Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn. Những vấn đề lý luận và thực tiễn.” - Pdf 43

Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài…………………………………….

3

2.

Tổng quan tình hình nghiên cứu……………………………

4

3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu………………………….

5

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………..

5

5.

Phương pháp nghiên cứu……………………………………

Vị trí của Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã ……………..…

7

1.1.2.

Đặc điểm của chức danh công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã….

8

1.1.3.

Vai trò của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã………………...

9

1.2.

Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của công chức tư pháp hộ

10

tịch xã ………………………………………………………….
1.3.

Những yêu cầu mới đối với công chức tư pháp - hộ tịch xã

12

trong giai đoạn hiện nay...............................................................

1.3.6.

Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức……….………

15

1.3.7.

Thực hiện Luật phổ biến giáo dục, pháp luật năm 2012…….

16

Thực trạng và giải pháp nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ,

17

Chương 2.

quyền hạn của Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã ở Việt Nam
1

1

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
hiện nay……………………………………………………….
2.1.


2.2.2.

Nguyên nhân …………………………………………………

24

2.3.

Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công chức tư pháp - hộ

26

tịch xã ở Việt Nam hiện nay…………………………………….

2

KẾT LUẬN

29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

30

2

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch



Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
xã sẽ làm cho không chỉ kiến thức mà cả lòng tin của nhân dân đối với nhà nước
và pháp luật được củng cố, nâng cao.
Các giải pháp cải cách hành chính, cải cách tư pháp hướng về cơ sở cùng với
những quyết sách của Nhà nước về xây dựng và thực hiện các chuẩn mực kinh
tế - xã hội, văn hóa nông thôn mới hay chuẩn mực tiếp cận pháp luật của người
dân ở cơ sở cũng là cơ hội và thách thức mới đối với công chức tư pháp - hộ tịch
xã để họ khẳng định và có thể đảm đương vai trò cùng trách nhiệm ngày càng
cao của mình trong việc gần dân, giúp dân biết, hiểu và làm theo pháp luật.
Trong bối cảnh đó, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu “Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị
trấn. Những vấn đề lý luận và thực tiễn.” nhằm góp phần nhận diện và làm rõ
những vấn đề mới đặt ra đối với nhận thức về vai trò và các giải pháp nhằm nâng
cao vai trò của công chức tư pháp - hộ tịch xã trong giai đoạn đẩy mạnh các công
cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính, cải cách tư pháp hướng tới xây dựng
Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề Công chức Tư pháp –Hộ tịch xã là trọng điểm tranh luận của các học
giả, các nhà nghiên cứu trong cả nước. Nhiều dự án lớn được xây dựng nhằm
thiết lập một cách có hệ thống không chỉ về mặt lý luận mà còn là những hoạt
động đã và đang xảy ra trên thực tế. Trong số đó có thể kể tên các công trình
nghiên cứu sau:
- Đề án tăng cường năng lực cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu
cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp – Năm 2009 - Viện khoa học pháp lý,
Bộ Tư pháp.
4



5

5

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn
và khuyến nghị những giải pháp để nâng cao chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn trong bối
cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền, đẩy mạnh đồng bộ cải cách pháp luật, cải
cách tư pháp, cải cách hành chính.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm hướng đến làm sáng tỏ những vấn đề sau :
(i) Cơ sở lý luận về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của công
chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn và những yêu cầu mới đặt ra trong giai
đoạn hiện nay.
(ii)Thực trạng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của công chức Tư
pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn trước những yêu cầu mới; làm rõ những ưu
điểm, hạn chế, nguyên nhân;
(iii) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị trấn nhằm đáp ứng
các yêu cầu mới ở Việt Nam hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã,
phường, thị trấn trước các yêu cầu mới của các cuộc cải cách đang diễn ra ở Việt
Nam hiện nay.
Về mặt thực tiễn: Tiểu luận đóng góp một số giải pháp nhằm góp phần hoàn
thiện thể chế và nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Công chức Tư pháp
– Hộ tịch xã, phường, thị trấn ở Việt Nam hiện nay .
Tiểu luận là một tài liệu khoa học có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu
khoa học, đào tạo đại học và sau đại học các ngành luật học, hành chính học; xã
hội học; hoạt động thực tiễn về Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã, phường, thị
trấn.
7

7

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của tiểu luận gồm 2 chương.
Chương 1 : Cơ sở lý luận về vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Công chức Tư pháp – Hộ Tịch Xã, phường, thị trấn ở Việt Nam hiện nay
Chương 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã ở Việt Nam hiện nay

8

8


hiện. Tuy nhiên, do những lý do nhất định, trong đó có nhận thức chưa đầy đủ về
vị trí, tính chất đặc thù của công tác hộ tịch ở cơ sở nên trong cơ cấu của bộ máy
chính quyền cấp xã hai lĩnh vực công tác này được giao cho một công chức thực
hiện. Công chức này, do vậy, có chức năng kép thể hiện trong tên gọi ghép của
9

9

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
chức danh: công chức tư pháp - hộ tịch xã. Như vậy, công chức tư pháp – hộ tịch
xã ngoài việc đảm nhiệm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch còn phải đảm
nhiệm công tác tư pháp với 12 đầu việc khác nhau từ việc giúp Ủy ban nhân dân
cấp xã soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý theo quy định của pháp luật; tổ
chức thực hiện pháp luật bao gồm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, theo
dõi thi hành pháp luật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật để tham mưu
những biện pháp xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật… Trên cơ sở đó
công chức tư pháp - hộ tịch xã có thể được hiểu như sau: “Công chức tư pháp hộ tịch xã là công chức, có trình độ am hiểu pháp luật được tuyển dụng, bổ
nhiệm để thực hiện việc quản lý, giải quyết, tham mưu cho chính quyền xã về
các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực tư pháp, hộ tịch tại địa phương”.

1.1.2. Đặc điểm của chức danh công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã
Thứ nhất, công chức tư pháp – hộ tịch xã là một chức danh công chức của
chính quyền cơ sở. Điều đó đòi hỏi công chức tư pháp- hộ tịch phải có một vị trí
ổn định trong bộ máy chính quyền để thực hiện các nhiệm vụ hành chính tư pháp
liên quan trực tiếp đến các quyền và lợi ích cơ bản của người dân trong đời sống
dân sự hàng ngày. Nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển tổ chức, hoạt động tư
pháp cơ sở thì việc xác lập chức danh công chức tư pháp - hộ tịch là một bước

thể thực hiện một cách sáng tạo nhưng vẫn tuân thủ nghiêm túc tất cả các quy
trình, thủ tục giải quyết các công việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi
ích của cá nhân, tổ chức, đảm bảo tính chính xác của các tài liệu, dữ liệu hộ tịch
của mỗi người dân được xác lập và lưu giữ lâu dài.
Các đặc điểm này của chức danh công chức tư pháp - hộ tịch đã được “tiêu
chuẩn hóa” tại nghị định 158/2005/NĐ - CP của Chính phủ, cụ thể như sau: “Có
bằng tốt nghiệp trung cấp luật trở lên; được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ
tịch; chữ viết rõ ràng”. Sau khi được tuyển dụng, công chức tư pháp - hộ tịch xã
phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước và lớp đào
tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình tương ứng của các cơ sở đào
tạo chính trị - hành chính địa phương.

1.1.3. Vai trò của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã

11

11

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
Thứ nhất, tham mưu và giúp chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổ chức triển khai
nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
xã.
- Chính quyền cấp cơ sở có chức năng chính là tổ chức thi hành Hiến pháp,
luật và các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa bàn xã, phải
đưa pháp luật đến từng hộ gia đình, từng cá nhân, tổ chức.
- Với vai trò là người tham mưu và giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, công

cấp thông tin pháp luật theo yêu cầu của nhân dân liên quan đến các công việc
cụ thể thuộc thẩm quyền…
- Quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở xã phục vụ cán bộ chính quyền và
nhân dân; phối hợp với các mô hình thông tin ở cộng đồng (Điểm bưu điện văn
hóa xã, Trung tâm học tập cộng đồng…) để khai thác tối đa mỗi mô hình và kết
hợp nguồn lực cho các mô hình để tăng khả năng phục vụ nhân dân…..
Thứ ba, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ của công chức tư pháp - hộ tịch xã
Cả 12 công việc thuộc trách nhiệm của công chức tư pháp - hộ tịch đều thuộc
lĩnh vực pháp luật, hành chính tư pháp, do vậy, công chức tư pháp - hộ tịch xã có
điều kiện và cần phải lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào việc
thực hiện các nhiệm vụ này.
Chẳng hạn như khi tham mưu và trực tiếp soạn thảo văn bản pháp luật của
Ủy ban nhân dân xã hay hương ước xã, thôn, công chức tư pháp - hộ tịch xã phải
thực hiện đúng cung cấp thông tin cho nhân dân và tham khảo ý kiến nhân dân
về dự thảo văn bản, tạo điều kiện cho người dân biết để tham gia trước khi ban
hành văn bản nhằm tạo sự đồng thuận trong cộng đồng dân cư; gắn kết tổ chức
thi hành pháp luật, kiểm tra theo dõi thi hành pháp luật với phổ biến, giáo dục
pháp luật; thông qua hướng dẫn hoạt động hòa giải, phối hợp tổ chức trợ giúp
pháp lý… để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật; đặc biệt là thông qua giải
quyết các việc hộ tịch, vận động nhân dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ đăng
ký hộ tịch để phổ biến, giáo dục pháp luật giúp nhân dân hiểu và biết cách thực
hiện và bảo vệ các quyền, lợi ích thiết thực của bản thân, con cái, gia đình mình.
Như vậy, công chức tư pháp – hộ tịch xã bằng những hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ của mình luôn có điều kiện và khả năng để thực hiện vai trò kép: giải
thích, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua quá trình áp dụng pháp luật để tổ
13

13


của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, công chức tư pháp – hộ tịch giúp
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Thụ lý hồ sơ, kiểm tra,
14

14

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
xác minh và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
việc đăng ký hộ tịch; Thường xuyên kiểm tra và vận động nhân dân đi đăng ký
kịp thời các sự kiện hộ tịch; Sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo
quy định của Bộ Tư pháp; Tổng hợp tình hình và thống kê chính xác số liệu hộ
tịch để Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định
kỳ 6 tháng và hàng năm; Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành
các quy định của pháp luật về hộ tịch; Giữ gìn, bảo quản, lưu trữ sổ hộ tịch và
giấy tờ hộ tịch; khi thôi giữ nhiệm vụ phải bàn giao đầy đủ cho người kế nhiệm.
Thông tư liên tịch số 01, ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ quy
định cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã, phường thị trấn gọi chung là cấp xã tham
mưu giúp cho Ủy Ban Nhân Dân cùng cấp tổ chức thực hiện 12 nhiệm vụ,
quyền hạn gồm: ban hành, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định,
chỉ thị về công tác tư pháp cấp xã; tổ chức, thực hiện việc tự kiểm tra các quyết
định, chỉ thị do Ủy Ban Nhân Dân cấp xã ban hành; rà soát văn bản pháp luật do
Hội Đồng Nhân Dân, Ủy Ban Nhân Dân cấp xã ban hành; tổ chức, thực hiện
chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; hoạt động hòa giải; hộ tịch;
chứng thực; phối hợp với cơ quan thi hành án trong việc thi hành án dân sự...
Hoạt động của Ban Tư Pháp xã: Phiên họp là hình thức hoạt động quan
trọng của Ban Tư Pháp tại các địa phương. Thông qua các phiên họp, Ban tư
pháp thực hiện phần lớn công việc theo chức năng và nhiệm vụ theo quy định

nhiệm, cách chức, điều động, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.
Hoạt động của Cán bộ công chức Tư pháp – Hộ tịch xã mang tính chất
thường xuyên và ổn định, ảnh hưởng không nhỏ đến việc giải quyết các công
việc của ban tư pháp xã. Các thành viên được phân công, sắp xếp, bố trí, chịu
trách nhiệm ở từng bộ phận cụ thể với từng lĩnh vực chuyên môn nhất định
nhưng phải đảm bảo hoạt động thống nhất theo cơ chế quản lý của nhà nước.
1.3. Những yêu cầu mới đối với công chức tư pháp - hộ tịch xã trong giai
đoạn hiện nay
1.3.1. Thực hiện cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020
Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020 gồm 6 nhiệm vụ
trọng tâm trong đó có 3 mục tiêu liên quan trực tiếp đến Chính quyền, công chức
cơ sở như sau:
- Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ
sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân
16

16

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của các cơ quan hành chính nhà
nước.
- Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền
con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực
và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước.
Những yêu cầu này đòi hỏi công chức tư pháp – hộ tịch xã phải có nhận thức
mới và chủ động trong việc “tự đổi mới”, tự cải cách công việc của mình nhằm

Để đảm bảo nhiệm vụ phát triển và bảo vệ đất nước, yêu cầu xây dựng nhà
nước pháp quyền ngày 02 /6 / 2005 nghị quyết số 49 –NQ/TW của Bộ chính trị
về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 với 8 nhóm nhiệm vụ cụ thể. Nghị
quyết đề ra mục tiêu: “Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ,
nghiêm minh, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Từ yêu cầu của chiến lược cải cách tư pháp cũng như tình hình của đất nước
ta giai đoạn hiện nay, trách nhiệm của công chức tư pháp- hộ tịch xã trong việc
thực hiện nghị quyết số 49 –NQ/TW của Bộ chính trị về chiến lược Cải cách tư
pháp đến năm 2020 cần tập trung vào: “Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
đối với hoạt động tư pháp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật; không ngừng nâng cao trình độ dân trí pháp lý, ý thức sống, làm việc
theo Hiến pháp và pháp luật cho mọi người dân. Tăng cường vai trò của các
phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, cung cấp thông tin về
hoạt động tư pháp”.

1.3.3. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
Mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân với
quan điểm: "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ" là mục tiêu,
đồng thời là động lực bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng, của công cuộc đổi
mới. Phát huy dân chủ phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao
dân trí, tạo điều kiện mở rộng dân chủ có chất lượng và hiệu quả. Nội dung quy
chế phát huy dân chủ ở cơ sở phải phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, tinh thần
dân chủ đi đôi với kỷ cương, trật tự.
Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở với 05
nguyên tắc quy định tại Pháp lệnh Số 34/2007/PL-UBTVQH11 về việc thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn như sau: “công khai để nhân dân biết;
18

18

xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn
mới. Bộ tiêu chí đã được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định 342/QĐTTg. Quyết định số 800/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2010
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
19

19

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
đoạn 2010 – 2020 với mục tiêu chung là “xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ
nghĩa”.
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc làm khó khăn, tốn kém, liên
quan đến nhiều ngành. Chính vì thế mà vai trò của công chức tư pháp – hộ
tịch xã càng thể hiện rõ nét và quan trọng hơn bao giờ hết. Công chức tư pháp
– hộ tịch xã phải tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đồng thời xác
định rõ các tiêu chí, cách thức tiến hành và nêu lên các thuận lợi khó khăn
của việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn sinh sống. Từ đó góp phần
giúp nhân dân hiểu được giá trị cũng như ý nghĩa quan trọng của từng tiêu
chí; cách thức tiến hành; cách nhìn nhận và đánh giá các tiêu chí trong tổng
thể chung của chương trình. Công chức tư pháp – hộ tịch xã phải là người hiểu
rõ, đánh giá, phân tích và thuyết phục nhân dân thực hiện đúng các tiêu chí

khác của xã, phường có trách nhiệm phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ
tịch thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Có thể nói việc giao nhiệm vụ cụ thể cho công chức tư pháp – hộ tịch xã đối
với việc xây dựng chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở là một
thách thức vô cùng lớn đối với ngành Tư pháp và với đội ngũ công chức tư
pháp - hộ tịch toàn quốc. Ngoài việc phổ biến cho nhân dân hiểu về các tiêu
chí mà chương trình đề ra thì công chức tư pháp – hộ tịch xã còn có nhiệm vụ
tính toán, phân tích, giải thích rõ từng tiêu chí; cách tính điểm; phương pháp
để đạt được số điểm theo quy định. Công chức tư pháp – hộ tịch xã phải đảm
bảo địa phương mình thực hiện đúng và đầy đủ các tiêu chí về pháp luật,
nhân dân tham gia tích cực trong các hoạt động liên quan đến pháp luật. Dân
hiểu pháp luật thì mới thực hiện pháp luật đầy đủ, có hiệu quả. Nhân dân
thực hiện pháp luật có hiệu quả thì đất nước mới phát triển. Mọi người dân
thực hiện tốt phương châm: “sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật”,
thì chương trình chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở mới đạt kết
quả cao trong thực tế.
1.3.6. Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức
Ngày 18/10/2012 quyết định số 1557/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức với mục tiêu chung là
21

21

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh
bạch, hiệu quả”. Để việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức đạt được
kết quả tốt, cần thiết phải có một số các giải pháp hỗ trợ như thực hiện ứng dụng


Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật; Tạo điều kiện để các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp
Là người chịu trách nhiệm chính trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật tại
cơ sở, hơn ai hết công chức tư pháp – hộ tịch xã cần nhận thấy trách nhiệm cũng
như vai trò của mình trong việc làm cầu nối để pháp luật đến được với nhân dân.
Luật đặt ra yêu cầu đối với công chức tư pháp - hộ tịch xã phải sáng tạo trong
việc truyền đạt thông tin, truyền tải nội dung pháp luật đến từng đối tượng cụ thể
sinh sống tại địa phương bằng những hình thức phù hợp. Luật đã tạo ra những
cơ hội mới, những điều kiện thuận lợi cho công chức tư pháp - hộ tịch xã thực
hiện tốt hơn vai trò của mình trong công tác PBGDPL nhưng đồng thời cũng đặt
ra những trách nhiệm, những yêu cầu cao hơn về chất lượng, hiệu quả PBGDPL
nói chung, chất lượng PBGDPL của công chức tư pháp - hộ tịch xã nói riêng.

Chương 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Công chức Tư pháp – Hộ tịch xã ở Việt Nam hiện nay
2.1.Thực trạng chung trong cả nước và khảo sát ở một số địa phương
2.1.1. Thực trạng hoạt động và số lượng, chất lượng Công chức Tư pháp – Hộ
tịch xã trên địa bàn cả nước

- Về số lượng, chất lượng chức danh công chức tư pháp – hộ tịch xã
( i) Phạm vi cả nước:
Về số lượng, tại thời điểm cuối năm 2015, tổng số công chức tư pháp – hộ tịch
xã của nước ta mới chỉ là 12620 người với 11078 đơn vị xã, phường, trị trấn. Số

23

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Tiểu luận Chuyên ngành Tư pháp – Hộ tịch
pháp xã không chỉ tăng về tỷ lệ phần trăm ( tăng 1,7 %) mà còn tăng về số lượng
người ( tăng 4244 người).

Bảng số liệu trình độ văn hóa của công chức tư pháp xã (2014 – 2015)
Năm

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

2014

152

973

11687

2015

13

726


4203

25

Lớp Tư pháp – Hộ tịch


Trích đoạn Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công chức tư pháp hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status