32 chủ đề luyện thi TNQG môn sinh học cđ7 nguyên phân và giảm phân - Pdf 43

7. Nguyên phân và giảm phân
Câu 1. Nhiễm sắc thể kép là nhiễm sắc thể
A. gồm hai nhiễm sắc thể đơn giống nhau và tồn tại thành cặp tương đồng.
B. gồm hai nhiễm sắc thể đơn có nguồn gốc khác nhau, dính nhau ở tâm động.
C. gồm hai cromatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
D. gồm hai cromatit giống hệt nhau, dính nhau ở đầu mút nhiễm sắc thể.
Câu 2. Nguồn gốc của hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng là
A. một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
B. cả hai chiếc điều có nguồn gốc từ bố.
C. cả hai chiếc đều có nguồn gốc từ mẹ.
D. được sinh ra từ một nhiễm sắc thể ban đầu.
Câu 3. Trong nguyên phân, hình thái đặc trưng của nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất vào kỳ
A. trung gian.
B. kỳ đầu.
C. kỳ giữa.
D. kì cuối.
Câu 4. Nguyên phân là hình thức phân bào
A. có sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể.
B. có sự tự nhân đôi của các nhiễm sắc thể.
C. có sự phân ly của các nhiễm sắc thể.
D. mà tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.
Câu 5. Trong nguyên phân, sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể xảy ra ở
A. trung gian.
B. kỳ đầu.
C. kỳ giữa.
D. kỳ cuối.
Câu 6. Cơ chế ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở loài sinh sản vô tính là
A. nhân đôi nhiễm sắc thể.
B. nguyên phân.
C. giảm phân.
D. thụ tinh.

A. 25.
B. 160.
C. 32.
D. 155.
Câu 13. Ở đậu Hà Lan, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Số cromatit ở kỳ giữa của nguyên phân là
A. 7.
B. 14.
C. 28.
D. 42.
Câu 14. Thoi phân bào bắt đầu được hình thành ở :
A. Kỳ đầu.
B. Kỳ sau.
C. Kỳ giữa.
D. Kỳ cuối.
Câu 15. Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào
sau đây?
A. Phân li nhiễm sắc thể.
B. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Tiếp hợp nhiễm sắc thể.
D. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Câu 16. Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit.
Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A. 18 × 109 cặp nuclêôtit.
B. 6 ×109 cặp nuclêôtit.
C. 24 × 109 cặp nuclêôtit.
D. 12 × 109 cặp nuclêôtit.
Câu 17. Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các hợp tử
này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các
tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A. 14.

Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số
nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
A. A = T = 1799; G = X = 1200.
B. A = T = 1800; G = X = 1200.
C. A = T = 899; G = X = 600.
D. A = T = 1799; G = X = 1800.
Câu 23. Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 4278 nhiễm sắc thể đơn để một số tế bào ở
người nguyên phân với số lần như nhau. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 6
Câu 24. Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, nguyên phân liên tiếp 4 lần. Nguyên liệu mà môi trường
cần cung cấp có các tế bào khi chuẩn bị bước vào lần nguyên phân cuối cùng tương đương với số nhiễm
sắc thể đơn là
A. 80.
B. 160.
C. 300.
D. 320.
Câu 25. Có 8 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường
nội bào tương đương với 1680 NST đơn. Trong các tế bào con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn được
tạo thành từ nguyên liệu môi trường là 1568. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
A. 2n = 24.
B. 2n = 12.
C. 2n = 8.
D. 2n = 14.
Câu 26. Qua quá trình giảm phân trải qua hai lần phân bào, từ một tế bào mẹ tạo ra
A. 2 tế bào đơn bội.
B. 2 tế bào lưỡng bội.
C. 4 tế bào đơn bội.

Câu 32. Hiện tượng nào sau đây của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong giảm phân và không xảy ra ở nguyên
phân?
A. Nhân đôi.
B. Co xoắn.
C. Tháo xoắn.
D. Tiếp hợp và trao đổi chéo.
Câu 33. Trong lần phân bào II của giảm phân, các nhiễm sắc thể có trạng thái kép ở các kỳ nào sau đây ?
A. Sau II, cuối II và giữa II.
B. Đầu II, cuối II và sau II.
C. Đầu II, giữa II.
D. Tất cả các kỳ
Câu 34. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình thành
giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng
thái đơn
A. 1200.
B. 600.
C. 2400.
D. 1000.
Câu 35. Cho 5 tế bào sinh tinh của một loài động vật có kiểu gen AaBbXY, giảm phân bình thường. Theo
lý thuyết tối đa tạo ra số loại tinh trùng là:
A. 6
B. 10
C. 20
D. 8
Câu 36. Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6pg. Trong
trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân
II là
A. 3,3pg
B. 26,4 pg
C. 13,2 pg

D. 64.
Câu 41. Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian, sau khi nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S của kỳ trung
gian, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
A. 78 nhiễm sắc thể đơn.
B. 78 nhiễm sắc thể kép.
C. 156 nhiễm sắc thể đơn.
D. 156 nhiễm sắc thể kép.
Câu 42. Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình
thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A. 2.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Câu 43. Khi nói về quá trình nguyên phân , giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Kì trung gian là thời gian tế bào nghỉ ngơi giữa 2 lần nguyên phân.
(2) Một tế bào sinh dưỡng ở người có khối lượng AND là 6,6.10-12 gam và có 46 NST. Xét ở chu kì tế bào
thì khối lượng 1 tế bào ở pha G2 sẽ là 13,2.10-12 gam , số lượng NST 1 tế bào là 46 NST kép.
(3) Xét 1 tế bào mẹ : nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con còn giảm phân cho ra 4 tế bào con.
(4) Kết quả của QTNP , GP tạo ra tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào
mẹ.
(5) Dù là nguyên phân hay giảm phân cũng chỉ có 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần .
(6) Cả nguyên phân và giảm phân đều có hiện tượng sắp xếp NST , phân li , di chuyển NST về 2 cực tế
bào.
Số phát biểu đúng là
A. 2.


B. 3.
C. 4.
D. 5.

(6) Thoi vô sắc xuất hiện ở kì giữa và bị phá hủy hoàn toàn ở kì cuối.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 47. Ở cây cà độc dược, giả sử một cơ thể mang thể ba nhiễm của nhiễm sắc thể B giảm phân, qua đó 2
loại tổ hợp giao tử BB và B ngang nhau. Khi cho cây trên thụ phấn với cây lưỡng bội bình thường thì tỉ lệ
số cây con thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 100%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 75%.
Câu 48. Một số tế mầm sinh dục của hai cá thể đực và cái của 1 loài đang trải qua quá trình hình thành
giao tử. Tại vùng sinh sản, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 99750 NST đơn.Tại
vùng chín, tất cả số tế bào này đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 100320 NST đơn để
hình thành trứng và tinh trùng.Biết số lần nguyên phân và số tế bào của cá thể đực đều gấp đôi cá thể cái.
Cho biết bộ NST của loài 2n ≤ 50
Cho các phát biểu sau:
(1) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 24.


(2) Số tế bào tham gia tạo giao tử ở cá thể cái là 5.
(3) Số lần nguyên phân của cá thể cái là 3 lần
(4) Số lần nguyên phân của cá thể đực là 6 lần.
(5) Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có sự trao đổi chéo kép tại một cặp NST, các cặp khác giảm
phân không xảy ra trao đổi chéo, thì số loại giao tử có thể tạo ra là 221
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
NST kép gồm 2 chromatide giống nhau và dính với nhau ở tâm động. NST kép tồn tại khi NST đã nhân đôi
→ kì giữa của tế bào.
→ Đáp án C.
Câu 2:A
Nguồn gốc của hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng là một chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn
gốc từ mẹ,
→ Đáp án A


Câu 3: C
Nguyên phân gồm có 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Tại kì giữa màng nhân tiêu biến, NST co ngắn cực đại xếp thành hàng trên mp xích đạo của thoi phân bào
nên hình thái nhiễm sắc thể sẽ được quan sát rõ nhất vào kì này.
→ Đáp án C.
Câu 4: D
Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm. Trong các hình thức phân bào có trực phân và gián phân
(phân bào không có thoi vô sắc và phân bào có thoi vô sắc)
Phân bào có thoi vô sắc gồm có nguyên phân và giảm phân. Trong nguyên phân thì tế bào con có bộ NST
giống hệt tế bào mẹ; còn ở giảm phân thì tế bào con có bộ NST chỉ bằng 1/2 của tế bào mẹ.
→ Đáp án D.
Câu 5: A
Trong quá trình nguyên phân có xảy ra sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể vào pha S của kì trung gian. Trải
qua kì trung gian dài sau đó là quá trình phân chia tế bào (4 kì).
→ Đáp án A.
Câu 6: B
Nguyên phân là cơ chế ổn định bộ NST qua các thế hệ ở các loài sinh sản vô tính,còn ở các loài sinh sản hữu
tính là nguyên phân,giảm phân,thụ tinh.
→ Đáp án B

Hiện tượng NST kép co ngắn, xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho sự phân ly đồng đều NST về hai
cực của tế bào,
→ Đáp án A
Câu 16: D
Bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân → hàm lượng ADN sẽ được nhân lên gấp đôi ( do nhân đôi
ADN ở pha S):
Hàm lượng ADN sẽ là 12× 10^9 cặp nucleotide.
→ Đáp án D
Câu 17: B
Kì giữa lần nguyên phân thứ 4 → tổng số tế bào 2^3 = 8 tế bào,
Tổng số chromatide: 336 → Bộ NST của loài là:336: 8 = 42 → 4n =42 → 2n = 21
→ Đáp án B
Câu 18: B
1 hợp tử của 1 loài động vật thực hiện nguyên phân, số tế bào có ở kì sau của lần nguyên phân thứ 3.
Lúc này hợp tử mới trải qua 2 lần nguyên phân, kì sau chưa có sự phân chia tế bào chất → số tế bào là: 2^2
= 4 tế bào.
→ Đáp án B


Câu 19: C
Nguyên phân của hợp tử ruồi giấm tạo ra 8 tế bào mới → trải qua 3 lần nguyên phân , số NST đơn ở kì cuối
đợt nguyên phân tiếp theo → lúc này có 2^4 = 16 tế bào.
Số NST đơn : 16 × 8 = 128
→ Đáp án C
Câu 20: D
Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 lần, kì giữa lần nguyên phân thứ 4 → lúc này tạo thành 2^3 = 8 tế bào.
Tổng số có 336 chromatide ở kì giữa → 4n = 336: 8 = 42 → bộ NST đơn bội của loài 2n =21.
→ Đáp án D
Câu 21: D
loài 2n=24. Kì sau NST phân ly về hai cực nhưng chưa có sự phân chia tế bào chất → số NST ssown là: 48.

Qua quá trình giảm phân, qua 2 lần phân bào từ một tế bào mẹ sẽ tạo thành 4 tế bào con, có bộ NST đơn bội
( giảm đi 1 nửa so với bộ NST của mẹ)
→ Đáp án C
Câu 27: A
Cả giảm phân và nguyên phân NST đều chỉ nhân đôi 1 lần ở pha S kì trung gian. Giảm phân NST nhân đôi
trước khi bước vào phân bào I.
→ Đáp án A
Câu 28: D
Điểm giống giữa giảm phân và nguyên phân: Nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần.
Khác nhau: Nguyên phân chỉ gồm 1 lần phân bào, xảy ra ở tb sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai. Kết quả
tạo thành 2 tế bào có bộ NST giống hệt tb mẹ
Giảm phân gồm 2 lần phân bào, xảy ra ở tb sinh dục chín. Sau 2 lần pbao mà chỉ nhân đôi 1 lần → tạo thành
4 tế bào có bộ NST (n).
→ Đáp án D.
Câu 29: A
Trao đổi chéo: Là hiện tượng 2 cromatit của cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trao đổi cho nhau 2 đoạn tương
ứng sau khi tiếp hợp ở kì đầu giảm phân 1, dẫn tới hiện tượng hoán vị gen giữa các alen.
→ Đáp án A.
Câu 30: D
Nguyên phân đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của loài sinh sản vô tính, còn ở loài sinh sản hữu tính cơ chế
đảm bảo duy trì ổn định bộ NST là: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
→ Đáp án D
Câu 31: B
1 tế bào ( 2n=8) → số chromatide = 16 ; 5 tế bào → tổng số chromatide : 16× 5 = 80


→ Đáp án B
Câu 32: D
Hiện tượng chỉ xảy ra trong giảm phân đó là tiếp hợp và trao đổi chéo.
→ Đáp án D

Hai cây cùng loài giao phấn với nhau → hợp tử nguyên phân bình thường 4 lần → 2^4 = 16 tế bào con. Có
384 NST ở trạng thái chưa nhân đôi.
Cây bố giảm phân bình thường k trao đổi chéo tối đa tạo 2^n giao tử = 256 → n = 8 → 2n = 16
Số NST trong một tế bào con dc tạo ra sẽ là: 384:16 = 24
Bộ NST của hợp tử sẽ là: 3n=24.
→ Đáp án A


Câu 40: B
Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 lần → 2^4 =16 tế bào. Số tâm động ở kì sau của đợt nguyên phân
liên tiếp 4n, → tổng số là 16× 16 = 256.
→ Đáp án B
Câu 41: B
Gà có 2n=78. Kì trung gian nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S → nhiễm sắc thể từ dạng đơn → nhân
đôi → dạng kép.
Số nhiễm sắc thể ở mỗi tế bào là 78 NST kép.
→ Đáp án B
Câu 42: C
Mỗi tế bào sẽ hình thành 2 loại tinh trùng
Mà ở đây có 3 tế bào sinh tinh nên tối đa có số loại tinh trùng được hình thành là:
3.2 = 6
Đáp án:C
Câu 43: B
(1) sai vì kì trung gian gồm 3 pha (G1, S; G2) chiếm đến 90% thời gian của 1 chu kì tế bào. Trong kì trung
gian xảy ra các hoạt động sống rất mạh mẽ: Trao đổi chất, tổng hợp và phân giải các chất, hình thành các
bào quan mới, tế bào tăng lên về kích thước.→ Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào để chuẩn bị
cho quá trình phân bào tiếp theo.
(2): - Các đặc tính của pha G2: pha này ngắn, kéo dài từ 4-5 giờ, bắt đầu ngay sự tái bản ADN vừa hoàn
thành. Tế bào thường chứa một số lượng gấp đôi ADN: Đó là tế bào lưỡng bộ (2n.2) hoặc đơn bội (n.2). Pha
này chuẩn bị cho pha phân bào.

(6) đúng vì chu kì nguyên phân là thời gian xảy ra 1 lần nguyên phân, tính từ đầu kì trung gian tới cuối kì
cuối .
Trong cùng 1 đơn vị thời gian, chu kì nguyên phân tỉ lệ nghịch với số đợt nguyên phân . và trong cùng 1 đơn
vị thời gian, số đợt nguyên phân tỉ lệ thuận với tốc độc nguyên phân.
→ các phương án sai là: (1) ; (3); (4)
Đáp án: B
Câu 46: B
(1) đúng vì nguyên phân là quá trình phân bào, xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng, ngoài ra còn xảy ra tại vùng
sinh sản của cơ quan sinh dục.
(2) sai vì ADN được nhân đôi vào giai đoạn S thuộc kì trung gian của chu kì tế bào. Kì trung gian có 3 giai
đoạn chính: G1, S, G2. Cụ thể, khi tế bào vượt qua điểm R (điểm cuối pha G1) nó sẽ bước vào S và nhân đôi
ADN, dẫn đến nhân đôi NST.
(3) đúng, vì ở kì đầu 2n NST kép bắt đầu đóng xoắn → Đến kì giữa, 2n nST tiếp tục đóng xoắn tối đa ở cuối
kì sau đó tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.→ Đến kì sau, mỗi NST kép trong bộ
2n tách thành 2 NST đơn, mỗi NST phân li về 1 cực của TB. sau đó các NST bắt đầu tháo xoắn.
(4) sai, vì NSt tồn tại ở trạng thái kép ở kì trung gian, sau khi ADN Nhân đôi làm 2n NST đơn thành 2n NST
kép. NST đơn tồn tại ở kì sau và kì cuối. còn NST kép tồn tại ở kì trung gian, kì trước, kì giữa.
(5) đúng, vì kì trung gian gồm 3 pha (G1, S; G2) chiếm đến 90% thời gian của 1 chu kì tế bào. Trong kì
trung gian xảy ra các hoạt động sống rất mạh mẽ: Trao đổi chất, tổng hợp và phân giải các chất, hình thành
các bào quan mới, tế bào tăng lên về kích thước.→ Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào để chuẩn
bị cho quá trình phân bào tiếp theo.
(6) sai, vì ở kì trước thì màng nhân và nhân con dần biến mất, thoi vô sắc phân hoá hai cực của TB. Đến kì
giữa, 2n NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.


→ Các phương án đúng là: (1); (3); (5)
Đáp án: B
Câu 47: B
Cà độc dược, thể ba mang 3 NST của B giảm phân → giao tử BB và B ngang nhau.
Thể ba: BBB → 50% BB: 50% B

→ Đáp án C.
Câu 50: B
Ta có: 5.(2^k-1).2n = 930.
Số NST cần cung cấp cho giảm phân: 5.2^k.2n = 960
Vậy 2n = 6 (1) sai.
Số lần nguyên phân là: 5.2^k.6 = 960 → 2^k = 32 → k = 5 (2) đúng.
(3) sai. Nếu tb là giao tử cái: 5.2^5.2,5% = 4 hợp tử.
Vậy tế bào là giao tử đực: 5.2^5.2,5% = 16 hợp tử.
(4) sai. Khi các hợp tử nguyên phân 3 lần → 16.2^3 = 16.8 = 128.
vậy chỉ có (2) đúng.
→ Đáp án B.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status