Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước phong điền, tp cần thơ - Pdf 44

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

QUÁCH HẢI ĐĂNG KHOA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

QUÁCH HẢI ĐĂNG KHOA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ


Quý thầy, cô trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam và Viện đào tạo sau đại học
trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam đã chỉ bảo, giảng dạy hết mình và truyền đạt
cho tôi những kiến thức chuyên môn bổ ích, giúp tôi nắm bắt đƣợc những kiến
thức chuyên môn để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Phạm Thị Nga đã dành
rất nhiều thời gian quý báu, tâm huyết để hƣớng dẫn, hỗ trợ và giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nƣớc Phong Điền,
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phong Điền đã hỗ trợ cung cấp thông tin, số
liệu chi tiết và phối hợp với tôi để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và
bạn bè, những ngƣời đã luôn ở bên tôi giúp đỡ, hỗ trợ về vật chất cũng nhƣ tinh
thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tác giả


MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC .................................... 3
1.1. Ngân sách nhà nƣớc và vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc ..................................................................................................... 3
1.2. Kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN ........................................... 11
1.3. Kinh nghiệm về công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN của

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCB

Xây dựng cơ bản

KTXH

Kinh tế xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

TABMIS

(Treasury And Budget Management Information
System)



Chi tiết kết quả giải ngân vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong
Điền (2011-2015)

46

2.5

Kết quả kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong
Điền (2011-2015)

49

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hình

Tên hình

Trang

2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KBNN Phong Điền

24



40

2.7

Chi vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong Điền (2011-2015)

43

2.8

Kết quả kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Phong
Điền (2011-2015)

50

3.1

Sơ đồ cấu trúc bộ máy kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại
KBNN Phong Điền (đề xuất)

68

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc là một trong
những nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi

- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc tại Kho bạc Nhà nƣớc Phong
Điền, Tp Cần Thơ.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Về không gian: tại Kho bạc Nhà nƣớc Phong Điền, Tp Cần Thơ.
+ Về thời gian: trong giai đoạn 2011-2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phƣơng pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử là phƣơng pháp chủ đạo kết hợp một số phƣơng pháp kỹ
thuật cơ bản nhƣ: thống kê, kế toán, phân tích, tổng hợp, chuyên gia… liên quan
đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách
nhà nƣớc.
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Phần nội dung gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản qua Kho bạc Nhà nƣớc.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại
Kho bạc Nhà nƣớc Phong Điền, Tp Cần Thơ (giai đoạn 2011-2015).
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Phong Điền, Tp Cần Thơ đến năm 2020.

2


PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1. Ngân sách nhà nƣớc và vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc

Khái niệm về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là “Vốn ngân sách nhà nƣớc (bao gồm cả vốn
ODA cho vay lại và viện trợ) để đầu tƣ phát triển theo kế hoạch Nhà nƣớc dùng để
đầu tƣ cho các dự án xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc
phòng, an ninh mà không hạch toán trực tiếp đƣợc hiệu quả kinh tế, không có khả
năng thu hồi vốn hoặc khả năng thu hồi vốn rất thấp, các thành phần ngoài Nhà
nƣớc không hoặc không đƣợc đầu tƣ. Vốn ngân sách nhà nƣớc còn để đầu tƣ và hỗ
trợ cho các doanh nghiệp Nhà nƣớc, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nƣớc” 2, tr.128.
Khái niệm về chi đầu tƣ XDCB từ NSNN
Theo Luật ngân sách nhà nƣớc số 83/2015/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành
từ năm ngân sách 2017 thì “Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân
sách nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” 30, tr.2.
Chi đầu tƣ XDCB từ NSNN là các khoản chi để Nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn. Chi đầu tƣ
XDCB có thể đƣợc thực hiện theo hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện
đại hóa TSCĐ và năng lực sản xuất hiện có. Thực chất chi đầu tƣ XDCB từ NSNN
là việc Nhà nƣớc phân phối và sử dụng vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tƣ tái sản
xuất TSCĐ nhằm từng bƣớc tăng cƣờng, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất
hạ tầng kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân.
Khái niệm về chi NSNN
Theo Luật ngân sách Nhà nƣớc số 01/2002/QH11 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
4


hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 và và có hiệu lực thi
hành từ năm ngân sách 2004 thì “Chi ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản chi
phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ
máy Nhà nƣớc, chi trả nợ của Nhà nƣớc, chi viện trợ và các khoản chi khác theo

năng và nhiệm vụ của Nhà nƣóc. Đây là khoản chi bắt buộc nhằm đảm bảo sự hoạt
động của các cơ quan quản lý từ trung ƣơng tới địa phƣơng, hoạt động của cơ quan
Đảng, Đoàn thể và của các tổ chức chính trị, xã hội.
+ Chi quốc phòng, an ninh: nhằm để đảm bảo sự tồn tại của đất nƣớc và các
hoạt động quan trọng khác có liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
+ Chi sự nghiệp: bao gồm những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xã
hội phục vụ nhu cầu phát triển KTXH và nâng cao dân trí của dân cƣ. Chi sự
nghiệp gồm sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, sự nghiệp
kinh tế… Đây là các khoản chi quan trọng nhằm đảm bảo cho việc tái sản xuất kết
hợp với sức lao động có chất lƣợng cao. Sự tham gia của Nhà nƣớc trong cấp phát
tài chính cho hoạt động sự nghiệp mang ý nghĩa về mặt kinh tế và xã hội rất lớn.
Về mặt kinh tế đây là khoản chi có tác động đến quá trình tái sản xuất và quá trình
tạo ra thu nhập quốc dân, nhờ đó mà trình độ và sức khoẻ ngƣời lao động đƣợc
nâng cao từ đó góp phần tăng năng suất lao động. Về mặt xã hội nó góp phần nâng
cao mức sống và thu nhập của nhân dân do lợi ích từ các hoạt động dịch vụ công
ích, phúc lợi mang lại.
- Chi đầu tƣ phát triển: là các khoản chi mang tính chất tích lũy nhằm phục
vụ cho quá trình tái sản xuất gắn liền với việc xây dựng đầu tƣ cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện thúc đẩy cho việc phát triển của
đất nƣớc. Nói cách khác, việc chi đầu tƣ phát triển nhằm mục đích kích thích quá
trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hƣớng tới mục tiêu tăng trƣởng. Chi
đầu tƣ phát triển gồm các khoản chi sau đây:
+ Chi đầu tƣ XDCB: là khoản chi của Nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng cho các
công trình kết cấu hạ tầng nhƣ đƣờng xá, cầu cống, sân bay, bến cảng, năng lƣợng,
thuỷ lợi, năng lƣợng, viễn thông… nhằm mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời dân. Chi đầu tƣ XDCB có tầm quan trọng
trong việc tạo ra cơ sở và vật chất cho nền kinh tế và góp phần hình thành cơ cấu
6





+ Chi dự trữ nhà nƣớc: dự trữ quốc gia cho phép duy trì sự cân đối, ổn định
trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt
động của nền kinh tế và trong những trƣờng hợp nhất định cho phép ngăn chặn, hỗ
trợ các tổn thất xảy ra bất ngờ ngoài tầm kiểm soát của Nhà nƣớc đối với đất nƣớc.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động của các quy luật kinh tế có thể dẫn đến
những biến động phức tạp không có lợi cho nền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai đòi
hỏi phải có một khoản dự trữ giúp Nhà nƣớc điều tiết thị trƣờng và khắc phục hậu
quả. Khoản dự trữ này đƣợc hình thành bằng nguồn tài chính đƣợc cấp phát từ
NSNN hàng năm.
- Chi trả nợ tiền Chính phủ vay và chi trả nợ của Nhà nƣớc bao gồm:
+ Trả nợ vay trong nƣớc: là những khoản nợ mà Nhà nƣớc đã vay của các
tầng lớp dân cƣ, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… bằng cách phát hành các loại
trái phiếu Chính phủ, công trái kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc…
+ Trả nợ vay nƣớc ngoài: là các khoản nợ mà Nhà nƣớc vay của các nƣớc
ngoài, các tổ chức tài chính nƣớc ngoài… Hàng năm Nhà nƣớc sẽ bố trí một khoản
chi NSNN nhất định để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn của Nhà nƣớc.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.1.2.1. Đặc điểm
Từ quan niệm về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có
hai đặc điểm cơ bản là gắn liền với hoạt động đầu tƣ XDCB và gắn liền với
NSNN.
Gắn liền với hoạt động đầu tƣ XDCB do nguồn vốn từ NSNN này chủ yếu
đƣợc sử dụng để đầu tƣ xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Khác với các
loại hình đầu tƣ khác, hoạt động đầu tƣ XDCB là hoạt động mang tính chất đầu tƣ
xây dựng vào kết cấu hạ tầng kỹ thuật máy móc, nhà xƣởng, thiết bị... và mang
tính chất dài hạn trong nền kinh tế.
Gắn liền với hoạt động NSNN, nguồn vốn đầu tƣ XDCB này đƣợc hình
thành từ nguồn vốn NSNN và đƣợc quản lý, kiểm soát chặt chẽ và đƣợc sử dụng

bỏ khoảng cách giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, đảm bảo vấn đề
an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất và gia tăng thu nhập ở các miền núi,
vùng sâu của đất nƣớc.
9


1.1.2.3. Phân loại
Tùy vào yêu cầu và mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau có
nhiều cách để phân loại cụ thể nhƣ sau:
Theo tính chất của hoạt động có thể đƣợc phân chia thành các chi phí nhƣ
xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí cơ bản khác. Trong đó việc chi cho công tác
xây dựng và mua sắm, lắp đặt thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số cơ cấu
nguồn vốn.
Theo tính chất hình thành của nguồn vốn và mục tiêu để thực hiện đầu tƣ
ban đầu của dự án, có thể phân chia nhƣ sau:
Thứ nhất, vốn đầu tƣ XDCB tập trung trong cân đối ngân sách. Nguồn vốn
này chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. Việc
nghiên cứu, xây dựng, áp dụng và triển khai các chế độ, tiêu chuẩn, định mức về
quản lý, kiểm soát về vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN chủ yếu đƣợc hình
thành từ nguồn vốn này và đƣợc áp dụng triển khai rộng rãi cho các loại vốn khác.
Thứ hai, nhóm vốn đầu tƣ để thực hiện đầu tƣ cho các chƣơng trình đặc biệt
của Nhà nƣớc để đầu tƣ phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho các vùng
miền còn khó khăn để thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nƣớc nhƣ: Chƣơng trình
phát triển rừng bền vững, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, Chƣơng
trình mục tiêu quốc gia về y tế, Chƣơng trình Seqap, Chƣơng trình 134, Chƣơng
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới...
Thứ ba, nhóm vốn do Nhà nƣớc vay gồm vay trong nƣớc và vay của nƣớc
ngoài. Vốn vay trong nƣớc chủ yếu là nguồn vốn từ phát hành công trái, trái phiếu
Chính phủ để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, giao thông,
thủy lợi, nông thôn mới. Vốn vay của ngoài nƣớc chủ yếu là nguồn vốn hỗ trợ phát

sách về công tác kiểm soát chi nhƣng trong thực tế không thể quy định bao quát
hết đƣợc những vấn đề phát sinh thực tế xảy ra trong quá trình thực hiện. Mặt
khác, việc các nội dung và tính chất chi cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức
tạp hơn theo điều kiện thực tế của xã hội đang xảy ra và cơ chế, chính sách về
kiểm soát chi của Nhà nƣớc không đƣợc điều chỉnh, thay đổi kịp thời theo những
biến động đó nên tạo ra nhiều kẽ hở và bất cập trong công tác quản lý. Do đó, việc
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế, chính sách đƣợc hoàn thiện, phù
11


hợp với tình hình thực tế cũng là một nhu cầu cần thiết và cấp bách trong giai đoạn
hiện nay.
Thứ tƣ, trình độ cũng nhƣ ý thức chấp hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
theo quy định của các đơn vị sử dụng NSNN vẫn còn chƣa chấp hành nghiêm. Với
quan niệm tìm mọi cách để sử dụng hết càng nhanh càng tốt nguồn vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN đƣợc giao, bên cạnh đó việc sai sót và vi phạm trong việc lập hồ
sơ đề nghị thanh toán không đầy đủ và không đúng quy định cũng thƣờng xuyên
diễn ra. Những hiện tƣợng và vi phạm này này nếu không đƣợc phát hiện và ngăn
chặn kịp sẽ dẫn đến lãng phí và gây thất thoát cho NSNN. Vì vậy để thực hiện tốt
việc quản lý nguồn vốn từ NSNN này cần phải có một cơ quan để thực hiện kiểm
tra, kiểm soát các khoản chi này để qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai
sót có thể xảy ra, để đảm bảo việc sử dụng các khoản chi này đúng mục tiêu, hiệu
quả ban đầu đề ra và tiết kiệm cho NSNN.
Thứ năm, việc mở cửa, giao lƣu, trao đổi với nền kinh tế của tất cả các nƣớc
trên thế giới. Một số khoản chi cho đầu tƣ XDCB là sử dụng từ nguồn vốn vay,
viện trợ của nƣớc ngoài. Vì vậy việc kiểm soát chặt chẽ các khi thanh toán cho các
khoản này là hết sức quan trọng để đảm bảo kỷ cƣơng, kỷ luật trong việc quản lý
tài chính cũng nhƣ uy tín của quốc gia trong việc sử dụng các nguồn vốn này.
1.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN
Theo quy định của Thông tƣ số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ

hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết
toán vốn khác với các quy định của Thông tƣ này thì thực hiện theo các quy định
tại Điều ƣớc quốc tế.
- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình
không đƣợc vƣợt dự toán đƣợc duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho
dự án không đƣợc vƣợt tổng mức đầu tƣ đã đƣợc phê duyệt. Số vốn thanh toán cho
dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lƣợng hoàn
thành) không đƣợc vƣợt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án. Riêng đối với dự
án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lƣợng hoàn thành, không bị
hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhƣng không vƣợt quá kế
hoạch tài chính chung của toàn dự án.
13


- Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng,
thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm
quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hƣớng dẫn riêng.
1.2.3. Nội dung công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN
Căn cứ quy định của Thông tƣ số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ
Tài chính quy định về quản lý thanh toán vốn đầu tƣ và vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tƣ thuộc nguồn ngân sách nhà nƣớc 5, tr3,4,5,6,7,8,14.
Để đảm bảo cho công tác thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN đƣợc
tiến hành đúng trình tự, đảm bảo theo quy định, các dự án đầu tƣ XDCB thuộc đối
tƣợng thanh toán vốn của NSNN muốn đƣợc thanh toán vốn đầu tƣ XDCB phải có
đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, Chủ đầu tƣ đƣợc giao quản lý dự án đã mở tài khoản thanh toán
vốn đầu tƣ XDCB tại cơ quan KBNN theo quy định.
Thứ hai, dự án đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc đề nghị cơ quan KBNN thanh
toán phải có đầy đủ thủ tục đầu tƣ xây dựng theo quy định của Nhà nƣớc và đã
đƣợc bố trí kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.

sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ
thuật khác). Đối với trƣờng hợp có các Nhà thầu liên danh thì Chủ đầu tƣ phải gửi
đến KBNN hợp đồng liên danh.
+ Dự toán và Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với
từng công việc, hạng mục công trình, công trình. Riêng đối với dự án ODA ngoài
các tài liệu theo quy định nêu trên, Chủ đầu tƣ gửi đến KBNN các tài liệu sau: bản
dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tƣ, điều ƣớc quốc tế về ODA đã
ký giữa Việt Nam và Nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác
(nếu có). Hợp đồng giữa Chủ đầu tƣ và Nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt
hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tƣ (phần quy định về
các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc
thanh toán của hợp đồng). Chủ đầu tƣ chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tính đúng
đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt.
- Đối với trƣờng hợp tự thực hiện
+ Dự án đầu tƣ xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ
15


của cấp có thẩm quyền, các Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có).
+ Dự toán và Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với
từng công việc, hạng mục công trình, công trình.
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trƣờng hợp
chƣa có trong Quyết định đầu tƣ của cấp có thẩm quyền).
+ Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.
- Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhƣng bố trí vốn trong kế hoạch
thực hiện đầu tƣ thì tài liệu do chủ đầu tƣ gửi đến KBNN gồm
+ Dự án đầu tƣ xây dựng công trình và Quyết định phê duyệt dự án đầu tƣ
của cấp có thẩm quyền, các Quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).
+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án đƣợc duyệt. Riêng
việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phƣơng án giải phóng mặt bằng đƣợc cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status