Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước phong điền, tp cần thơ - Pdf 48

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

QUÁCH HẢI ĐĂNG KHOA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HẢI PHÒNG - 2016
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

QUÁCH HẢI ĐĂNG KHOA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

thức chuyên môn để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Phạm Thị Nga đã dành
rất nhiều thời gian quý báu, tâm huyết để hướng dẫn, hỗ trợ và giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Phong Điền,
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phong Điền đã hỗ trợ cung cấp thông tin, số
liệu chi tiết và phối hợp với tôi để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và
bạn bè, những người đã luôn ở bên tôi giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất cũng như tinh
thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tác giả


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT VÀ KÍ HIỆU..................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG...................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC.....................................3
1.1. Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước.....................................................................................................3
1.2. Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN............................................11
1.3. Kinh nghiệm về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN của
một số KBNN...................................................................................................20
2.1. Giới thiệu tổng quan KBNN Phong Điền, Tp Cần Thơ............................23
2.2. Thực trạng về điều kiện kinh tế - tự nhiên và văn hóa - xã hội của huyện
Phong Điền, Tp Cần Thơ..................................................................................34


NSNN

Ngân sách Nhà nước

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCB

Xây dựng cơ bản

KTXH

Kinh tế xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

TABMIS

(Treasury And Budget Management Information
System)

i




46

2.5

Kết quả kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong
Điền (2011-2015)

49

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình

Tên hình

Trang

2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KBNN Phong Điền

24

2.2

Biểu đồ thu NSNN tại KBNN Phong Điền (2011-2015)

2.7

Chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong Điền (2011-2015)

43

2.8

Kết quả kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Phong
Điền (2011-2015)

50

3.1

Sơ đồ cấu trúc bộ máy kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại
KBNN Phong Điền (đề xuất)

68

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một trong
những nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi
quốc gia và việc quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình quản lý công quỹ
nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư, giữ gìn kỷ cương, kỷ luật tài chính, thực hành

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Về không gian: tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ.
+ Về thời gian: trong giai đoạn 2011-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử là phương pháp chủ đạo kết hợp một số phương pháp kỹ
thuật cơ bản như: thống kê, kế toán, phân tích, tổng hợp, chuyên gia… liên quan
đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ
bản qua Kho bạc Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại
Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ (giai đoạn 2011-2015).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu
tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Tp Cần Thơ đến năm 2020.

2


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước
1.1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về ngân sách nhà nước

đầu tư cho các dự án xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc
phòng, an ninh mà không hạch toán trực tiếp được hiệu quả kinh tế, không có khả
năng thu hồi vốn hoặc khả năng thu hồi vốn rất thấp, các thành phần ngoài Nhà
nước không hoặc không được đầu tư. Vốn ngân sách nhà nước còn để đầu tư và hỗ
trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước” 2, tr.128.
Khái niệm về chi đầu tư XDCB từ NSNN
Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành
từ năm ngân sách 2017 thì “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân
sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” 30, tr.2.
Chi đầu tư XDCB từ NSNN là các khoản chi để Nhà nước đầu tư xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn. Chi đầu tư
XDCB có thể được thực hiện theo hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện
đại hóa TSCĐ và năng lực sản xuất hiện có. Thực chất chi đầu tư XDCB từ NSNN
là việc Nhà nước phân phối và sử dụng vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản
xuất TSCĐ nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất
hạ tầng kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân.
Khái niệm về chi NSNN
Theo Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 được Quốc hội nước Cộng
4


hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 và và có hiệu lực thi
hành từ năm ngân sách 2004 thì “Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi
phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ
máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo
quy định của pháp luật” 28, tr1.
Khái niệm về kiểm soát chi và kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho
bạc Nhà nước

+ Chi quốc phòng, an ninh: nhằm để đảm bảo sự tồn tại của đất nước và các
hoạt động quan trọng khác có liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
+ Chi sự nghiệp: bao gồm những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xã
hội phục vụ nhu cầu phát triển KTXH và nâng cao dân trí của dân cư. Chi sự
nghiệp gồm sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, sự nghiệp
kinh tế… Đây là các khoản chi quan trọng nhằm đảm bảo cho việc tái sản xuất kết
hợp với sức lao động có chất lượng cao. Sự tham gia của Nhà nước trong cấp phát
tài chính cho hoạt động sự nghiệp mang ý nghĩa về mặt kinh tế và xã hội rất lớn.
Về mặt kinh tế đây là khoản chi có tác động đến quá trình tái sản xuất và quá trình
tạo ra thu nhập quốc dân, nhờ đó mà trình độ và sức khoẻ người lao động được
nâng cao từ đó góp phần tăng năng suất lao động. Về mặt xã hội nó góp phần nâng
cao mức sống và thu nhập của nhân dân do lợi ích từ các hoạt động dịch vụ công
ích, phúc lợi mang lại.
- Chi đầu tư phát triển: là các khoản chi mang tính chất tích lũy nhằm phục
vụ cho quá trình tái sản xuất gắn liền với việc xây dựng đầu tư cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thúc đẩy cho việc phát triển của
đất nước. Nói cách khác, việc chi đầu tư phát triển nhằm mục đích kích thích quá
trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới mục tiêu tăng trưởng. Chi
đầu tư phát triển gồm các khoản chi sau đây:
+ Chi đầu tư XDCB: là khoản chi của Nhà nước đầu tư xây dựng cho các
công trình kết cấu hạ tầng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng, năng lượng,
thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông… nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Chi đầu tư XDCB có tầm quan trọng
trong việc tạo ra cơ sở và vật chất cho nền kinh tế và góp phần hình thành cơ cấu
6


kinh tế hợp lý theo định hướng của Nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát
triển và nâng cao năng suất lao động của toàn xã hội.
+ Chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp thuộc nhà nước: đây là khoản chi gắn

trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt
động của nền kinh tế và trong những trường hợp nhất định cho phép ngăn chặn, hỗ
trợ các tổn thất xảy ra bất ngờ ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước đối với đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các quy luật kinh tế có thể dẫn đến
những biến động phức tạp không có lợi cho nền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai đòi
hỏi phải có một khoản dự trữ giúp Nhà nước điều tiết thị trường và khắc phục hậu
quả. Khoản dự trữ này được hình thành bằng nguồn tài chính được cấp phát từ
NSNN hàng năm.
- Chi trả nợ tiền Chính phủ vay và chi trả nợ của Nhà nước bao gồm:
+ Trả nợ vay trong nước: là những khoản nợ mà Nhà nước đã vay của các
tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… bằng cách phát hành các loại
trái phiếu Chính phủ, công trái kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc…
+ Trả nợ vay nước ngoài: là các khoản nợ mà Nhà nước vay của các nước
ngoài, các tổ chức tài chính nước ngoài… Hàng năm Nhà nước sẽ bố trí một khoản
chi NSNN nhất định để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn của Nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.2.1. Đặc điểm
Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có
hai đặc điểm cơ bản là gắn liền với hoạt động đầu tư XDCB và gắn liền với
NSNN.
Gắn liền với hoạt động đầu tư XDCB do nguồn vốn từ NSNN này chủ yếu
được sử dụng để đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Khác với các
loại hình đầu tư khác, hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động mang tính chất đầu tư
xây dựng vào kết cấu hạ tầng kỹ thuật máy móc, nhà xưởng, thiết bị... và mang
tính chất dài hạn trong nền kinh tế.
Gắn liền với hoạt động NSNN, nguồn vốn đầu tư XDCB này được hình
thành từ nguồn vốn NSNN và được quản lý, kiểm soát chặt chẽ và được sử dụng
theo đúng chế độ, định mức quy định của Nhà nước.
8


9


1.1.2.3. Phân loại
Tùy vào yêu cầu và mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau có
nhiều cách để phân loại cụ thể như sau:
Theo tính chất của hoạt động có thể được phân chia thành các chi phí như
xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí cơ bản khác. Trong đó việc chi cho công tác
xây dựng và mua sắm, lắp đặt thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số cơ cấu
nguồn vốn.
Theo tính chất hình thành của nguồn vốn và mục tiêu để thực hiện đầu tư
ban đầu của dự án, có thể phân chia như sau:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB tập trung trong cân đối ngân sách. Nguồn vốn
này chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Việc
nghiên cứu, xây dựng, áp dụng và triển khai các chế độ, tiêu chuẩn, định mức về
quản lý, kiểm soát về vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN chủ yếu được hình
thành từ nguồn vốn này và được áp dụng triển khai rộng rãi cho các loại vốn khác.
Thứ hai, nhóm vốn đầu tư để thực hiện đầu tư cho các chương trình đặc biệt
của Nhà nước để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho các vùng
miền còn khó khăn để thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước như: Chương trình
phát triển rừng bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, Chương
trình mục tiêu quốc gia về y tế, Chương trình Seqap, Chương trình 134, Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới...
Thứ ba, nhóm vốn do Nhà nước vay gồm vay trong nước và vay của nước
ngoài. Vốn vay trong nước chủ yếu là nguồn vốn từ phát hành công trái, trái phiếu
Chính phủ để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, giao thông,
thủy lợi, nông thôn mới. Vốn vay của ngoài nước chủ yếu là nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA), vay các tổ chức tài chính và một số nguồn vay khác.
Thứ tư, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật cho các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, công trình

tạp hơn theo điều kiện thực tế của xã hội đang xảy ra và cơ chế, chính sách về
kiểm soát chi của Nhà nước không được điều chỉnh, thay đổi kịp thời theo những
biến động đó nên tạo ra nhiều kẽ hở và bất cập trong công tác quản lý. Do đó, việc
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế, chính sách được hoàn thiện, phù
11


hợp với tình hình thực tế cũng là một nhu cầu cần thiết và cấp bách trong giai đoạn
hiện nay.
Thứ tư, trình độ cũng như ý thức chấp hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
theo quy định của các đơn vị sử dụng NSNN vẫn còn chưa chấp hành nghiêm. Với
quan niệm tìm mọi cách để sử dụng hết càng nhanh càng tốt nguồn vốn đầu tư
XDCB từ NSNN được giao, bên cạnh đó việc sai sót và vi phạm trong việc lập hồ
sơ đề nghị thanh toán không đầy đủ và không đúng quy định cũng thường xuyên
diễn ra. Những hiện tượng và vi phạm này này nếu không được phát hiện và ngăn
chặn kịp sẽ dẫn đến lãng phí và gây thất thoát cho NSNN. Vì vậy để thực hiện tốt
việc quản lý nguồn vốn từ NSNN này cần phải có một cơ quan để thực hiện kiểm
tra, kiểm soát các khoản chi này để qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai
sót có thể xảy ra, để đảm bảo việc sử dụng các khoản chi này đúng mục tiêu, hiệu
quả ban đầu đề ra và tiết kiệm cho NSNN.
Thứ năm, việc mở cửa, giao lưu, trao đổi với nền kinh tế của tất cả các nước
trên thế giới. Một số khoản chi cho đầu tư XDCB là sử dụng từ nguồn vốn vay,
viện trợ của nước ngoài. Vì vậy việc kiểm soát chặt chẽ các khi thanh toán cho các
khoản này là hết sức quan trọng để đảm bảo kỷ cương, kỷ luật trong việc quản lý
tài chính cũng như uy tín của quốc gia trong việc sử dụng các nguồn vốn này.
1.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN
Theo quy định của Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài
chính quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 5, tr2,13,14:
- Cơ quan KBNN được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình
không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho
dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho
dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn
thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án. Riêng đối với dự
án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, không bị
hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế
hoạch tài chính chung của toàn dự án.
13


- Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng,
thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm
quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.
1.2.3. Nội dung công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN
Căn cứ quy định của Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ
Tài chính quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 5, tr3,4,5,6,7,8,14.
Để đảm bảo cho công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN được
tiến hành đúng trình tự, đảm bảo theo quy định, các dự án đầu tư XDCB thuộc đối
tượng thanh toán vốn của NSNN muốn được thanh toán vốn đầu tư XDCB phải có
đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, Chủ đầu tư được giao quản lý dự án đã mở tài khoản thanh toán
vốn đầu tư XDCB tại cơ quan KBNN theo quy định.
Thứ hai, dự án đầu tư XDCB từ NSNN được đề nghị cơ quan KBNN thanh
toán phải có đầy đủ thủ tục đầu tư xây dựng theo quy định của Nhà nước và đã
được bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Thứ ba, dự án đã được Chủ đầu tư tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu xây
lắp, mua sắm thiết bị, tư vấn… và đã ký kết hợp đồng theo quy định (trừ trường
hợp được phép tự thực hiện).

+ Dự toán và Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với
từng công việc, hạng mục công trình, công trình. Riêng đối với dự án ODA ngoài
các tài liệu theo quy định nêu trên, Chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau: bản
dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư, điều ước quốc tế về ODA đã
ký giữa Việt Nam và Nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác
(nếu có). Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt
hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư (phần quy định về
các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc
thanh toán của hợp đồng). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng
đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt.
- Đối với trường hợp tự thực hiện
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
15


của cấp có thẩm quyền, các Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có).
+ Dự toán và Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với
từng công việc, hạng mục công trình, công trình.
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp
chưa có trong Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền).
+ Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.
- Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch
thực hiện đầu tư thì tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN gồm
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
của cấp có thẩm quyền, các Quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt. Riêng
việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.
+ Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status