32 chủ đề luyện thi TNQG môn sinh học CĐ3 nhân đôi ADN và phiên mã - Pdf 43

3. Nhân đôi ADN và phiên mã
Câu 1. Emzim nào dưới đây cần phải tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp ADN
A. Ligaza
B. ARN pôlimeraza
C. Enzim tháo xoắn
D. ADN poplimeraza
Câu 2. ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
A. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.
B. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn.
C. Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn.
D. Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.
Câu 3. Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim tháo xoắn di chuyển theo chiều
A. từ 3’ đến 5’ hay từ 5’ đến 3’ tùy theo từng mạch.
B. theo chiều từ 3’ đến 5’cùng chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều từ 5’ đến 3’trên cả hai mạch.
D. tùy từng phân tử ADN mà chiều di chuyển khác nhau.
Câu 4. Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử ADN mới được tạo ra qua nhân đôi, có
cấu trúc giống hệt với phân tử ADN ”mẹ”?
A. Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của ADN có chiều 3’→ 5’.
B. Sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit của mạch khuôn theo đúng
nguyên tắc bổ sung.
C. Hai mạch mới của phân tử ADN được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau.
D. Sự nối kết các đoạn mạch ngắn được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ do một loại enzim nối
thực hiện.
Câu 5. Đoạn Okazaki là
A. đoạn ADN được tổng hợp liên tục theo mạch khuôn của ADN.
B. một phân tử ARN thông tin được phiên mã từ mạch gốc của gen.
C. từng đoạn poli nucleotit được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn.
D. các đoạn của mạch mới được tổng hợp trên cả hai mạch khuôn.
Câu 6. Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza
A. tham gia vào quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hyđrô.

D. tổng hợp và kéo dài mạch mới.
Câu 10. Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần cung cấp
A. 3000 nuclêôtit.
B. 15000 nuclêôtit.
C. 2000 nuclêôtit.
D. 2500 nuclêôtit.
Câu 11. Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X =
90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là
A. 180.
B. 190.
C. 90.
D. 100.
Câu 12. Một gen có 600 nucleotit loại A và 900 nucleotit loại G. Gen này tự nhân đôi một lần, số liên kết
hiđrô được hình thành là
A. 3900.
B. 7800.
C. 1500.
D. 3600.
Câu 13. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi
khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo
ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
A. 32.
B. 30.
C. 16.
D. 8.
Câu 14. Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa
N14. Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ :
A. 25%.
B. 6,25%.
C. 50%.

A. 5’→3’ và 3’→5’
B. 5’→3’ và 5’→3’
C. 3’→5’ và 3’→5’
D. 3’→5’ và 5’→3’ ’
Câu 20. Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật
nhân thực là
A. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
B. đều theo nguyên tắc bổ sung.
C. đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza.
D. đều có sự hình thành các đoạn Okazaki.
Câu 21. Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân
sơ?
A. Restrictaza.
B. Ligaza.
C. ARN pôlimeraza.
D. ADN pôlimeraza.
Câu 22. Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào
sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG.
B. AAG, GTT, TXX, XAA.
C. ATX, TAG, GXA, GAA.
D. AAA, XXA, TAA, TXX.
Câu 23. Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường
hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác
nhau.
B. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác
nhau.
C. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
D. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác

D. ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm trước bộ ba mở đầu của
gen.
Câu 29. Một gen cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ARN thông tin
(mARN) là
A. 15.
B. 5.
C. 10.
D. 25Câu 30. Một gen dài 0,51 micrômet, khi gen này thực hiện phiên mã 3 lần, môi trường nội bào đã
cung cấp số ribônuclêôtit tự do là
A. 6000.
B. 3000.
C. 4500.
D. 1500.
Câu 31. Gen dài 5100 A0. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit tự do. Số
lần phiên mã của gen trên là:
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 32. Một gen có 3900 liên kết hiđrô, khi gen phiên mã tạo ra phân tử mARN có tỉ lệ các loại
ribônuclêôtit là A : U : G : X = 1 : 3 : 4 : 2. Gen nói trên có khối lượng phân tử là
A. 720 000 đvC.
B. 900 000 đvC.
C. 540 000 đvC.
D. 840 000 đvC.
Câu 33. Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại: A=400,
U=360, G=240, X=480. Số lượng nuclêotit từng loại của gen là
A. A=T=380, G=X=360
B. A=T=360, G=X=380
C. A=180, T=200, G=240, X=360

= 380, gen trên thực hiện một số lần phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp nuclêôtit U là 600. Số
lượng các loại nuclêôtit trên mạch gốc của gen là
A. A = 260; T = 300; G = 380; X= 260.
B. A = 380; T = 180; G = 260; X = 380.
C. A = 300; T = 260; G = 260; X = 380.
D. A= 260; T = 300; G = 260; X = 380.
Câu 39. Sự nhân đôi AND ở sinh vật nhân chuẩn có sự khác biệt so với AND ở sinh vật nhân sơ
1- chiều tái bản
2- hệ enzim tái bản
3- nguyên liệu tái bản
4 – số lượng đơn vị tái bản trên 1 phân tử.
5 – nguyên tắc tái bản
Số phương án đúng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 40. Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của AND ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là
1. sự sao chép AND ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử AND.
2. Ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử AND, còn sinh vật nhân sơ chỉ
có 1 điểm.
3. Các đoạn okazaki được hình thành trong quá trình sao chép AND ở sinh vật nhân sơ nhiều hơn các đoạn
okazaki ở sinh vật nhân chuẩn.
4. mạch AND mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’ – 3’ còn ở sinh vật nhân sơ được
hình thành theo chiều từ 3’ – 5’.
Số phương án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 43. Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720000 đvC (chỉ tính vùng mã hóa, vì vậy
từ đây trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa), trong đó có hiệu của A với loại nucleotit khác là 30% số
nucleotit của gen. Mạch 1 của vùng mã hóa của gen có 360A và 140G. Khi gen B phiên mã đã lấy của môi
trường nội bào 1200U.
Cho các phát biểu sau:
1. Chiều dài vùng mã hóa của gen là 5100 Å
2. Quá trình tự sao của gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt thì số nucleotit loại T môi trường cung cấp là 6720
nucleotit.
3. Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại A cho quá trình phiên mã của gen B là: 720 nucleotit.
4. Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại G cho quá trình phiên mã của gen B là: 280 nucleotit.
Số phát biểu sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 44. Cho các phát biểu sau:
(1) Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị tái bản.
Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki và đơn vị tái bản 3 có 20 đoạn
okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho quá trình trên là 58.
(2) Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ, số đoạn exon và intron
lần lượt là 26; 25.
(3) Có tất cả 37 bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin.
(4) Một gen có 900 cặp nucleotit và có tỉ lệ các loại nucleotit bằng nhau. Số liên kết hidro của gen là 2250.
(5) Một phân tử ADN của vi khuẩn E. coli có 104 cặp nucleotit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng


hóa trị được hình thành giữa các nucleotit là 139986.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 1.
B. 2.

(3) Các đoạn okazaki được tạo thành sau đó chúng được nối nhờ enzim ligaza để tạo thành mạch kết thúc
sau.
(4) Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 30000 – 50000 nucleotit.
Số khẳng định đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 48. Cho các đặc điểm sau:
(1) Qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.
(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Trong một chạc sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.
(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?
A. 1.
B. 2.
C. 3.


D. 4.
Câu 49. Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N15 ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi trong môi
trường chỉ có N14, tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép. Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những
kết luận dưới đây:
(1) Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N14.
(2) Có 5 phân tử ADN con có chứa N15.
(3) Có tất cả 310 mạch đơn chứa N14.
(4) Có 16 phân tử ADN chứa cả N14 và N15.
A. 0.
B. 1.

+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn xoắn nhiều lần
trong nhiễm sắc thể).
+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn.
+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại.
+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây).
- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :
+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y
+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn.
+ Enzim DNA pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau. Trong đó, DNA pôlimeraza
III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung. DNA pôlimeraza I có chức năng sửa sai trong nhân
đôi và loại mồi.
+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút).
→ Phương án đúng là :1, 2
Đáp án:B
Câu 5: C
Câu 6: C
Trong quá trình nhân đôi ADN, có các loại enzyme tham gia:
+ Helicase: tháo xoắn
+ ADN polymeraza: tổng hợp mạch mới
+ ARN polymeraza: tổng hợp đoạn ARN mồi
+ Ligaza: enzyme nối.
....
ADN pol chỉ tổng hợp mạch theo chiều 5' → 3' nên trên mạch 3' → 5' (mạch gốc) enzyme sẽ tổng hợp mạch
đơn mới một cách liên tục theo chiều tháo xoắn còn mạch có chiều 5' → 3' thì được tổng hợp 1 cách gián
đoạn thành từng đoạn ngắn ngược lại với chiều tháo xoắn.
Enzyme ADN pol sẽ di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN.
→ Đáp án C.


Câu 7: D

Gọi số lần tự nhân đôi là k
Áp dụng công thức ta có: 8. 2 .(2^k - 1)= 112 → k = 3.
→ Đáp án B.
Câu 17: D
Câu 18: C
- Cách 1: Lgen=510000

→ N/2= 2. 510000/3,4 = 150000

Số đoạn Okazaki = 150000/1000 = 150
- cách 2: Chiều dài 1 đoạn Okazaki là: 1000 x 3,4= 3400

= 3,4 x

mm


→ Số Okazaki cần cho 1 chạc chữ Y: 0.051 : [3,4x

] = 150 đoạn

→ Đáp án C.
Câu 19: D
Câu 20: B
Câu 21: C
Câu 22: A
Câu 23: A
Câu 24: C
Câu 25: A
Câu 26: B

Câu 39: B
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo nguyên tắc bổ
sung và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống nhau.
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn xoắn nhiều lần
trong nhiễm sắc thể).
+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn.
+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại.
+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây).
- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :
+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y
+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn.
+ Enzim DNA pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau. Trong đó, DNA pôlimeraza
III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung. DNA pôlimeraza I có chức năng sửa sai trong nhân
đôi và loại mồi.
+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút).
→ Số phương án đúng là : 4,2
Đáp án:B
Câu 40: B
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo nguyên tắc bổ
sung và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống nhau.
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn xoắn nhiều lần
trong nhiễm sắc thể).
+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn.
+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại.
+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây).
- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :
+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y
+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn.

Vì môi trường cung cấp 9450 Nu loại X → X.(2^4 - 1) = 9450 → X = 630


mà tổng số Nu của gen là 1800 → A=T = 1800/2 - 630 = 270 Nu
→ Số Nu loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là: 270.(2^4-1)= 4050
Vậy các đáp án đúng là: 1; 3
→ Đáp án B.
Câu 43: A
Có số Nu của gen là: 720000: 300 = 2400 Nu
→ chiều dài của gen là: 2400 . 3,4 : 2 = 4080 Ao → (1) sai
Ta có: A + G = 50% mà theo bài ra A - G = 30% → A = T = 40% và G = X = 10%
Vậy số Nu từng loại của gen là: A = T = 40% . 2400 = 960 và G = X = 10% . 2400 = 240
- Khi gen nhân đôi 3 lần ta có số Nu mỗi loại môi trường cung cấp là:
A = T = 960 . (2^3 - 1) = 6720 → (2 đúng)
G = X = 240 . (2^3 - 1) = 1680
- Khi gen phiên mã k lần:
Vì mạch 1 có A1 = 360 → T2 = 360 mà A = A1 + A2 → A2 = T1 = 960 - 360 = 600
Mạch 1 có G1 = 140 → X2 = 140 mà G = G1 + G2 → G2 = X1 = 240 - 140 = 100
Vậy: Mạch 1 có A1 = 360; T1 = 600; X1 = 100 ; G1 = 140
Mạch 2 có A2 = 600; T2 = 360; X2 = 140 ; G2 = 100
Gen phiên mã k lần cần môi trường cung cấp 1200 U → Umt = k .U = 1200
mà chỉ khi U = 600 thì Umt mới chia hết cho U → Mạch 2 là mạch gốc
Số lần phiên mã là : 1200 : 600 = 2
Vậy số Nu môi trường cung cấp lần lượt là:
Amt = 360 .2 = 720 ; Umt = 600.2 = 1200 ; Xmt = 100.2 = 200 ; Gmt = 140 .2 = 280
→ Các đáp án có nội dung đúng là : 2, 3 , 4
Đáp án:A
Câu 44: C
(1) sai. Áp dụng công thức: trên 1 đơn vị tái bản số đoạn ARN mồi = số đoạn Okazaki + 2.
Vậy số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho phân tử ADN trên là: 15 + 2 + 18 + 2 + 20 + 2 = 59

→ Đáp án C.


Câu 47: B
(1) Sai. Trong quá trình nhân đôi có sự tham gia của ARN pol để làm nhiệm vụ tổng hợp nên đoạn mồi.
(2) sai. chuỗi polynucleotide được tổng hợp liên tục chứ không phải là chuỗi polypeptide được tổng hợp liên
tục
(3) đúng. Trong quá tình nhân đôi chỉ có 1 mạch liên tục còn 1 mạch gián đoạn thành từng đoạn ngắn
Okazaki sau đó được nối lại nhờ enzyme nối.
(4) sai. Các đoạn Okazki ở sinh vật nhân sơ có kích thước khoảng 1000-2000 nu.
Chỉ có (3) đúng
→ Đáp án B.
Câu 48: D
Trong các nội dung trên:
(1) đúng. QUá trình nhân đôi tuân theo 2 nguyên tắc: bổ sung và bán bảo toàn nên tạo ra 2 phân tử ADN con
giống hệt ADN mẹ.
(2) đúng. Enzyme tổng hợp ADN pol chỉ tổng hợp theo chiều 5' → 3' nên mạch đơn mới sẽ được tổng hợp
theo chiều 5' → 3'.
(3) đúng. Trong nhân đôi cả hai mạch đơn đều làm khuôn tổng hợp mạch mới, còn trong quá trình phiên mã
thì chỉ có mạch gốc mới dùng làm khuôn tổng hợp.
(4) sai. Trong 1 chạc sao chép (chạc chữ Y) có 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp
gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazaki.
(5) đúng.
Các nội dung (1), (2), (3), (5) đúng.
→ Đáp án D.
Câu 49: B
Có 5 phân tử ADN mang N15. Nhân đôi tạo thành 160 ADN mạch kép.
Số lần nhân đôi là: 5.2^k = 160 → k = 6.
(1) Sai, tất cả 160 phân tử ADN kép đều chứa N14; vì phân tử N15 khi nhân đôi nên tách 2 mạch, 1 mạch từ
môi trường có N14; mạch cũ sẽ có N15.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status