ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NỒNG ĐỘ MAGIE VÀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN
LIPID HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2 ĐƯỢC BỔ SUNG MAGIE B6 TẠI BỆNH VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN
MÃ SỐ: ĐH2015 - TN05 - 06
Chủ nhiệm đề tài: Ths Lê Thị Minh Hiền
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NỒNG ĐỘ MAGIE VÀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN
LIPID HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2 ĐƯỢC BỔ SUNG MAGIE B6 TẠI BỆNH VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN
MÃ SỐ: ĐH2015 - TN05 - 06
Xác nhận của tổ chức chủ trì
(ký, họ tên, đóng dấu)
Bs. Phạm Thị Thùy
- Nghiên cứu viên
2. Những đơn vị phối hợp chính
Khoa Khám bệnh, Bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.
Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.
ii
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI
HỢP CHÍNH ...................................................................................................... i
MỤC LỤC .........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... viii
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................ ix
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS..............................................xii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đường (Diabetes mellitus) trên thế giới
và tại Việt Nam.................................................................................................. 3
2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ ................................................................. 4
3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ týp 2 ............................................... 5
4. Các rối loạn chuyển hóa trong ĐTĐ ............................................................. 5
4.1. Rối loạn lipid ........................................................................................ 5
4.2. Stress oxy hóa ...................................................................................... 7
2.4. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 23
2.4.1. Phỏng vấn ...................................................................................................23
2.4.2. Khám lâm sàng...........................................................................................23
2.4.3. Cận lâm sàng ..............................................................................................24
2.5. Xử lý số liệu ............................................................................................. 25
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu ........................................................................ 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 26
3.1. Đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu ............................................. 26
iv
3.2. Nồng độ magie và một số chỉ số hóa sinh huyết tương ở nhóm nghiên cứu........29
3.3. Liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số yếu tố khác ....... 30
3.4. Nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân
đái tháo đường sau bổ sung magie B6. ........................................................... 32
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 35
4.1. Về đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ............................................... 35
4.1.1. Tuổi .............................................................................................................35
4.1.2. Giới ..............................................................................................................36
4.1.3. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể .................................................................36
4.1.4. Tăng huyết áp .............................................................................................38
4.2. Về nồng độ magie huyết tương và một số chỉ số hóa sinh huyết tương ............39
4.2.1. Về nồng độ glucose huyết tương ..............................................................39
4.2.2. Về nồng độ một số thành phần lipid huyết tương...................................39
4.2.3. Về nồng độ magie huyết tương ................................................................40
4.3. Về mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số yếu tố khác .....41
4.3.1. Thời gian mắc bệnh ...................................................................................41
4.3.2. Về chỉ số khối cơ thể .................................................................................42
4.3.3. Về huyết áp .................................................................................................43
4.3.4. Nồng độ magie huyết tương với một số thành phần lipid máu sau
đặc điểm lâm sàng............................................................................................................................. 32
Bảng 3.12. Một số chỉ số hóa sinh máu bệnh nhân đái tháo đường sau 4
tuần bổ sung magie B6 ................................................................................................................. 33
Bảng 3.13. Một số chỉ số hóa sinh máu bệnh nhân đái tháo đường sau 8
tuần bổ sung magie B6 ................................................................................................................. 34
Bảng 3.14. Một số chỉ số hóa sinh máu bệnh nhân đái tháo đường sau 12
tuần bổ sung magie B6 ................................................................................................................. 34
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm giới ở nhóm nghiên cứu ............................................................................. 26
Biểu đồ 3.2. Phân độ huyết áp ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ nam giới ............................. 28
Biểu đồ 3.3. Phân độ huyết áp ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ nữ giới ................................. 28
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ magie ở mức bình thường sau bổ sung
magie B6 ................................................................................................................................................... 32
Biểu đồ 3.5. Nồng độ magie trung bình tại 4 thời điểm nghiên cứu ........................ 33
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giảm magie máu- nguyên nhân và hậu quả ở BN ĐTĐ ............................. 14
Hình 1.2. Giảm magie máu gây các biến chứng bệnh tim mạch ................................... 16
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Tăng huyết áp
TG
: Triglycerid
WHO (World Health Organization) : Tổ chức y tế Thế giới
ix
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung
Tên đề tài: Nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được bổ sung magie B6 tại bệnh viện trường
đại học Y Khoa Thái Nguyên.
Mã số: ĐH2015-TN05-06
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Lê Thị Minh Hiền
Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
Thời gian thực hiện: 24 tháng
2. Mục tiêu
1. Xác định nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
2. So sánh nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh
nhân đái tháo đường trước và sau bổ sung magie B6.
3. Tính mới và sáng tạo
Đây là công trình nghiên cứu về hiệu quả làm tăng nồng độ magie và
giảm một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường trước
và sau bổ sung magie B6 tại bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.
Sau thời gian nghiên cứu đề tài, chúng tôi thấy rằng nồng độ magie huyết
1. Lê Thị Minh Hiền, Nguyễn Thị Hoa, Phạm Thị Quyên, Bùi Thị Thu
Hương, Phạm Thị Thùy (2017), “Nồng độ magie và một số đặc điểm lâm
sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện trường đại học Y Dược
Thái Nguyên”, Tạp chí Y học thực hành, số 1(1031), trang 19-21.
2. Lê Thị Minh Hiền, Nguyễn Thị Hoa, Phạm Thị Quyên, Bùi Thị Thu
Hương, Phạm Thị Thùy (2017), “Nồng độ magie và một số thành phần lipid
xi
huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được bổ sung magie B6 tại
bệnh viện trường đại học Y Dược Thái Nguyên”, Tạp chí Y học thực hành,số
2(1033), trang 39-41.
3. Lê Thị Minh Hiền, Nguyễn Thị Hoa, Phạm Thị Quyên, Bùi Thị Thu
Hương, Phạm Thị Thùy (2016), “Nồng độ magie và một số thành phần lipid
huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được bổ sung magie B6 tại
bệnh viện trường đại học Y Dược Thái Nguyên”, Kỷ yếu các công trình
nghiên cứu khoa học thần kinh năm 2016 – Chào mừng 65 ngày thành lập
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên – Nhà xuất bản Đại học Thái
Nguyên, trang 63 - 71.
5.2. Sản phẩm đào tạo
1. Tạ Thị Lượng (2015), Nồng độ magie huyết tương ở bệnh nhân đái tháo
đường týp 2 tại bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, Luận văn thạc
sĩ, Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên.
6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang
lại của kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đề tài ngoài việc hỗ trợ số liệu cho học viên sau đại
học thì kết quả nghiên cứu còn có chiều hướng tích cực có thể xem xét để ứng
dụng hỗ trợ trong điều trị bệnh nhân bị bệnh Đái tháo đường có rối loạn lipid
máu vì việc bổ sung magie là một liệu pháp rẻ tiền dễ dàng áp dụng trên tất
cả bệnh nhân đái tháo đường.
of
glucose,
cholesterolTP,
triglyceride decrease after supplementing magnesium. This is a simple
treatment can be applied to all diabetes. Therefore, scientific subjects,
bringing noveltiness and practical significance.
xiii
4. Results
4.1. The clinical and subclincal features in diabetic patients before and
after supplementation of magnesium B6
The
mean
concentration of magnesium,
glucose, cholesterol,
triglyceride in the diabetic patients were 0.69±0.07mmol/L; 8.1±2.6mmol/L;
5.10±0.90; 2.26±1.59mmol/L . The concentration of magnesium in groups of
overweight
was
lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Việc bổ sung magie ở những
bệnh nhân này rất có hiệu quả làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và
cholesterol trong lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) và tăng cholesterol trong
lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) [59].
Đã có khá nhiều bằng chứng chứng minh việc bổ sung magie có thể rất tốt
để điều trị, dự phòng các biến chứng mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ và cải thiện
tình trạng rối loạn lipid máu. Lal và cộng sự đã nghiên cứu trên 40 bệnh nhân đái
tháo đường được bổ sung 600mg magie oxid bằng đường uống trong thời gian
12 tuần, kết quả cho thấy giảm nồng độ cholesterolTP, triglycerid và tăng nồng
độ HDL-C cũng như cải thiện nồng độ magie máu.
Tác giả Song nghiên cứu trên 370 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được
bổ sung magie với liều 360mg/ngày trong thời gian từ 4-16 tuần đã cải thiện
được nồng độ glucose và HDL-C [62]. Hiệu quả của việc bổ sung magie bằng
đường uống đến nồng độ lipid máu cũng được chỉ ra bởi nghiên cứu của
Corica và Baydas.
Tại Việt Nam, chưa có tác giả nào đề cập đến hiệu quả của việc bổ sung
magie đến mức độ kiểm soát glucose và một số thành phần lipid huyết tương.
Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:
1. Xác định nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
2. So sánh nồng độ magie và một số thành phần lipid huyết tương ở bệnh
nhân đái tháo đường trước và sau bổ sung magie B6.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đường (Diabetes mellitus) trên thế giới và
tại Việt Nam
Theo WHO năm 1994 và theo hiệp hội đái tháo đường (ĐTĐ) Hoa Kỳ
Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ đã tăng lên 6,7% [11].
Cùng với sự gia tăng rõ rệt tỷ lệ ĐTĐ nói chung thì ĐTĐ týp 2 cũng
chiếm một tỷ lệ khá cao. ĐTĐ týp 2 chiếm 90% các trường hợp, thường gặp ở
người trên 40 tuổi đặc biệt là người béo. Người ta thấy có mối liên quan chặt
chẽ giữa rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và tình trạng kháng insulin cũng
như tăng nồng độ insulin huyết ở người béo. Hiện tượng mất tính mẫn cảm
của mô mỡ với insulin là cơ chế chính của ĐTĐ týp 2. Rối loạn lipid kèm
theo ở bệnh nhân ĐTĐ làm tăng sự kháng insulin ở tế bào đích, đặc biệt là tế
bào cơ [16].
2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ
Việc chẩn đoán ĐTĐ sẽ không khó khăn khi bệnh nhân có các triệu
chứng lâm sàng kinh điển như: ăn nhiều, sụt cân, uống nhiều, đái nhiều,
glucose máu tăng cao và có glucose niệu. Tuy nhiên, những trường hợp không
có các triệu chứng điển hình thì việc chẩn đoán hoàn toàn dựa vào các xét
nghiệm hóa sinhTiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ theo WHO(2010)
HbA1C ≥ 6,5%
Hoặc Glucose máu tĩnh mạch khi đói (ít nhất 8 giờ sau ăn) ≥ 7,0
mmol/l (126 mg/dl)
Hoặc Glucose máu tĩnh mạch sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp
glucose (cho BN uống 75 gam đường glucose hòa với 250ml nước nguội
uống trong 5 phút) ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl).
Hoặc Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)
Chẩn đoán chỉ được xác định với xét nghiệm lần thứ 2 (ngày sau) có
5
kết quả thoả mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn trên.
3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ týp 2
* Một số yếu tố được coi là nguy cơ cao có khả năng phát triển thành ĐTĐ týp 2:
Giảm hoạt động thể lực và chế độ ăn giàu năng lượng, tuổi >40
Rối loạn lipid máu ở người bệnh ĐTĐ thường liên quan tới sự thiếu hụt
insulin. Insulin là yếu tố điều hoà hoạt tính của hai enzym trong chuyển hoá
lipid, cụ thể là [12]:
- Lipase là enzym bị ức chế bởi insulin. Khi insulin giảm, hoạt độ lipase
tăng, do đó làm tăng thuỷ phân lipid ở tổ chức mỡ dẫn tới làm tăng acid béo
tự do trong máu. Các acid béo này về gan để tổng hợp thành TG và được vận
chuyển dưới dạng lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL).
- Lipoprotein lipase chịu trách nhiệm thuỷ phân VLDL và chylomicron,
là các lipoprotein giàu TG, đây cũng là enzym phụ thuộc insulin. Thiếu hụt
insulin hoặc kháng insulin cũng sẽ làm tăng hoạt tính của lipoprotein lipase.
Hoạt động của receptor LDL của gan, yếu tố điều hoà chủ yếu của nồng
độ LDL huyết tương cũng phụ thuộc insulin. Khi thiếu insulin hoặc kháng
insulin, receptor LDL ít có hiệu quả làm cho LDL huyết tương tăng.
Rối loạn lipid máu trong bệnh ĐTĐ thường gặp nhất là tăng TG máu
và giảm HDL-C. Fedrickson (1965) đã phân loại rối loạn lipid máu thành 5
loại sau:
Bảng 1.1: Phân loại rối loạn lipid máu theo Fedrickson
Týp
I
Iia
Iib
III
IV
V
Chylomicron LDL
LDL, VLDL
IDL VLDL
Ghi chú:
↑: tăng nhẹ; ↑↑: tăng vừa; ↑↑↑: tăng nhiều; ┴: bình thường
VLDL↑
7
Trong 5 týp trên, týp IIa, IIb và týp III gây xơ vữa động mạch. Theo
Turpin, 99% các rối loạn máu nằm trong 3 týp IIa, IIb và týp IV. Đối với bệnh
nhân ĐTĐ các rối loạn lipid thường gặp ở các týp IIa và IV [23]
Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ ngày càng tăng cộng với các
phương pháp điều trị và chăm sóc tốt hơn do đó góp phần làm tăng tuổi thọ
của người mắc bệnh ĐTĐ và vì vậy tỷ lệ biến chứng mạn tính ở người mắc
bệnh ĐTĐ cũng gặp nhiều hơn.
4.2. Stress oxy hóa
Khi glucose máu tăng cao sẽ gây ra hiện tượng glycosyl hóa và glucooxy hóa. Cả hai quá trình này đều sinh ra nhiều gốc tự do.
Gốc tự do và sự peroxy hóa lipid: ở BN ĐTĐ có sự tăng sản phẩm
malonyl dialdehyde (MDA), một dấu ấn của sự tăng peroxy hóa lipid. Người
ta thấy ở màng hồng cầu của BN ĐTĐ đồng thời với sự tăng MDA là sự giảm
của nồng độ glutathion khử của hồng cầu. Sự giảm của glutathion khử tương
quan nghịch biến với nồng độ HbA1C một giá trị biểu hiện sự tăng glucose
huyết tương. Mức độ lưu hành MDA trong huyết tương của BN ĐTĐ cao hơn
so với người bình thường, điều này thể hiện mức độ peroxy hóa lipid tăng cũng
cơ thể mất nước nghiêm trọng (có thể tới 5 - 10 lít trong 24 giờ, thậm chí hơn
nữa), do đó uống nhiều. Tế bào không sử dụng được glucose nên trung khu
đói bị kích thích, bệnh nhân ăn nhiều, nhưng vẫn không bù được năng lượng
bị mất, nên gầy.
Ngoài ra khi thiếu insulin, enzym pyruvat kinase không được hoạt hoá đã
hạn chế tổng hợp acid pyruvic (từ axid phosphoenolpyruvic), dẫn tới giảm acid
oxaloaxetic, làm cho acetyl CoA không vào vòng Krebs được: giảm tổng hợp
năng lượng, đặc biệt ATP, dẫn tới giảm tổng hợp acid béo, protein, vv... Không
vào vòng Krebs, và không được tổng hợp thành acid béo, acetyl CoA không còn
con đường nào khác là tăng tổng hợp cholesterol và các thể cetonic.
9
Glucose huyết tương là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất đối với tổ
chức não, đặc biệt là vỏ não, nên khi thiếu insulin, não ở trong trạng thái đói
glucid, ngoài ra, tổ chức não hấp thu oxy cùng với glucose, do đó khi giảm
hấp thu glucose, oxy vào tổ chức não cũng ít đi, kết quả là tổ chức não vừa
thiếu glucid, vừa thiếu oxy, khiến cho vỏ não bị ức chế sâu sắc.
4.4. Rối loạn chuyển hoá protein
Trong bệnh đái tháo đường, tổng hợp protein giảm do:
- Thiếu insulin, các acid amin từ máu qua màng tế bào khó.
- Thiếu năng lượng do vòng Krebs bị hạn chế, đã kìm hãm tổng hợp protein.
- Ngoài ra, thiếu insulin đã không hoạt hoá được hệ enzym tổng hợp protein.
Khi thiếu insulin, glucocorticoid tăng tiết đã tăng thoái biến protein, tăng tân
tạo glycogen (từ acid amin).
Như vậy, tăng thoái biến đồng thời giảm tổng hợp protein đã gây ra cân
bằng N âm. Tiêm insulin sẽ nhanh chóng phục hồi chuyển hoá bình thường
của protein. Rối loạn chuyển hoá protein trong bệnh đái tháo đường đã ức chế
quá trình tạo hình, lâu lành vết thương, kháng thể giảm, hạn chế sức chống đỡ
của cơ thể vơi nhiễm trùng,vv...