HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI PHƯƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ TH ỐNG X Ử LÝ N ƯỚC TH ẢI
TẬP TRUNG CỦA KHU CÔNG NGHI ỆP L Ễ MÔN T ẠI
PHƯỜNG QUẢNG HƯNG, THÀNH PH Ố THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thế Bình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
năm 2016
Tác giả luận văn
Bùi Phương Thảo
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................
MỤC LỤC...........................................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................................
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................................
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ........................................................................................................
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.................................................................................................
THESIS ABSTRACT..........................................................................................................
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................................
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.......................................................................................
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................................
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................................................
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN..................
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP..................................................
2.2. VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.............................................................................................................
2.3. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI KHU
Chữ viết tắt
BĐKH
Bộ KH&ĐT
BQL
BTNMT
BVMT
ĐTNC
HDNB
HTXLNTTT
KCN
KKT
KCX
NT
PT
QCCP
QCVN
TCCP
TCVN
UBND
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Vị trí lấy mẫu phân tích..................................................................................
Bảng 3.2. Tổng hợp các phương pháp phân tích mẫu nước thải...............................
Bảng 4.3. Cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghiệp.................................................
Bảng 4.4. Cơ cấu cơ sở sản xuất trong KCN Lễ Môn..................................................
Bảng 4.5. Tổng hợp khối lượng tuyến đường KCN......................................................
Bảng 4.6. Nguồn nước thải của nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng.....................
Bảng 4.7. Nguồn nước thải của nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng.................
Bảng 4.8. Nguồn nước thải của nhóm ngành sản xuất, chế biến thực phẩm............
Bảng 4.9. Nguồn nước thải của nhóm ngành sản xuất phân bón và thức ăn
gia súc...................................................................................................................
Bảng 4.10. Thành phần nước thải đầu vào qua kết quả phân tích............................
Bảng 4.11. Chất lượng nước thải qua xử lý bằng bể cân bằng...................................
Bảng 4.12. Chất lượng nước thải qua xử lý bằng bể Aeroten.....................................
Bảng 4.13. Chất lượng nước tại bể chứa........................................................................
Bảng 4.14. Kết quả phân tích chất lượng nước sông Thống Nhất.............................
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ tình hình phát triển KCN qua các năm............................................
Hình 2.2. Ý nghĩa của hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải.......................
Hình 4.3. Sơ đồ vị trí phường Quảng Hưng, TP. Thanh Hóa.....................................
Hình 4.2. Diễn biến BOD5, COD, TSS...........................................................................
Hình 4.3. Diễn biến tổng N, tổng P.................................................................................
Hình 4.4. Diễn biến Coliform...........................................................................................
Hình 4.5. Cơ chế bể Aeroten............................................................................................
đầu ra làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp khắc phục.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu
- Phương pháp so sánh đối chứng
- Phương pháp xử lý số liệu.
3. Kết quả và kết luận
Luận văn đã đưa ra được một số vấn đề cụ thể như sau:
- Đã điều tra được điều kiện KT-XH của phường Quảng Hưng, các thông tin về
KCN Lễ Môn và các mối tương quan liên quan.
- Đánh giá được hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN
qua các đặc điểm sau:
+ Công suất hoạt động của Hệ thống đáp ứng được nhu cầu xử lý hiện nay.
+ Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Lễ Môn tồn tại một số thiết
bị vận hành có hiện tượng xuống cấp. Hiệu suất xử lý cuối cùng đạt trên 80% tương đối
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tuy nhiên tại công đoạn xử lý bằng bể cân bằng và bể khử
trung cho thấy hiệu suất xử lý có tình trạng không đạt yêu cầu kỹ thuật. Trong đó, chất
lượng nước thải đầu ra hệ thống xử lý qua 3 lần lấy mẫu phân tích cho thấy có dấu hiệu
ô nhiễm coliform vượt quy chuẩn cho phép.
+ Về chi phí vận hành đáp ứng được theo thiết kế.
- Đã đề xuất một số biện pháp về quản lý như quản lý chất lượng nước thải đầu
vào, quản lý nghiêm ngặt quy trình vận hành hệ thống xử lý và biện pháp kỹ thuật như
bổ sung công đoạn lắng sơ cấp, thiết bị điều chỉnh pH, thiết bị bổ sung hóa chất tự động,
thường xuyên phân tích chất lượng nước thải, thiết bị quan trắc tự động để khắc phục
những nhược điểm và nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung
KCN Lễ Môn.
ix
treatment systems through 3 times the sampling analysis showed signs of coliform
contamination exceeds permitted standards.
+ Regarding operating costs met by design.
- Has proposed a number of measures on the management of water quality such as
waste management input, strict management system operation procedures and handling
technical measures as additional primary sedimentation stage, devices pH adjustment,
additional equipment automatic chemical, regular analysis of wastewater quality,
automatic monitoring equipment to overcome these disadvantages and improve
processing efficiency of wastewater treatment systems focus IZ Le Mon.
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong nước và thu hút đầu
tư nước ngoài nhằm phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, từ năm 1991, Chính phủ Việt Nam chủ trương xây dựng và phát
triển các khu công nghiệp (KCN), các khu chế xuất (KCX). Tính đến hết
tháng 6 năm 2016, cả nước có 16 khu kinh tế (KKT) được thành lập với tổng
diện tích mặt đất và mặt nước là 814.792 ha và 313 khu công nghiệp (KCN)
được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 87,9 nghìn ha. Trong đó,
diện tích đất KCN có thể cho thuê đạt 59,6 nghìn ha, chiếm khoảng 67,8%
tổng diện tích đất tự nhiên, có 218 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích
đất tự nhiên gần 59,7 nghìn ha và 95 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải
phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 28,2
nghìn ha. Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê đạt trên 28,5 nghìn ha,
tỷ lệ lấp đầy 49%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt gần
70% (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2016).
Tỉnh Thanh Hóa là một trong các tỉnh trên cả nước đi đầu trong phát
triển công nghiệp hóa, trên địa bàn tỉnh đã đầu tư xây dựng các Khu công
là một trong các khu công nghiệp trong tỉnh đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải
tập trung. Tuy nhiên, với quy mô KCN Lễ Môn ngày càng phát triển về số lượng,
loại hình, do đó, hệ thống xử lý nước thải tập trung đầu tư từ những ngày đầu
hình thành khu công nghiệp đang đứng trước nguy cơ không đáp ứng được nhu
cầu xử lý. Nếu tình trạng ô nhiễm do nước thải từ khu công nghiệp Lễ Môn xảy
ra sẽ gây ảnh hưởng đến một phạm vi môi trường, dân cư rất lớn trong phạm vi
thành phố Thành Hóa. Do đó, cần phải đánh giá được các ưu điểm và hạn chế
của hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Lễ Môn nhằm đưa ra
đề xuất biện pháp xử lý nước thải hiệu quả và phù hợp nhất. Vì vậy việc thực
hiện đề tài: "Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu
công nghiệp Lễ Môn tại phường Quảng Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa" là hết sức cần thiết.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN Lễ Môn chưa đáp ứng được
nhu cầu xử lý dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích hiện trạng, đánh giá hiệu xuất xử lý của hệ thống xử lý nước thải
tập trung của KCN qua chất lượng nước thải đầu vào, đầu ra làm cơ sở cho việc
đề xuất các giải pháp khắc phục.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi về không gian: Khu công nghiệp Lễ Môn tại phường Quảng
Hưng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2
- Phạm vi về thời gian: thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu là các số liệu
từ năm 2015-2016.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Những đóng góp mới: bổ sung tư liệu về hiệu quả xử lý nước thải của
Trong giai đoạn từ năm 1975 và 1985, các khu công nghiệp văn phòng, đã
được sử dụng bởi các công ty kinh doanh với khoa học, công nghệ và kinh doanh
chiếm không gian lớn hơn nhiều. Đặc điểm khu công nghiệp thế hệ thứ hai này là
một kiến trúc phức tạp hơn (Nguyễn Văn Tuấn, 2010). Các KCN thế hệ thứ hai có
xu hướng lấp đầy các khoảng trống còn lại ở vành đai đô thị, nhằm khôi phục và
tiếp thêm sức sống cho các khu vực ngoại ô và nhằm xoá bỏ ấn tượng xấu về
kiến trúc và cảnh quan của các khu vực công nghiệp. Ví dụ khu Chiswick
(London, Anh), Irvine Spectrum (California, Hoa Kỳ) (Nguyễn Cao Lãnh, 2009).
Kể từ nửa cuối những năm 1980, thế hệ thứ ba khu công nghiệp được xây
dựng. Các Business Park thế hệ thứ ba tuân thủ các nguyên tắc quy hoạch tổng
thể và xây dựng cơ sở hạ tầng của một đô thị nhỏ mới. Các công trình phục vụ
công cộng được hợp thành một địa điểm nổi bật hay một trung tâm đô thị nhỏ
phục vụ các đơn vị phát triển. Các đơn vị phát triển này với mật độ và kích thước
lô đất khác nhau tạo ra sự đa dạng cho mọi đối tượng sử dụng trong KCN. Đại
4
diện trong số này là một vài KCN thế hệ thứ ba như khu Stockley (Heathrow,
Anh), Meridian (Carolina, Hoa Kỳ) (Nguyễn Cao Lãnh, 2009). Các tòa nhà hành
chính và danh mục đầu tư các dịch vụ đặc trưng cho thế hệ thứ tư của khu công
nghiệp đó bắt đầu phát sinh từ giữa những năm 1990 (Geneva, 1993). Kể từ nửa
cuối những năm 1990, khu công nghiệp đã là một phần của một mạng lưới quốc
tế các khu hợp tác. Tất cả Business Park thế hệ thứ tư đều đạt được một trình độ
tổ chức kỹ thuật, xã hội rất cao và có thể trở thành địa điểm nổi bật, có giá trị và
quan trọng của toàn vùng. Ví dụ khu Marina Village (California, Hoa Kỳ),
Edinburgh (Edinburgh, Scotland) (Nguyễn Cao Lãnh, 2009).
Nền tảng của các khu công nghiệp được tìm thấy tại Anh, là nơi có hệ
thống nhà máy và khu công nghiệp đầu tiên được thành lập. Đây là những
thiết lập bởi nhiều đơn vị sản xuất, các nhà máy đầu tiên xuất hiện ngẫu nhiên,
nghiệp”. Công nghệ sản xuất của các cơ sở này còn lạc hậu, không có quy hoạch
tổng thể và lâu dài, không quan tâm đúng mức đến vấn đề môi trường.
Năm 2008 là năm đầu tiên thực hiện Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy
định về việc thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý của nhà nước đối với
KCN, KCX và KKT (Báo cáo môi trường quốc gia 2009). Tình hình thế giới có
nhiều đổi mới sâu sắc về thể chất, môi trường đầu tư kinh doanh và hội nhập kinh
tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Bên cạnh đó, công tác quản lý của nhà nước cũng
như hoạt động của các KCN, KKT ở Việt Nam đã có những điều chỉnh về cơ cấu
tổ chức, năng lực, chương trình và trọng tâm công tác để thích nghi với điều kiện
mới. Vì vậy, trong năm 2008 nước ta đã có những bước phát triển mới mang tính
đột phá và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Sau hơn 20 năm (1991 - 2016) xây dựng và phát triển, kể từ khi KCX đầu
tiên - KCX Tân Thuận được hình thành tại TP.HCM đến nay hệ thống các KCN,
KCX đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và có những đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước.
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết tháng 6 năm 2016, cả nước có 16
khu kinh tế (KKT) được thành lập với tổng diện tích mặt đất và mặt nước là
814,792 nghìn ha và 313 khu công nghiệp (KCN) được thành lập với tổng diện
tích đất tự nhiên hơn 87,9 nghìn ha. Trong đó, diện tích đất KCN có thể cho thuê
đạt 59,6 nghìn ha, chiếm khoảng 67,8% tổng diện tích đất tự nhiên, có 218 KCN
đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên gần 59,7 nghìn ha và 95 KCN
đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng
diện tích đất tự nhiên hơn 28,2 nghìn ha. Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho
thuê đạt trên 28,5 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy 49%, riêng các KCN đã đi vào hoạt
động, tỷ lệ lấp đầy đạt gần 70%.
Trong 6 tháng đầu năm 2016 đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và
đăng ký đầu tư cho hơn 300 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng
ký đạt trên 5,1 tỷ USD và điều chỉnh tăng vốn cho 205 lượt dự án với tổng vốn
6
Các số liệu trên được thể hiện qua biểu đồ sau:
7
Hình 2.1. Biểu đồ tình hình phát triển KCN qua các năm
Nguồn: Bộ Công Thương (2011) và Bộ Kế hoạch và đầu tư (2016)
Qua kết quả thống kê trên biểu đồ tình hình phát triển KCN qua các năm
cho thấy mức độ gia tăng số lượng cũng như diện tích sử dụng đất cho KCN tăng
nhanh qua mỗi năm, đặc biệt từ năm 2006 đến nay. Bắt đầu từ năm 1991, hình
thành KCN đầu tiên (KCX Tân Thuận tại TP. Hồ Chí Minh) với số lượng 1 KCN,
đến thàng 6/2016, con số đã lên đến 313 KCN trên khắp cả nước, không có tỉnh
nào không có KCN. Tuy các KCN lớn tập trung chủ yếu tại một số tỉnh như
Đồng Nai, Hải Dương, TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội nhưng sự phát triển KCN cũng
đã từng bước khá đồng đều tại các tỉnh trên cả nước.
Qua số liệu thống kê do Bộ Kế hoạch và đầu tư đưa ra về tình hình phát
triển khu công nghiệp ở Việt Nam tính đến tháng 6/2016 cho thấy số lượng khu
công nghiệp đã vượt xa mức quy hoạch về số lượng và diện tích sử dụng đất của
khu công nghiệp cho năm 2020.
2.1.3. Tình hình phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Hòa mình chung với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả
nước, tỉnh Thanh Hóa là một trong những tỉnh đã và đang tận dụng thế mạnh
tiềm năng về nhân lực, địa lý và cơ chế để từng bước phát triển kinh tế qua việc
đầu tư các KCN, KKT, CCN, Khu làng nghề tập trung để đưa nền công nghiệp
tỉnh nhà đi vào tiến trình phát triển bền vững.
8
công, tái chế, lắp ráp; thương mại hàng hóa; thương mại dịch vụ và xúc tiến
thương mại. Tại đây trong thời gian tới tập trung phát triển các ngành công
nghiệp: lọc - hóa dầu, thép và cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt
điện, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm thủy sản ...(BQL KKT Nghi
Sơn và các KCN Thanh Hóa, 2015).
9
Khu công nghiệp Lễ Môn: Đây là khu công nghiệp tập trung lớn của tỉnh
nằm cách Thành phố Thanh Hóa 5 km về phía đông, cạnh quốc lộ 47 nối liền
Thành phố Thanh Hóa với thị xã Sầm Sơn, diện tích quy hoạch 87 ha. Khu công
nghiệp Lễ Môn đã được đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, đảm bảo cung
cấp: điện, nước, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác. Đến nay đã có gần 30
doanh nghiệp đăng ký thuê đất để đầu tư xây dựng với tổng số vốn đầu tư trên
700 tỉ đồng, trong đó 14 doanh nghiệp đã xây dựng xong với số vốn đầu tư gần
500 tỉ đồng, đang đi vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả như: Công ty xuất nhập
khẩu thủy sản, Công ty TNHH Tân Thành,… (BQL KKT Nghi Sơn và các KCN
Thanh Hóa, 2015).
Tại khu công nghiệp Lễ Môn khuyến khích đầu tư các dự án ứng dụng
công nghệ cao, chế tạo và gia công từ nguồn nguyên liệu trong tỉnh, sử dụng
nhiều lao động và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao; nhóm
ngành sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, giày da; chế biến nông, lâm, thủy sản;
lắp ráp cơ khí, điện tử, thiết bị viễn thông (BQL KKT Nghi Sơn và các KCN
Thanh Hóa, 2015).
Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga: Khu công nghiệp Đình
Hương - Tây Bắc Ga có diện tích 150 ha, nằm ở phía bắc thành phố Thanh Hóa,
cách trung tâm thành phố 2km, cách cảng Lễ Môn 7 km, cách ga đường sắt Bắc
Nam 3 km. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư là: sản xuất lắp ráp hàng điện tử, viễn
thông; may mặc, bao bì; sản xuất đồ gia dụng, thủ công mỹ nghệ; chế biến nông
Cách trung tâm huyện Như Xuân khoảng 33km về hướng Nam. Theo đường
Nghi Sơn - Bãi Trành Cách đường HCM 4,8km và cách cảng Nghi Sơn 45km.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hoá
đến năm 2020 đã xác định khu công nghiệp Bãi Trành là khu công nghiệp thu
hút các dự án: công nghiệp chế biến nông, lâm sản, khoáng sản và sản xuất
VLXD. Theo quy hoạch vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ, khu công nghiệp Bãi
Trành nằm trên trục đường Nghi Sơn - Bãi Trành được xác định là một trong
những trục đường vận tải Đông - Tây quan trọng, nối từ đường Hồ Chí Minh
đến khu kinh tế Nghi Sơn. Theo quy hoạch chung đô thị Bãi Trành huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 đã xác định vị trí khu công nghiệp Bãi
Trành nằm về hướng Đông đô thị (BQL KKT Nghi Sơn và các KCN Thanh
Hóa, 2015).
Khu công nghiệp Thạch Quảng: Thuộc địa giới hành chính của huyện
Thạch Thành, là KCN mới hình thành, đang trong quá trình xây dựng cơ bản, tuy
nhiên, đã có rất nhiều doanh nghiệp xin đầu tư vào đây báo hiệu sự phát triển lớn
mạnh của KCN Thạch Quảng trong tương lai (BQL KKT Nghi Sơn và các KCN
Thanh Hóa, 2015).
2.2. VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Khu công nghiệp trong phát triển kinh tế và giải
quyết lao động việc làm
Qua hơn 20 năm phát triển, đến nay cả nước đã có 313 KCN được thành
11
lập. Các KCN đóng góp quan trọng vào những thành tựu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước. Tại các vùng hay địa phương có các KCN hoạt động mạnh thì
mức độ tăng trưởng kinh tế ở đó cao hơn những nơi KCN chưa phát triển.
Lũy kế đến tháng 6 năm 2016, các KCN, KKT đã thu hút được 7.510 dự án
12
chuyển đổi mục đích..
Trên thực tế nhiều địa phương phát triển khu đô thị, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp một cách ồ ạt, dàn trải, kém hiệu quả. Đặc biệt nhiều địa phương dành
những phần đất canh tác màu mỡ phì nhiêu ở ven quốc lộ để đổ cát xây dựng khu
công nghiệp. Ví dụ như ở ven quốc lộ 5, khu vực Văn Lâm - Hưng Yên, Cẩm
Giàng - Hải Dương.
Theo thống kê sơ bộ, có đến 20% diện tích đất thu hồi xây dựng KCN là
đất nông nghiệp (khoảng trến 10.000ha). Tổng diện tích đất trồng lúa được
chuyển đổi để phát triển các KCN đến năm 2015 từ 18.000 đến 20.000ha,
chiếm khoảng 0,5% tổng diện tích đất trồng lúa trong cả nước ( Báo cáo môi
trường quốc gia năm 2009).
Việc thu hồi đất nông nghiệp đã tác động tới đời sống của các hộ dân vì họ
không được chuyển đổi cơ cấu ngành nghề hợp lý, thiếu phương tiện lao động và
kế sinh nhai truyền thống, trong đó có nhiều hộ rơi vào tình trạng bần cùng hóa.
Theo Nguyễn Lân Dũng, vùng đồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do
thu hồi đất lớn nhất: khoảng 300.000 hộ; Đông Nam Bộ: khoảng 108.000 hộ
(Nguyễn Lân Dũng, 2009).
Điều kiện lao động và đời sống vật chất của người lao
động còn khó khăn
Nhiều doanh nghiệp trong KCN chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định
của pháp luật về lao động, không đảm bảo quyền lợi của người lao động. Điển
hình như vi phạm thời gian ký kết hợp đồng, vi phạm về thẩm quyền và nội
dung hợp đồng. Việc kỷ luật, sa thải người lao động còn tùy tiện không tuân
theo quy định của Nhà nước. Công tác an toàn vệ sinh môi trường và phòng
tránh cháy nổ trong doanh nghiệp còn chưa được quan tâm đúng mức. Việc phải
làm chế độ tăng ca, tăng giờ đã làm cho người lao động có ít thời gian nghỉ
ngơi phục hồi sức khoẻ, kiệt sức và dễ mắc tai nạn lao động (Báo cáo môi
2.3. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP
2.3.1. Thực trạng môi trường KCN trên cả nước
Khu công nghiệp là nơi tập trung các cơ sở sản xuất thuộc nhiều ngành
nghề, lĩnh vực khác nhau. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng của các KCN,
KCX sẽ kéo theo nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường nếu như các biện
pháp xử lý, công tác phòng ngừa, ứng phó ô nhiễm môi trường không kịp thời.
Chất thải rắn
Hoạt động sản xuất tại các khu công nghiệp làm phát sinh một lượng lớn
chất thải, trong đó có một tỷ lệ không nhỏ là rác thải nguy hại. Theo báo cáo
của Vụ Quản lý KCN&KCX (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tổng lượng rác thải ước
tính bình quân một ngày đêm của cả nước hiện đã tăng từ 25.000 tấn (năm
1999) lên khoảng 30.000 tấn; trong đó, lượng rác thải công nghiệp chiếm
14