Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án xây dựng huyện thạnh hóa, tỉnh long an (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

HOÀNG TRỌNG HUẤN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

HOÀNG TRỌNG HUẤN
KHÓA 2014-2016

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Trọng Huấn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CT
CTXD

Tên đầy đủ
Công trình
Công trình xây dựng

DA

Dự án

ĐT

Đường tỉnh



Hợp đồng


Mối quan hệ giữa Chủ đầu tư - Nhà tư vấn và

Professional – Constructor Chủ đầu tư với Nhà thầu
PMI

Viện quản lý Dự án

QH

Quy hoạch

QLDA

Quản lý dự án

QLNN

Quản lý Nhà nước

TKXD

Thiết kế xây dựng

UBND

Ủy ban Nhân dân

XD
XDCT

Hình 3.1

Mô hình tổ chức thực hiện quản lý của Ban

Hình 3.2

Hình 3.3

Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7

Các giải pháp nâng caochất lượng đấu thầu của
Ban QLDA XD huyện
Các phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ lựa chọn
thầu tư vấn
Các phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ lựa chọn
thầu xây lắp
Phần mềm QLDA SmarTPM.Net
Quản lý tình hình thực hiện dự án hệ thống
SmarTPM.Net
Mô hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng

DANH MỤC PHỤ LỤC
Số hiệu bảng

Tên bảng
Các công trình đầu tư trong năm 2014-2015 của


1.2.3. Các quy trình vận hành áp dụng tại Ban ............................................. 10
1.3. Thực trạng hoạt động quản lý dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng
huyện Thạnh Hóa
1.3.1. Về hình thức quản lý dự án được áp dụng........................................... 12


1.3.2. Về thực trạng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án .................. 13
1.3.3. Về thực trạng công tác quản lý lựa chọn nhà thầu............................... 14
1.3.4. Về thực trạng công tác quản lý thiết kế ............................................... 15
1.3.5. Về quản lý tiến độ thực hiện dự án ..................................................... 16
1.3.6. Về quản lý chất lượng công trình ........................................................ 16
1.3.7. Về quản lý chi phí đầu tư .................................................................... 17
1.4. Đánh giá công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án xây dựng
huyện Thạnh Hóa
1.4.1. Các mặt thuận lợi............................................................................... 17
1.4.2. Hạn chế và tồn tại trong quản lý ........................................................ 19
1.4.3. Tổng hợp những yếu kém, hạn chế và phân tích nguyên nhân ........... 20
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2.1. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 22
2.1.1. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ........................................................ 22
2.1.2. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ......................................................... 26
2.1.3. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 15/10/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật đấu thầu ...................................................................... 26
2.1.4. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về hợp
đồng trong xây dựng .................................................................................... 29
2.1.5. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư.... ....................................................................................... 30
2.1.6. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng .............................................................................. 30

PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dự án đầu tư bắt đầu từ khi lập dự án đầu tư, ra quyết định đầu tư cho
đến khi tiếp nhận công trình đã xây dựng xong và đưa vào vận hành, sử dụng.
Dự án đầu tư phải trải qua ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và
kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Trong suốt
quá trình này, chủ đầu tư dự án phải hoàn thành nhiều công việc, nhiều thủ
tục phức tạp liên quan đến xây dựng cơ bản nên phần việc quản lý dự án nói
chung và quản lý phần thi công xây dựng nói riêng, cần phải có một bộ phận
đảm nhiệm. Công việc này đòi hỏi những người chuyên nghiệp, có trình độ
chuyên môn và nhiều kinh nghiệm.
Các qui định về đầu tư xây dựng đang thực hiện theo Luật xây dựng
năm 2014, trong đó hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư lựa chọn giữa 4 hình thức là Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu
vực, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án, Thuê tư vấn quản lý dự án
hoặc Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng
lực để quản lý thực hiện dự án. Hiện nay, việc quản lý các dự án vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước và đóng góp của nhân dân gặp nhiều bất cập.
Đối với tỉnh Long An nói chung và huyện Thạnh Hóa nói riêng, đầu tư
xây dựng là một trong những hoạt động quyết định sự phát triển của địa
phương. Theo đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là khâu then chốt
trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư trong khi nguồn thu ngân sách còn gặp
nhiều khó khăn. Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu quả

án xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Thạnh Hóa, qua đó đúc rút được những ưu điểm, những hạn


3

chế còn tồn tại trong quản lý dự án. Từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục
các tồn tại để hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban.
6. Kết cấu của luận văn
Bao gồm các phần và các chương sau:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban
quản lý dự án xây dựng huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Chương 2. Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng.
Chương 3. Một số đề xuất hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban
Quản lý dự án xây dựng huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN



90

pháp chủ yếu tập trung vào các vấn đề liên quan đến quá trình quản lý dự án
của các CĐT. Các giải pháp đó bao gồm:
1- Giải pháp về bộ máy tổ chức
2- Giải pháp về đấu thầu
3- Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin
4- Một số giải pháp hỗ trợ để phát triển bền vững.
- Giải phóng mặt bằng
- Nâng cao chất lượng giám sát
- Giải pháp về quản lý tiến độ
- Đổi mới khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
- Hoàn thiện công tác quản lý chi phí
- Tập trung đẩy mạnh các biện pháp công thất thoát
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và
phức tạp. Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc
biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy PGS Lê Kiều, nhưng sự hiểu biết của bản
thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan
tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Trường Đại học Kiến
trúc Hà Nội, các giảng viên hướng dẫn và Ban QLDA xây dựng huyện Thạnh
Hóa đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo, danh mục dự án của Ban Quản lý dự án huyện Thạnh Hóa, tỉnh
Long An.
2. Ban quản lý dự án huyện Thạnh Hóa (2013-2014). Báo cáo thực hiện giám

Nội.
16. Quốc hội (2014). Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
17. Quốc hội (2013). Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.
18. Quốc hội (2014). Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
19. UBND huyện Thạnh Hóa (2010). Quyết định số 2979/QĐ-UBND ngày
(14/10/2010) của UBND huyện Thạnh Hóa về việc thành lập Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng.Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2007), Quản lý dự
án công trình xây dựng, Nhà xuất bản Lao động và Xã hội.


1

Phụ lục: Các công trình đầu tư trong năm 2014-2015 của Ban Quản lý dự
án xây dựng huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp
quản lý dự án.

STT

Tên công trình

Tổng mức đầu tư
được duyệt

quyết toán được
duyệt

1

2


4 Trường Tiểu học Tân Đông ( Điểm Ấp 2)

271,128,000

253,170,000

612,745,054

561,857,000

6 Chợ Tân Hiệp HM: Nhà lồng chợ

757,679,492

748,489,000

7 Chợ Tân Hiệp HM: Sân đường – Thoát nước

564,579,330

521,496,000

1,552,233,000

1,277,526,000

616,357,000

514,078,000


đoàn 207
Bờ kè Nhà bia ghi tên anh hùng liệt sĩ Trung đoàn
207
Nâng cấp, sữa chữa hệ thống cấp nước xã Thạnh
Phước ( Điểm Ấp Đình)


2

13

Nâng cấp, sữa chữa hệ thống cấp nước xã Thạnh

494,300,000

482,939,000

2,500,000,000

1,513,204,000

15 Rạch Cá Hô xã Thạnh Phú

510,677,000

387,762,000

16 Nạo vét kênh KH 46 xã Thạnh An

480,249,000


442,615,000

22 Cổng chính, hàng rào Trường Tiểu học Tân Đông

343,645,000

313,779,000

23 Hàng rào Trạm y tế Thị trấn

294,278,587

271,738,000

1,182,150,000

1,139,058,000

172,000,000

169,129,000

350,000,000

350,000,000

27 Nạo vét kết hợp GTNT Kênh Thủy lợi 3

655,246,000


25

26

Trụ sở UBND huyện Thạnh hóa HM:Cống thoát
nước nội bộ
Mua sắm trang thiết bị dụng cụ y tế cho các xã năm
2013

29 Nâng cấp mở rộng Đường GTNT Kênh 3


3

32 Nạo vét kết hợp GTNT kênh 2000 Nam

420,588,000

358,305,000

33 Cổng , hàng rào, sân đường Trường TH Tân Hiệp

603,194,000

371,845,000

1,584,884,000

913,936,000


347,921,000

1,533,773,000

1,501,225,000

495,526,000

471,976,000

4,264,630,000

4,258,740,000

660,300,000

618,826,000

1,125,069,755

983,826,000

34 2 Trạm bơm điện Thạnh An
35 Trạm bơm điện Ấp Đình Thạnh Phước
36

37

38


47 Thạnh Hóa ( Di dời đường dây điện tuyến 472 Thạnh
hóa đoạn từ trụ 98 đến trụ 106)


4

48 Trang thiết bị trụ sở UBND Xã Thạnh Phước

465,311,000

409,575,000

3,425,554,251

3,113,061,000

5,420,701,000

5,410,566,000

811,208,000

733,480,000

5,254,117,000

5,237,070,000

696,420,000


1,423,133,000

1,207,154,000

60 8 Phòng Trường THCS Thủy Đông

4,907,308,000

4,708,764,000

61 Cải tạo, nâng cấp TT-VHTT Xã Thạnh Phú

1,197,097,686

1,139,334,000

537,285,000

521,766,000

49

50

Trung tâm VH-TT Xã Thạnh Phước ( Kết hợp làm
hội trường UBND Xã)
Đường liên xã Thuận Bình- Tân Hiệp HM: Cầu kênh
4, Cầu kênh 5



200,000,000

198,561,000

65 San nền mở rộng hạ tầng cụm DCVL xã Thủy Tây

669,273,000

523,262,900

66 Trường TH Thạnh Phước A ( Điểm Thạnh Trung)

1,231,661,000

1,053,691,000

67 3 Phòng Trường TH Thủy Tây

1,305,343,000

1,278,071,000

425,569,000

392,609,000

74,052,000

59,028,000


75 Đường GTNT cặp kênh N5 phía Đông

281,170,976

220,497,000

397.772

389.203

- Nhà xe giáo viên

2,847.105

2,698.850

- Khối TD - TT

5,259.092

4,903.801

492.411

439.044

- Cổng, hàng rào, nhà bảo vệ

2,530.363

2014

68 Hàng rào Trạm y tế xã Thạnh Phước
69 Sửa chữa Trung tâm Bồi dưỡng chính trị

76 Trường THPT Thạnh Hóa
- Nhà xe học sinh

- Cây xanh


6

- Trang thiết bị (Bàn ghế)

1,820.704

1,472.277

- Trang thiết bị (Máy tính)

2,131.299

1,400.163

- San nền mở rộng

649.140

592.691

18,483,345,000 14,514,771,000

2,986,717,000

2,127,015,000

1,865,834,000

1,772,610,000

1,175,131,000

1,037,304,000

- Khu TDTT

170,732,000

102,328,000

- Cây xanh

447,705,000

446,467,000

1,671,000

1,492,178,000



02 Đường cặp kênh Bình Phước 2 xã Thạnh Phước


7

3

Nâng cấp mở rộng đường từ kênh 61 ( Đoạn N7 -

660,269,000

595,933,000

4 Nâng cấp mở rộng đường từ kênh 61 mới đến N4

751,038,000

382,201,000

5 Đường tránh tuyến dân cư N5.

617,462,000

546,851,000

6 Mặt đường GTNT cặp kênh 2/9.

862,075,000


12 Bê tông hoá đường An Xuyện.

608,000,000

395,805,000

13 Cầu tuyến dân cư xã Thạnh An.

350,000,000

274,705,000

14 Trạm cấp nước 30/04.

343,000,000

310,969,000

407,000,000

389,750,000

407,000,000

388,400,000

17 Đường cặp kênh Ông Lân xã Tân Đông.

538,000,000


141,499,000

11

15

16

90A )

Nạo vét kết hợp làm đường GTNT Rạch Ông Lợi xã
Thuỷ Đông.

Trải đá xanh đường từ sông Vàm cỏ Tây ra lộ Thuỷ
Tây – Thạnh Phú Thạnh Phước ( ấp Ông Quới )
Trải đá xanh đường từ sông Vàm cỏ Tây ra lộ Thuỷ
Tây – Thạnh Phú Thạnh Phước ( ấp Ông Hiếu )


8

23 Hạ thế điện kênh 1 ấp Gãy – xã Thuận Bình.

165,484,000

150,853,000

350,000,000

337,220,000


134,292,303

111,563,000

31 Xây dựng 1 nhà vệ sinh Trường Tiểu học Tân Hiệp

274,066,000

218,502,000

32 Cải tạo, sửa chữa Trường Mẫu giáo Tân Đông

209,344,000

168,785,000

33 Cải tạo, sửa chữa Trường THCS Thủy Tây

717,253,000

714,287,000

1,748,813,837

1,602,474,000

135,611,000

98,827,000


3,980,932,000

3,146,972,000

42 Nạo vét Kênh Phú An kết hợp đắp đê bao

408,917,000

320,076,000

43 Nạo vét Kênh Cả Gừng

331,198,000

306,063,000

24

Xây dựng và lấp đặt thiết bị đài truyền thanh không
dây.

25 Mở rộng cụm dân cư vượt lũ xã Tân Tây.

34 Khu DC cặp đường nội ô Thị trấn
35

Khu DC cặp đường nội ô Thị trấn San nền ( Giai
đoạn 2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status