ với nhau, mọi biến động của từng thành phần
trong hệ thống đều có tác động đến các thành phần khác. Hiện trạng tài nguyên môi
trường, phát triển kinh tế - xã hội liên quan rất chặt chẽ với nhau và phụ thuộc mạnh mẽ
vào các điều kiện tự nhiên nói chung, khí tượng-khí hậu nói riêng. Do đó, xu thế BĐKH

 Các đặc trưng của 2 hồ chứa Thác Bà và Tuyên Quang.
- Phương pháp mô hình toán: Các mô hình được sử dụng trong luận văn: Mô hình
NAM, mô hình MIKE 11, mô hình MIKE BASIN.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Phương pháp bản đồ và GIS được sử dụng phục vụ
việc đánh giá phạm vi, đối tượng bị ảnh hưởng bởi các tác động của biến đổi khí hậu.
5. PHẠM VI THỰC HIỆN
Luận văn không nghiên cứu xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu. Luận văn chỉ
thu thập, tổng quan các kịch bản dựa trên các nghiên cứu đã và đang được tiến hành.
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các tác động của biến đổi khí hậu đến các đối
tượng của tài nguyên nước theo quy mô không gian và thời gian. 10

B. NỘI DUNG LUẬN VĂN
CHƯƠNG I: 
SÔNG LÔ
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1.
Vị trí địa lý
Lưu vực sông Lô là phần lãnh thổ thuộc hai quốc gia: Việt Nam và Trung Quốc. Hệ
thống sông Lô được hình thành từ 4 con sông chính đó là dòng chính sông Lô, sông
Chảy, sông Gâm và sông Phó Đáy với tổng diện tích lưu vực là 37.878 km
2
, trong đó
diện tích nằm trong địa phận Trung Quốc là 15.249 km
2
chiếm 40,26% diện tích của toàn
lưu vực. Bản đồ lưu vực sông Lô được thể hiện trong Hình 1.


cho tới Tuyên Quang, taị đây sông Lô chảy qua một vùng đồng bằng đệ tam khá rộng.
Phía trên Tuyên Quang, tại khe Lau sông Lô nhận sông Gâm là phụ lưu lớn nhất lưu vực.
Hạ lưu sông Lô có thể kể từ Tuyên Quang tới Việt Trì, thung lũng sông mở rộng,
lòng sông rộng, ngay trong mùa cạn lòng sông cũng rộng tới 200m và sâu tới 1,5- 3m.
Tới Đoan Hùng có sông Chảy ra nhập vào bờ phải sông Lô và trước khi đổ vào sông
Hồng ở Việt Trì, sông Lô còn nhập thêm một phụ lưu lớn nũa là sông Phó Đáy, chảy từ
phía Chự Đồn xuống.
Trên đoạn hạ lưu tàu thuyền đi lại thuận lợi, thác ghềnh không còn chỉ có những bãi
nổi. Tất cả có tới 12 bãi nổi trên đoạn này. Tới Phan Lương, sông Lô lại cắt qua một cánh
đồng bằng đệ tam nữa, lòng sông mở rộng, độ dốc nhỏ.
Phần thuộc nước ta độ dốc trung bình của đáy sông là 0,26‰. Riêng các phụ lưu thì
dốc hơi nhiều, độ dốc trung bình của sông con tới 6,18‰. Sự dao động về độ cao tương
đối đã tạo ra những thung lũng sâu và hẹp, độ dốc sườn lớn 38- 400. Địa hình núi đồi
chiếm 80% diện tích lưu vực. Trên một số phụ lưu diện tích có độ cao từ 600m trở nên
chiếm tỷ lệ lớn. Độ cao lớn hơn 600m chiếm tới 90% diện tích của hồ Thanh Thủy . Tại
Nậm Ma chiếm trên 70%.
Do điều kiện khí hậu và địa hình lên phần lớn diện tích lưu vực sông Lô phân bố
cấp mật độ lưới sông tượng đối dầy đến rất dầy 0.5 đến 1.94km/ km
2
. Vùng có lượng

12

mưa nhiều địa hình đồi núi và nền là diệp thạch phân phiến và diệp thạch silic, xâm thực
chia cắt diễn ra mạnh mẽ, mật độ sông suối dầy đặc 1.5 đến 1.94km/ km
2
, đó là các vùng
sông Con, Ngoi Xảo, Nậm Ma…
Bản đồ địa hình lưu vực sông Lô được thể hiện trong Hình 2.



Hình 3: 
1.1.4.
Đặc điểm thảm phủ thực vật
Thảm phủ thực vật trên lưu vực sông Lô có các kiểu thảm phủ thực vật sau:
 Rừng kín cây lá rộng thường xanh nhiệt đới ẩm: Có cấu trúc nhiều tầng ưu thế
cây lá rộng có độ che phủ kín phân bố hạn chế ở độ cao dưới 600 m ở các khu vực Bắc
Kạn, Na Hang, Bắc Mê, Quảng Ngần, Xín Mần.

14

 Rừng tre nứa thứ sinh nhiệt đới ẩm: Phân bố rộng khắp ở độ cao dưới 600 m.
 Trảng cây bụi cỏ thứ sinh nhiệt đới ẩm : Phân bố đan xen với rừng tre nứa thứ
sinh và phát triển rộng khắp.
 Rừng kín cây lá rộng thường xanh nhiệt đới ẩm trên đá vôi : Khá thưa, cây lá
rộng, diện phân bố còn ít.
 Trảng cây bụi cỏ thứ sinh nhiệt đới ẩm trên đá vôi: Phổ biến trên đá vôi ở độ cao
dưới 600 m.
 Rừng kín cây lá rộng (có thể xen lẫn cây lá kim ở các đỉnh núi) thường xanh á
nhiệt đới: Phân bố rải rác ở độ cao từ 600 - 1600 m như Tây Côn Lĩnh, bắc Hoàng Xu
Phì, Xín Mần, Phia Oắc, có cấu trúc ít tầng (2 tầng), che phủ kín.
 Rừng tre nứa thứ sinh á nhiệt đới: Phân bố ở độ cao 600 - 1600 m, không phổ
biến, độ phủ kín, cấu trúc 1 tầng.
 Trảng cây bụi cỏ thứ sinh á nhiệt đới: Phân bố trên vùng núi, có cấu trúc thưa,
thấp.
 Rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim á nhiệt đới: Có diện tích không lớn, phân bố
trên đá vôi, xen giữa cây lá rộng và lá kim.
 Trảng cây bụi cỏ thứ sinh á nhiệt đới trên đá vôi: Cây thấp, thưa, xen với đá lộ.
 Rừng kín cây lá rộng thường xanh hoặc hỗn giao cây lá kim ôn đới ẩm: Phân bố
hạn chế ở độ cao trên 1600 m, độ che phủ tốt.

VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII

Phó Bảng
21,4
23,6
38,3
93,2
184,3
301,7
379,4
317,8
178,9
114,0
65,7
26,3
1744,6
Bảo Lạc
12,6
23,7
41,3
77,0
160,3
214,5
233,8

105,1
56,3
17,8
1692,0
Bắc Mê
24,1
25,2
43,9
100,3
232,5
297,6
338,5
285,8
136,6
101,2
58,1
22,3
1666,1
Bắc Hà
18,1
30,4
42,7
120,6
165,4
259,9
328,8
362,6
237,5
124,7
64,2

Na Hang
25,6
28,1
54,4
123,8
275,6
316,9
314,0
287,1
174,0
105,3
54,4
33,2
1792,4
Chợ Đồn
24,2
37,0
59,4
122,2
208,9
311,7
373,6
345,8
207,5
100,7
44,3
23,5
1858,8
Chiêm Hoá
26,7

127,3
211,5
310,5
331,8
355,3
219,9
125,0
50,4
22,7
1875,5
Tuyên Quang
23,0
29,1
53,2
114,6
219,9
280,4
277,6
298,1
178,8
132,4
49,0
17,5
1662,0
Phú Hộ
32,1
37,1
52,2
109,7
219,4

nhất (XII - I).
Từ tháng XII đến tháng III hầu như không có ngày mưa trên 100mm. Duy nhất ở
Bắc Quang có lượng mưa 102.5mm vào ngày 16/II/1993. Từ tháng V đến tháng XI, trị số
của đặc trưng này phổ biến là 100 - 300mm. Kỷ lục về lượng mưa ngày ở nhiều nơi chỉ
trên dưới 150mm. Đặc biệt ở Phú Hộ quan trắc được lượng mưa 701.2mm vào ngày
24/VII/1980. Ngoài ra, ở Bắc Quang đã nhiều lần có lượng mưa ngày trên 400mm, lớn
nhất là 427mm, xẩy ra vào ngày 29/VI/1999. 16

c. Bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm trên lưu vực sông Lô - Chảy, kể các vùng núi chưa
có quan trắc khí tượng, vào khoảng 500 - 1000mm, trung bình lưu vực là 765 mm. Ở phía
Bắc, Bắc Hà có lượng bốc hơi chỉ 578mm trở thành tâm bốc hơi bé nhất của khu vực.
Bên cạnh đó vùng núi vừa phía trước Tây Côn Lĩnh - Hoàng Xu Phì lại có lượng bốc hơi
956mm. Ở phía Nam, các huyện phía Nam tỉnh Tuyên Quang có lượng bốc hơi 543mm
trong khi lượng bốc hơi ở Phú Thọ lên tới 977mm.
Trên lưu vực này, chỉ vào thời kỳ từ tháng V đến tháng VII mới có tháng có lượng
bốc hơi trung bình trên 100mm. Chi tiết về lượng bốc hơi các trạm trên lưu vực sông Lô
được thể hiện trong Bảng 2.
2: 


I
II
III
IV
V
VI

66,0
60,7
51,9
50,9
868,0
Hà Giang
49,1
54,3
74,4
86,4
102,9
80,8
74,7
72,1
77,7
77,5
62,5
54,6
867,0
Hoàng Su Phì
61,1
68,5
97,7
106,0
111,7
86,6
81,2
71,8
72,8
73,0

577,7
Bắc Quang
33,8
37,9
49,3
55,7
70,7
60,5
61,6
59,4
59,0
54,8
44,5
39,6
626,8
Chợ Rã
51,1
57,3
71,4
76,5
86,0
69,3
66,1
59,6
62,2
57,8
50,5
50,7
758,5
Chiêm Hoá

37,6
43,6
62,5
55,8
55,9
49,1
49,5
47,5
40,1
37,6
543,4
Tuyên Quang
48,8
47,2
55,2
66,4
90,7
76,1
78,6
62,9
62,5
62,0
55,0
54,9
760,3
Phú Hộ
55,2
49,9
54,7
70,7

ẩm tương đối thấp.

17

Độ ẩm tương đối biến đổi với biên độ năm khoảng 4 - 8%, rất bé so với các lưu vực
khác và do đó sự khác nhau về độ ẩm giữa các mùa và các tháng không đáng kể.
Không ít trường hợp độ ẩm tương đối đạt mức 100%. Ngược lại, độ ẩm tương đối
có thể xuống dưới 20%, thậm chí dưới 10%, nhất là trong mùa đông.
e. Chế độ gió
Trên lưu vực sông Lô - Chảy, hướng gió không phản ánh đầy đủ đặc điểm của điều
kiện hoàn lưu và diễn biến chủ yếu của hoàn lưu qua các mùa.
Tổng tần suất gió của hướng Đông nam (ĐN) và hướng Đông (Đ) lên tới 20 - 30%
trong thời kỳ từ tháng VIII đến tháng I và chiếm 35 - 55% trong thời kỳ từ tháng II đến
tháng VII. Lưu ý rằng tần suất lặng gió các tháng lên đến 30 - 60% và do đó, tần suất gió
các hướng không thuộc hướng thịnh hành hầu như không đáng kể.
Lưu vực nghiên cứu có tốc độ gió trung bình vào loại bé nhất so với các khu vực
khác trên cả nước. Tốc độ gió trung bình năm phổ biến khoảng 1,0 - 1,5 m/s, có nơi chỉ
0,9 m/s và có nơi lên đến 1,8 m/s. Thông thường gió trong tháng III, tháng IV mạnh hơn
các tháng khác.
Tốc độ gió mạnh nhất ở nhiều nơi lên đến 34 - 35 m/s, có nơi trên 35 m/s như ở Bắc
Mê. Tốc độ gió mạnh nhất ước lượng cho chu kỳ 50 năm ở nhiều nơi đến
34 - 35 m/s, thậm chí trên 50 m/s. Rõ ràng là, gió mạnh nhất ở lưu vực sông Lô -
Chảy không thua kém mấy so với Tây bắc và khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
f. Bức xạ mặt trời
Lưu vực sông Lô - Chảy có chế độ bức xạ của một vùng núi nằm sát chí tuyến Bắc.
Hàng năm, hai lần mặt trời qua thiên đỉnh: lần thứ nhất vào hạ tuần tháng V - trung tuần
tháng VI (29 - V ở điểm cực Nam và 17 - VI ở điểm cực Bắc) và lần thứ hai vào hạ tuần
tháng VI - trung tuần tháng VII (27 - VI ở điểm cực Bắc và 16 - VII ở điểm cực Nam), do
ở sát chí tuyến Bắc, hai lần mặt trời qua thiên đỉnh chỉ cách nhau 10 ngày ở điểm cực Bắc
và 48 ngày ở điểm cực Nam.

km
2
, chỉ có 10 sông có diện tích trên 500 km
2
.
 Các phụ lưu chính:
 Sông Gâm:
Sông Gâm( L= 297km, F= 17.200km
2
). Là phụ lưu lớn cấp 1 của sông Lô, chiếm
khoảng 44,1% diện tích của toàn bộ lưu vực sông Lô, các phụ lưu của sông Gâm phân bố
tương đối đều dọc theon hai bên dọc sông.
Giới hạn về phía Đông Và Đông Nam lưu vực sông Gâm là cánh cung Ngân Sơn và
cánh cung sông Gâm, là đường phân nước lớn nhất trong khu vục Đông Bắc, đường giới
hạn nay cao trung bình 500- 1000m, riêng các đỉnh cao trên 1000m,cao nhất là đỉnh Pia
Uao 1930m
Mật độ sông suối trung bình trên lưu vực sông Gâm từ dưới 0,5 đến 1,5 km/km
2
.
Phía thượng lưu sông Gâm mật độ sông suối ít hơn cả, từ dưới 0,5 đến 1 km/km
2
, tại đây
mưa ít và đá vôi nhiều nhất so với các vùng khác trong lưu vực.
 Sông Chảy:
Sông Chảy(L= 319km, F = 6.500 km
2
) là phụ lưu lớn thứ 2 trong lưu vực sông Lô
bắt nguồn từ vùng núi Tây Côn Lĩnh cao nhất khu Đông Bắc 2419m.
Diện tích sông chảy chiếm khoảng 16,7% diện tích toàn bộ lưu vực sông Lô. Lưu
vực sông chảy được giới hạn khá rõ. Phía Bắc là vùng núi cao 1500m, đường phân nước

2
), Ngòi Le (F =106 km
2
).
 Sông Miện
Sông miện có( L= 124km, F= 1935 km
2
), bắt nguồn từ vùng Trờ Pâng Trung Quốc
chảy vào theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, tới Việt Nam sông chuyển hướng theo
hướng gần Bắc- Nam, sông Miện xả qua cao nguyên đá vôi diệp thạch Quân Ba và đổ
vào sông Lô ở bờ trái tại thị xã Hà Giang cách cửa sông Lô 258km.
Nằm trong vùng đồi núi cao nguyên trên 1000m, do đó độ dốc bình quân lưu vực
lớn 976m và độ dốc lưu vực thuộc loại trung bình 24,5% và hệ số uốn khúc lớn 1,98.
Tổng lượng nước của sông Miện là 1,62km
3
ứng với lượng bình quân năm 51,4
m
3
/s và mô đun dòng chảy năm 26,6 l/skm
2
thuộc loại tương đối ít nước trên lưu vực
sông Lô.
 Sông Con
Sông Con có ( L= 76km, F= 1368 km
2
), bắt nguồn từ phía Đông Nam của khối núi
cao thượng nguồn sông Chảy. Sông Con chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam và nhập
vào sông Lô ở Vĩnh Tuy thuộc bờ phải, cách cửa sông Lô 176km. Độ cao bình quân lưu
vực đạt 430m, độ dốc trung bình lưu vực cũng đạt tới 23,6%, độ dốc đáy sông tới 6,18‰.
Mật độ sông suối tại đây phát triển nhất trongn lưu vực sông Lô, phù hợp với vùng

trên các sông nhỏ lũ lớn nhất tập trung vào tháng VI, liên quan tới thời tiết mưa dông do
đối lưu nhiệt, hội tụ kinh tuyến, front lạnh trên các sông lớn chậm đi 1 tháng do khả
năng tích nước của lòng sông.
Dòng chảy mùa lũ của vùng lớn, nhưng dòng chảy cực đại nhỏ chứng tỏ phân phối
dòng chảy mùa lũ khá điều hoà ảnh hưởng của bão yếu và nhân tố gây mưa lũ phong phú.
Bắt đầu từ tháng XI các sông bước vào mùa kiệt. Giai đoạn đầu lưu lượng kiệt còn
khá lớn do ảnh hưởng của mưa cuối mùa nóng và nhất là lượng nước kiệt giảm đi liên tục
và đạt tới trị số cực tiểu tháng, lúc này nguồn cung cấp của sông hoàn toàn là nước ngầm.
Thời kỳ thứ ba lưu lượng kiệt bắt đầu lên liên quan với mưa cuối mùa lạnh. Tháng kiệt
nhất tới sớm trên thượng nguồn sông Chảy và sông Lô vào tháng III. Ở phần còn lại
tháng kiệt nhất là tháng IV.
Trị số dòng chảy kiệt tháng dao động từ 2 - 20 l/s/km
2
, trị số dòng chảy kiệt ngày từ
1 - 15 l/s/km
2
.
Lưu vực dòng chính sông Lô có lượng nước trung bình nhiều năm lớn nhất so với
các sông khác trong lưu vực môđun dòng chảy bình quân đạt 30,2 l/s/km
2
. Mùa lũ kéo dài
4 tháng (VI - IX). Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 74,6% dòng chảy cả năm. Vùng
thượng lưu sông Lô có môđun dòng chảy rất lớn ứng với trung tâm mưa Bắc Quang, trị
số này có thể đạt tới 50 - 70,2 l/s/km
2
. So với sông Lô, sông Gâm ít nước hơn tuy diện
tích lớn hơn dòng chính sông Lô. Do lượng mưa thấp nên môđun dòng chảy chỉ đạt 20,52
l/s/km
2
.

vực sông Gâm ở Chiêm Hoá 145,8 tấn/km
2
/năm, sông Chảy ở Thác Bà 433 tấn/km
2
/năm.

Hình 4: 
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1.
Đặc điểm dân cư – lao động
Lưu vực sông Lô - Chảy (phần Việt Nam) có tổng diện tích tự nhiên là 22.629 km
2
,
chiếm 6,84% diện tích cả nước, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc với dân số 2.346.937
người (chiếm gần 2.86% dân số cả nước). Do đặc điểm cấu tạo địa hình, sự phân nhánh
của hệ thống sông nên lưu vực sông nghiên cứu không theo địa giới hành chính theo tỉnh,
huyện, xã.
Do vậy lưu vực sông Lô - Chảy bao gồm địa giới hành chính của 8 tỉnh: trong đó
toàn bộ hai tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, một phần diện tích các tỉnh Lào Cai, Cao
Bằng, Yên Bái, Bắc Kạn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc.

22

Mật độ dân số của lãnh thổ nghiên cứu hiện nay là 104 người/km
2
, vào loại thấp so
với mật độ dân số chung của cả nước (249người/km
2
) và các vùng khác (thấp nhất là Tây
Bắc: 68người/km

diện tích canh tác. Cây công nghiệp chủ yếu dựa vào thiên nhiên, thâm canh thấp,
phương hướng phát triển sản xuất hàng hoá tập trung có quy mô lớn còn nhiều lúng túng.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội yếu kém so với các lưu vực khác, chưa đủ sức tạo điều
kiện cho kinh tế lưu vực phát triển nhanh, hiệu quả.
Nạn di cư tự do chưa được giải quyết triệt để, còn nhiều người chưa ổn định định
canh, định cư. Các tệ nạn xã hội như nghiện hút tồn tại ở nhiều tộc người. Hiện tượng
vượt biên, buôn bán trái phép, mê tín dị đoan và hủ tục còn tồn tại.
Hiện nay, tình trạng kinh tế tự nhiên tự cung tự cấp còn tồn tại nhiều ở các địa bàn
vùng sâu, vùng xa, kinh tế hàng hoá chậm phát triển, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật

23

vào sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, ) còn thấp do đặc điểm kinh tế - xã hội
truyền thống còn tác động ở nhiều vùng dân tộc thiểu số trên lưu vực.

Trích đoạn Số liệu đầu vào mô hình Phương pháp tính toán hạn hán Tính toán hệ số Khạn cho giai đoạn 1980 – 1999 Tính toán hệ số Khạn cho lưu vực sông Lô theo các kịch bản BĐKH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status