Luận văn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước lưu vực sông Lô - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN HOÀNG MINH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU
VỰC SÔNG LÔ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN HOÀNG MINH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU
VỰC SÔNG LÔ

Chuyên ngành: Thủy văn học
Mã số: 60440224

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Hồng Thái

Hà Nội

IV.1. Tác động của BĐKH đến chế độ dòng chảy..............................................................74
IV.2. Tác động của BĐKH đến cân bằng nước hệ thống ..................................................78
IV.3. Tác động của BĐKH đến dòng chảy lũ ....................................................................83
IV.4. Tác động của BĐKH đến hạn hán.............................................................................87
C. KẾT LUẬN...........................................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................96
PHỤ LỤC...................................................................................................................................97

1


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Bản đồ lưu vực sông Lô.................................................................................................10
Hình 2: Bản đồ địa hình lưu vực sông Lô...................................................................................14
Hình 3: Bản đồ địa chất lưu vực sông Lô...................................................................................16
Hình 4: Bản đồ mạng lưới trạm KTTV lưu vực sông Lô...........................................................24
Hình 5: Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu..........................................................27
Hình 6: Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới.....................................28
Hình 7: Xu thế biến động mực nước biển tại các trạm trên toàn cầu.........................................30
Hình 8: Sự thay đổi của yếu tố nhiệt độ tại một số trạm trên lưu vực sông Lô..........................32
Hình 9: Sự thay đổi của yếu tố lượng mưa tại một số trạm trên lưu vực sông Lô......................33
Hình 10: Giao diện phần mềm SDSM........................................................................................35
Hình 11: Giao diện phần mềm SIMCLIM..................................................................................36
Hình 12: Hệ thống Earth Simulator và mô tả kịch bản BĐKH của mô hình AGCM/MRI........37
Hình 13: Mô tả vị trí của mô hình PRECIS và giao diện mô hình.............................................38
Hình 14: Sự thay đổi của nhiệt độ theo các kịch bản BĐKH A2, B2, B1 tại các trạm..............43
Hình 15: Sự thay đổi của lượng mưa theo các kịch bản BĐKH A2, B2, B1 tại các trạm..........45
Hình 16: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Bảo Yên............................................................54
Hình 17: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Chiêm Hóa........................................................54
Hình 18: Kết quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Đạo Đức............................................................55

Hình 46: Xu thế lưu lượng trung bình năm các trạm chính trên sông Lô theo các kịch bản......75
Hình 47: Xu thế lưu lượng mùa lũ tại các trạm chính trên sông Lô theo các kịch bản..............77
Hình 48: Xu thế lưu lượng mùa kiệt tại các trạm chính trên sông Lô theo các kịch bản...........78
Hình 49: Sự thay đổi của nhu cầu nước trên lưu vực sông Lô qua các thời kỳ theo các
KB
BĐKH.........................................................................................................................................79
Hình 50: Lượng nước thiếu hụt trên lưu vực sông Lô qua các giai đoạn – kịch bản A2............80
Hình 51: Lượng nước thiếu hụt trên lưu vực sông Lô qua các giai đoạn – kịch bản B2............81
Hình 52: Lượng nước thiếu hụt trên lưu vực sông Lô qua các giai đoạn – kịch bản B1............83
Hình 53: Bản đồ phân vùng hạn hán lưu vực sông Lô...............................................................91
Hình 54: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 11/1992.....................................................92
Hình 55: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 3/1993.......................................................92
Hình 56: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 11/2052.....................................................93
Hình 57: Bản đồ hạn hán lưu vực sông Lô – Tháng 3/2053.......................................................93

3


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Lượng mưa trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô...........................18
Bảng 2: Lượng bốc hơi trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô......................19
Bảng 3: Sự thay đổi của nhiệt độ trung bình năm so với thời kỳ nền tại các trạm.....................39
Bảng 4: Sự thay đổi của lượng mưa năm tại các trạm trên sông Lô so với thời kỳ nền ............43
Bảng 5: Các thông số của mô hình NAM...................................................................................47
Bảng 6: Danh sách các trạm khí tượng sử dụng trong mô hình NAM.......................................51
Bảng 7: Kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình NAM tại các trạm chính trên sông Lô...........52
Bảng 8: Phân chia khu sử dụng nước trên lưu vực sông Lô.......................................................69
Bảng 9: Kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình thông qua chỉ số NASH.................................73
Bảng 10: Nhu cầu sử dụng nước trên lưu vực sông Lô theo các kịch bản BĐKH.....................79
Bảng 11: Lượng nước thiếu hụt trên lưu vực sông Lô theo kịch bản A2...................................79

Kịch bản

MONRE

Bộ Tài nguyên và Môi trường

IPCC

Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

ĐN

Hướng Đông Nam

Đ

Hướng Đông

A2

Kịch bản phát thải khí nhà kính cao

B2

Kịch bản phát thải khí nhà kính trung bình

B1

Kịch bản phát thải khí nhà kính thấp


Providing Regional Climates to Impacts Studies

5


A. MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT
Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mực nước
biển dâng, là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21.
Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên
thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng và đang là mối lo
ngại của các quốc gia trên thế giới. Theo tính toán của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(MONRE, 2012), ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã
tăng khoảng 0,5 đến 0,7°C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm. Hiện tượng El-Nino,
La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. Biến đổi khí hậu thực sự đã làm
cho thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng nghiêm trọng. Nhiệt độ trung bình ở
Việt Nam có thể tăng lên 3°C và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm 2100.
Từ số liệu quan trắc cho thấy, các thành phần của chu trình thủy văn đã có sự
biến đổi trong vài thập niên qua, như gia tăng hàm lượng hơi nước trong khí quyển; mưa
thay đổi cả về lượng mưa, dạng mưa, cường độ và cực trị mưa; độ ẩm đất và dòng chảy
thay đổi.
Tài nguyên nước bị tổn thương và bị tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu và do
đó gây nên những hậu quả bất lợi đối với loài người và các hệ sinh thái. Theo Ủy ban
Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC, 2007), vào giữa thế kỷ 21, do biến đổi khí hậu
nên dòng chảy năm trung bình của sông suối sẽ tăng lên ở các khu vực vĩ độ cao và một
vài khu vực nhiệt đới ẩm, nhưng giảm ở một số khu vực nằm ở vĩ độ vừa và khu vực
nhiệt đới khô.
Lưu vực sông Lô là lưu vực có nguồn tài nguyên nước dồi dào đã, đang và có thể
phải hứng chịu những tác động của biến đổi khí hậu, điều này có thể ảnh hưởng lớn đến
kinh tế xã hội và đa dạng sinh học trên lưu vực. Do đó, cần phải có những nghiên cứu,

gây nên những tác động có tính chất quyết định tới các cấu phần còn lại của hệ thống.
+ Theo cách tiếp cận này, việc nghiên cứu, điều tra đánh giá ảnh hưởng của BĐKH
tới các chính sách, quy hoạch phát triển tổng thể và phát triển ngành phải được tiến hành
đồng bộ, hệ thống, toàn diện. Việc xây dựng, chỉnh sửa các chính sách, quy hoạch tài
nguyên nước trong khu vực nghiên cứu cần được thực hiện trong mối quan hệ không chỉ
của đơn lẻ từng yếu tố, hoặc chỉ tính đến các yếu tố nội địa, mà phải xem xét trong mối
quan hệ, tác động tổng hợp của các cấu thành thuộc hệ thống nội tại và các yếu tố ảnh
hưởng từ bên ngoài.
- Tiếp cận tích hợp, liên ngành: Việc nghiên cứu, xây dựng các chính sách, quy
hoạch tài nguyên nước trên lưu vực cần được xem xét trong mối quan hệ tổng thể về điều
kiện tự nhiên (khí hậu, địa chất, địa hình, địa mạo), điều kiện kinh tế - xã hội.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu:
+ Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các
nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá
chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
+ Thống kê là phương pháp xử lý số liệu một cách định lượng. Ở giai đoạn đầu, tiến
hành thống kê, thu thập các số liệu, các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án
đã được thực hiện có liên quan. Đồng thời, thống kê, thu thập các số liệu đo đạc, khảo sát
ngoài thực địa, tính toán trên bản đồ.
+ Các tài liệu cần thu thập:
7


 Số liệu nhiệt độ, lượng mưa, bốc hơi, lưu lượng, mực nước tại các trạm khí
tượng thủy văn trên lưu vực sông Lô.
 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ, lượng mưa cho lưu vực sông Lô.
 Tài liệu niên giám thống kê năm 2011, tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội đến năm 2020, tài liệu quy hoạch thủy lợi của các tỉnh có diện tích tự nhiên
nằm trong lưu vực sông Lô.


I.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình phân bố trên lưu vực sông Lô có thể kể: cao nguyên Bắc Hà với đỉnh cao
nhất là 2267m, khối tinh thạch cổ thượng nguồn sông Chảy có đỉnh Tây Côn Lĩnh cao
2431m, về phía Đông Nam là cao nguyên đá vôi và diệp thạch: Quảng Bạ, Pu Tha Ca và
10


Đồng Văn.Vùng núi cánh cung khu trung tâm phía Đông Bắc, cánh cung Ngân Sơn và
cánh cung sông Gâm với các đỉnh cao nhất: Pia Ya 1980m, Pia uac 1930m, Pia Bioc
1587m. Khối núi Tam Đảo ở Đông Nam có đỉnh cao nhất tới 1591m. Đồi núi thấp là
dạng địa hình chủ yếu trong lưu vực sông Lô.Trong lưu vực sông Lô các dãy núi lớn đều
quy tụ về phía Nam và mở rộng vệ phía Bắc. Vì vậy nan quạt có thể đặc trưng cho hình
dạng của lưu vực sông Lô. Các đơn vị địa mạo trên đây phản ánh khá rõ sự phân bố của
nham thạch trên lưu vực.
Đoạn từ nguồn tới Hà Giang chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, thung lũng
sông Lô ở đây rất hẹp có nơi chỉ khoảng 4- 5m các bờ núi xung quanh cao từ 10001500m, từ Hà Giang tới Bắc Quang sông đổi hướng thành gần Bắc Nam, lòng sông rất
nhiều thác ghềnh: chỉ kể từ biên giới về tới Vĩnh Tuy đã có tới 60 ghềnh, thác và bãi nổi.
Tới Hà Giang sông Miện ra nhập vào sông Lô ở bờ phải.
Độ sâu trung bình về mùa cạn của sông Lô thuộc thượng lưu phía Việt Nam khoảng
0,6- 1,5m và sông rộng trung bình 40- 50 m( thượng lưu sông Lô ở phái Trung Quốc có
tên là Bàn Long).
Trung lưu sông Lô có thể kể từ Bắc Quang tới Tuyên Quang dài 180km. Độ dốc
đáy sông giảm xuống còn 0.25m/km và thung lũng sông đã mở rộng.
Sông rộng trung bình là 140m, hẹp nhất là 26m, sâu trung bình từ 1- 1.5m trong
mùa cạn có khoảng 30 bãi, thác và ghềnh, trong đó có thác Cái ở dưới Vĩnh Tuy là khá
nguy hiểm. Tại Vĩnh Tuy sông Lô gặp sông con chảy từ vùng núi thượng nguồn sông
Chảy xuống, cũng từ Vĩnh Tuy sông Lô bắt đàu chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
cho tới Tuyên Quang, taị đây sông Lô chảy qua một vùng đồng bằng đệ tam khá rộng.
Phía trên Tuyên Quang, tại khe Lau sông Lô nhận sông Gâm là phụ lưu lớn nhất lưu vực.

Hình 2: Bản đồ địa hình lưu vực sông Lô

I.1.3. Đặc điểm địa chất
Các đới cấu trúc chính trong lưu vực sông Lô:
+ Đới cấu trúc Sông Hồng: thể hiện dưới dạng là một phức nếp lồi lớn kéo dài
theo phương tây bắc-đông nam, nằm ở vùng rìa phía tây lưu vực sông Chảy và ngăn cách
14


với đới cấu trúc sông Lô bằng đứt gãy sâu Sông Chảy. Trong đới này là các thành tạo
biến chất cao Protezozoi hệ tầng Sông Hồng được nâng lên mạnh mẽ dạng địa luỹ.
+ Đới cấu trúc Sông Lô: về phía bắc nối tiếp với vùng trồi Mã Quan (Trung
Quốc), ranh giới phía tây là đứt gãy Sông Chảy, ranh giới phía đông là đứt gãy Sông Phó
Đáy. Đới có dạng đẳng thước và là vùng nâng uốn nếp từ Protezozoi muộn. Thành phần
trầm tích trong đới được đặc trưng bởi nhóm thành hệ nguồn lục nguyên-cacbonat
Cambri, Silua, Devon
+ Đới cấu trúc Sông Gâm: Phân bố ở lưu vực sông Gâm, nằm liền kề với đới
Sông Lô. Ranh giới phía tây là đứt gãy Sông Phó Đáy, ranh giới phía đông là đứt gãy
Yên Minh-Phú Lương. Đới Sông Gâm là vùng chìm tương đối so với đới Sông Lô. Đới
được nâng lên hoàn toàn vào cuối hexin. Thành phần trầm tích trong đới được đặc trưng
bởi nhóm thành hệ nguồn lục nguyên-cacbonat Cambri, Ocdovic, Silua, Devon.
Hoạt động magma trong đới cấu trúc này không nhiều, chủ yếu tạo thành những thể
nhỏ, xuyên cắt các trầm tích trên.. Về địa hình đới cấu trúc Sông Gâm được đặc trưng bởi
các khối núi cao, phân cắt mạnh và thấp dần về phía Đông nam.
+ Đới cấu trúc Mezozoi Sông Hiến: thể hiện dưới dạng kéo dài theo phương tây
bắc - đông nam trên 200 km, hơi cong về phía đông. Ranh giới phía tây là đứt gãy Yên
Minh - Phú Lương, ranh giới phía đông là đứt gãy Cao Bằng - Tiên Yên (ở lưu vực sông
Lô, sông Chảy là rìa đông vùng nghiên cứu). Đới này được nâng vào cuối hexin. Trong
kiến trúc hiện đại đới Sông Hiến ứng với một miền phức nếp lõm.
Bản đồ địa chất lưu vực sông Lô được thể hiện trong Hình 3.

+ Trảng cây bụi cỏ thứ sinh á nhiệt đới trên đá vôi: Cây thấp, thưa, xen với đá lộ.
+ Rừng kín cây lá rộng thường xanh hoặc hỗn giao cây lá kim ôn đới ẩm: Phân bố
hạn chế ở độ cao trên 1600 m, độ che phủ tốt.
+ Trảng cây bụi cỏ thứ sinh ôn đới ẩm: Phân bố hạn chế ở độ cao trên 1600 m, độ
che phủ thưa, cấu trúc 1 tầng.
I.1.5. Đặc điểm khí hậu
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm trên lưu vực sông Lô - Chảy, kể cả những vùng núi cao
Tây Côn Lĩnh chưa có số liệu quan trắc, vào khoảng 12 – 23,3ºC, chênh lệch giữa nơi
nóng nhất và nơi lạnh nhất lên tới 12,5ºC. Nhiệt độ quan trắc được ở Việt Trì là 23,3ºC
nhiệt độ ước lượng cho độ cao 2419 m của Tây Côn Lĩnh là 12ºC dựa trên quy luật nhiệt
độ giảm dần theo độ với gradien 0,5ºC/100 m.
Do sự giảm dần nhiệt độ theo độ cao trên lưu vực sông Lô - Chảy nhiệt độ ở phía
Bắc thấp hơn hẳn nhiệt độ ở phía Nam.
Tổng nhiệt độ năm trên lưu vực, tính cho cả những vùng núi chưa quan trắc nhiệt
độ, vào khoảng 4400 – 8450ºC. Chênh lệch giữa nơi có tài nguyên nhiệt độ phong phú
nhất và nơi có ít tài nguyên nhiệt độ nhất vượt 4000ºC.
b. Chế độ mưa
Theo số liệu quan trắc được trên lưới trạm khí tượng và đo mưa, lượng mưa trung
bình năm của lưu vực phổ biến là 1600 - 2400 mm. Lượng mưa trung bình tính cho 14
17


trạm quan trắc là 1993 mm (Bảng 1).
Bảng 1: Lượng mưa trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô
Đơn vị: mm
Trạm

I


38,3 93,2 184,3 301,7 379,4 317,8

178,9

23,7

41,3 77,0 160,3 214,5 233,8 254,3

38,5

41,6

Hoàng Su Phì 19,6

XI

XII

Năm

114,0

65,7 26,3

1744,6

106,6

77,6


25,2

43,9 100,3 232,5 297,6 338,5 285,8

136,6

101,2

58,1 22,3

1666,1

Bắc Hà

18,1

30,4

42,7 120,6 165,4 259,9 328,8 362,6

237,5

124,7

64,2 19,1

1774,0

Bắc Quang


25,6

28,1

54,4 123,8 275,6 316,9 314,0 287,1

174,0

105,3

54,4 33,2

1792,4

Chợ Đồn

24,2

37,0

59,4 122,2 208,9 311,7 373,6 345,8

207,5

100,7

44,3 23,5

1858,8


2126,1

Hàm Yên

26,7

38,5

55,9 127,3 211,5 310,5 331,8 355,3

219,9

125,0

50,4 22,7

1875,5

Tuyên Quang 23,0

29,1

53,2 114,6 219,9 280,4 277,6 298,1

178,8

132,4

49,0 17,5


53,9 15,7

1663,0

Trung bình toàn lưu vực

1993

Trên lưu vực sông Lô - Chảy lượng mưa ngày lớn nhất tương đối lớn ở Bắc Quang
và một số trạm phía Nam, tương đối bé ở các núi vừa, núi cao và trung tâm mưa ít Bảo
Lạc - Chợ Rã.
Trên cùng địa điểm lượng mưa ngày lớn nhất phụ thuộc vào biến trình mưa. Nhìn
chung, trị số của đặc trưng này tương đối lớn vào mùa mưa (lớn nhất vào các tháng cao
điểm VI, VII, VIII), tương đối bé vào các tháng mùa khô, bé nhất vào các tháng ít mưa
nhất (XII - I).
Từ tháng XII đến tháng III hầu như không có ngày mưa trên 100mm. Duy nhất ở
Bắc Quang có lượng mưa 102.5mm vào ngày 16/II/1993. Từ tháng V đến tháng XI, trị số
của đặc trưng này phổ biến là 100 - 300mm. Kỷ lục về lượng mưa ngày ở nhiều nơi chỉ
trên dưới 150mm. Đặc biệt ở Phú Hộ quan trắc được lượng mưa 701.2mm vào ngày
24/VII/1980. Ngoài ra, ở Bắc Quang đã nhiều lần có lượng mưa ngày trên 400mm, lớn
nhất là 427mm, xẩy ra vào ngày 29/VI/1999.
c. Bốc hơi
18


Lượng bốc hơi trung bình năm trên lưu vực sông Lô - Chảy, kể các vùng núi chưa
có quan trắc khí tượng, vào khoảng 500 - 1000mm, trung bình lưu vực là 765 mm. Ở phía
Bắc, Bắc Hà có lượng bốc hơi chỉ 578mm trở thành tâm bốc hơi bé nhất của khu vực.
Bên cạnh đó vùng núi vừa phía trước Tây Côn Lĩnh - Hoàng Xu Phì lại có lượng bốc hơi
956mm. Ở phía Nam, các huyện phía Nam tỉnh Tuyên Quang có lượng bốc hơi 543mm

49,1 54,3 74,4 86,4 102,9 80,8

Hoàng Su Phì 61,1 68,5 97,7 106,0 111,7 86,6

Phó Bảng

I

II

III

IV

V

48,1 52,6 71,3 78,6 79,0

X

XI

XII

Năm

60,9

62,3 50,6 50,4


Bắc Mê

48,5 56,8 73,5 82,8 88,3

68,3

65,3

62,7

63,2

60,4 50,7 51,0

771,5

Bắc Hà

31,2 32,9 47,7 56,7 70,4

58,3

56,4

49,2

49,3

50,0 39,3 36,3


57,8 50,5 50,7

758,5

Chiêm Hoá

41,9 43,1 53,0 62,6 83,2

70,2

66,1

55,9

58,9

57,0 48,0 46,4

686,3

Lục Yên

38,0 40,2 49,7 58,6 81,9

72,5

73,1

66,4


62,9

62,5

62,0 55,0 54,9

760,3

Phú Hộ

55,2 49,9 54,7 70,7 101,2 95,4

94,2

74,3

75,3

81,3

71,7 64,6

888,5

Việt Trì

63,9 55,9 65,7 75,1 110,2 100,6 101,0

80,7


Lưu vực nghiên cứu có tốc độ gió trung bình vào loại bé nhất so với các khu vực
khác trên cả nước. Tốc độ gió trung bình năm phổ biến khoảng 1,0 - 1,5 m/s, có nơi chỉ
0,9 m/s và có nơi lên đến 1,8 m/s. Thông thường gió trong tháng III, tháng IV mạnh hơn
các tháng khác.
Tốc độ gió mạnh nhất ở nhiều nơi lên đến 34 - 35 m/s, có nơi trên 35 m/s như ở Bắc
Mê. Tốc độ gió mạnh nhất ước lượng cho chu kỳ 50 năm ở nhiều nơi đến
34 - 35 m/s, thậm chí trên 50 m/s. Rõ ràng là, gió mạnh nhất ở lưu vực sông Lô Chảy không thua kém mấy so với Tây bắc và khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
f. Bức xạ mặt trời
Lưu vực sông Lô - Chảy có chế độ bức xạ của một vùng núi nằm sát chí tuyến Bắc.
Hàng năm, hai lần mặt trời qua thiên đỉnh: lần thứ nhất vào hạ tuần tháng V - trung tuần
tháng VI (29 - V ở điểm cực Nam và 17 - VI ở điểm cực Bắc) và lần thứ hai vào hạ tuần
tháng VI - trung tuần tháng VII (27 - VI ở điểm cực Bắc và 16 - VII ở điểm cực Nam), do
ở sát chí tuyến Bắc, hai lần mặt trời qua thiên đỉnh chỉ cách nhau 10 ngày ở điểm cực Bắc
và 48 ngày ở điểm cực Nam.
Độ cao mặt trời giữa trưa lên đến 800 hoặc hơn nữa trong các tháng lân cận hạ chí
(V, VI, VII, VIII) và dưới 600 trong các tháng lân cận Đông chí (XI, XII, I, II). Vào
Đông chí, độ cao mặt trời giữa trưa ở điểm cực Bắc chỉ còn 43011 và ở điểm cực Nam là
45013. Thời gian chiếu sáng ngày 15 hàng tháng lên đến 12,4 - 13,2 giờ trong các tháng
lân cận hạ chí và 10,3 - 11,2 trong các tháng lân cận đông chí. Giữa mùa Đông và mùa
Hè có sự khác nhau đáng kể về độ cao mặt trời cũng như thời gian chiếu sáng.
Lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm ở Phú Hộ là 118,9 kcal/cm2.
g. Số giờ nắng
Số giờ nắng trung bình năm trên lưu vực sông Lô - Chảy phổ biến là
1500 - 1600. Có số giờ nắng dưới 1500 là phần lớn cao nguyên Đồng Văn - Quản
Bạ, các núi thượng nguồn sông Chảy, hầu hết vùng thấp thuộc tỉnh Hà Giang và phần
phía Đông của Yên Bái. Có số giờ nắng trên 1600 là Hoàng Su Phì cùng với vùng núi kế
cận ở phía Tây bắc của Hà Giang. Ngoài ra các huyện Tam Dương, thành phố Việt Trì
20



Diện tích có độ cao từ 400m trở xuống chiếm 40% diện tích toàn lưu vực. mạng lưới
sông suối phát triển rất mạnh trên 1,5 km/ km 2. Vùng có mật độ sông suối tương đối dầy
từ 0.7km/ km2 đến 1 km/ km2 , phân bố ở thượng lưu nơi có lượng mưa ít và địa hình
thấp.
Dòng chính sông Chảy uốn khúc quanh co, hệ số uốn khúc lớn 2.32, độ rộng bình
quân lưu vực nhỏ 26 km, hệ số không cân bằng của lưới sông nhỏ hơn 1, các phụ lưu
nhập vào sông chính tương đối đều theo hai bên bờ sông chính.
21


 Sông Phó Đáy:
Sông Phó Đáy cũng là một sông nhánh tương đối lớn của sông Lô. Bắt nguồn từ
vùng núi Tam Tao, cao trên 1100m, ở tỉnh Bắc Kạn, sườn phía Đông nam cánh cung
Ngân Sơn, chảy theo hướng Đông bắc - Tây nam vào địa phận tỉnh Tuyên Quang (huyện
Yên Sơn, Sơn Dương), qua thị trấn Sơn Dương đổi hướng Tây bắc - Đông nam chảy vào
địa phận tỉnh Vĩnh Phúc (các huyện Lập Thạch, Tam Dương) rồi đổ vào sông Lô tại xã
Viết Xuân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc cách cửa sông Lô 2km về phía thượng
lưu. Sông Phó Đáy dài 170 km, diện tích lưu vực 1610 km2 có một số sông nhánh tương
đối lớn như sông Lương Quang (F =138 km2), Ngòi Le (F =106 km2).
 Sông Miện
Sông miện có( L= 124km, F= 1935 km2), bắt nguồn từ vùng Trờ Pâng Trung Quốc
chảy vào theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, tới Việt Nam sông chuyển hướng theo
hướng gần Bắc- Nam, sông Miện xả qua cao nguyên đá vôi diệp thạch Quân Ba và đổ
vào sông Lô ở bờ trái tại thị xã Hà Giang cách cửa sông Lô 258km.
Nằm trong vùng đồi núi cao nguyên trên 1000m, do đó độ dốc bình quân lưu vực
lớn 976m và độ dốc lưu vực thuộc loại trung bình 24,5% và hệ số uốn khúc lớn 1,98.
Tổng lượng nước của sông Miện là 1,62km3 ứng với lượng bình quân năm 51,4
m3/s và mô đun dòng chảy năm 26,6 l/skm2 thuộc loại tương đối ít nước trên lưu vực
sông Lô.
 Sông Con

Bắt đầu từ tháng XI các sông bước vào mùa kiệt. Giai đoạn đầu lưu lượng kiệt còn
khá lớn do ảnh hưởng của mưa cuối mùa nóng và nhất là lượng nước kiệt giảm đi liên tục
và đạt tới trị số cực tiểu tháng, lúc này nguồn cung cấp của sông hoàn toàn là nước ngầm.
Thời kỳ thứ ba lưu lượng kiệt bắt đầu lên liên quan với mưa cuối mùa lạnh. Tháng kiệt
nhất tới sớm trên thượng nguồn sông Chảy và sông Lô vào tháng III. Ở phần còn lại
tháng kiệt nhất là tháng IV.
Trị số dòng chảy kiệt tháng dao động từ 2 - 20 l/s/km 2, trị số dòng chảy kiệt ngày từ
1 - 15 l/s/km2.
Lưu vực dòng chính sông Lô có lượng nước trung bình nhiều năm lớn nhất so với
các sông khác trong lưu vực môđun dòng chảy bình quân đạt 30,2 l/s/km2. Mùa lũ kéo dài
4 tháng (VI - IX). Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 74,6% dòng chảy cả năm. Vùng
thượng lưu sông Lô có môđun dòng chảy rất lớn ứng với trung tâm mưa Bắc Quang, trị
số này có thể đạt tới 50 - 70,2 l/s/km 2. So với sông Lô, sông Gâm ít nước hơn tuy diện
tích lớn hơn dòng chính sông Lô. Do lượng mưa thấp nên môđun dòng chảy chỉ đạt 20,52
l/s/km2.
Mùa lũ trên toàn bộ lưu vực kéo dài trong 4 tháng (VI - IX), chiếm từ 62 - 73%
lượng dòng chảy năm. So với mưa dòng chảy ít tập trung hơn do khả năng điều tiết của
lưu vực, nổi rõ nhất là tác dụng của đá vôi và rừng. Tuy nhiên, do mật độ sông suối thưa
thớt và dòng chảy thất thoát xuống các hang động đá vôi nên cây trồng và đất canh tác
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô trên khu vực thượng lưu sông Gâm.
Sông Chảy cũng là sông có nhiều nước. Lưu vực sông Chảy có môđun dòng chảy
năm 31,52 l/s/km2. Mùa lũ kéo dài 4 tháng (VI - IX), chiếm 72,6% lượng dòng chảy năm.
Các sông Phó Đáy có lưu vực nằm trong vùng mưa ít nên môđun dòng chảy năm
chỉ đạt 22 - 23,2 l/s/km2. Suối Nậm Mu có lưu vực nằm ở trung tâm mưa Hoàng Liên
Sơn nên có mođun dòng chảy lớn, trung bình 36,22 l/s/km 2, vùng đầu nguồn có thể lên
tới 50 - 70,2 l/s/km2.
Do lưu vực của các sông trong vùng lưu vực sông Lô - Chảy có độ dốc cao, lượng
mưa lớn, mùa mưa lũ dài và cường độ lũ lớn trong điều kiện lớp vỏ phong hoá dày, hoạt
động xâm thực của các sông khá mạnh mẽ. Hệ số xâm thực của lưu vực sông Hồng ở
trạm Yên Bái là 722 tấn/km2/năm, lưu vực sông Lô ở Hà Giang 600 tấn/km 2/năm, lưu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status