Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỤY MINH TÂM

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***

NGUYỄN THỤY MINH TÂM

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.4.3 Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ ở đơn vị hành chính sự nghiệp có
thu ................................................................................................................................ 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................... 28


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI VIỆN
NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
2.1 Tổng quan về Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2. .................................... 29
2.1.1 Sơ lược sự hình thành và phát triển .................................................................... 29
2.1.2 Sơ đồ tổ chức Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2 .................................. 29
2.2 Thực trạng về kiểm soát nội bộ tại Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2 .... 34
2.2.1 Mô tả quá trình khảo sát ...................................................................................... 34
2.2.1.1 Mục tiêu khảo sát ............................................................................................. 34
2.2.1.2 Đối tượng phỏng vấn khảo sát ......................................................................... 34
2.2.1.3 Nội dung khảo sát ............................................................................................ 34
2.2.1.4 Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 35
2.2.2 Kết quả khảo sát .................................................................................................. 35
2.2.2.1 Thực trạng về môi trường kiểm soát ................................................................ 35
2.2.2.2 Thực trạng về đánh giá rủi ro .......................................................................... 39
2.2.2.3 Thực trạng về các hoạt động kiểm soát .......................................................... 39
2.2.2.3.1 Thực trạng hoạt động kiểm soát tiền lương .................................................. 39
2.2.2.3.2 Thực trạng hoạt động kiểm soát thực hiện và thanh toán đề tài dự án ......... 41
2.2.2.3.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. ............... 43
2.2.2.4 Thực trạng về thông tin và truyền thông .......................................................... 44
2.2.2.5 Thực trạng về giám sát ..................................................................................... 45
2.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy
Sản 2 ............................................................................................................................. 46
2.3.1 Môi trường kiểm soát .......................................................................................... 46
2.3.2 Đánh giá rủi ro .................................................................................................... 50
2.3.3 Hoạt động kiểm soát ........................................................................................... 51

Tiếng Anh
AAA

American Accounting Association

AICPA

American Institute of Certified Public Accountants:
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa kỳ

CoBIT

Control Objectives for Information and Related Technology

COSO

Committee of Sponsoring Organization

ERM

Quản trị rủi ro doanh nghiệp

FEI

Financial Executives Institute

GOV

government



Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế


OECD

Organization for Economic Co- operation and Development: Tổ
chức hợp tác và Phát triển kinh tế

SAS

Statement on Auditing Standard: Chuẩn mực kiểm toán

SEC

Securities and Exchange Commission: Ủy ban chứng khoán Hoa
Kỳ

Tiếng Việt
BT

Bảo tàng

CNSTH

Công nghệ sau thu hoạch

KH - TC

Kế hoạch - Tài chính

TT CN

Trung tâm Công nghệ


TT QG GHS

Trung tâm Quốc gia giống Hải sản

TT QG GTS NN

Trung tâm Quốc gia giống Thủy sản Nước ngọt

TT Quan Trắc

Trung tâm Quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch

CBMT & PNDB

bệnh

VS và DT PT

Vi sinh và di truyền phân tử


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau của INTOSAI 2004 và INTOSAI 2007
Bảng 2.1: Thống kê trình độ thạc sỹ, tiến sỹ của Viện 2
Bảng 3.1: Kiểm soát bộ chứng từ viết chuyên đề


Kiểm soát nội bộ hữu hiệu là nhu cầu tất yếu khách quan không chỉ ở các Doanh
nghiệp mà còn ở trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu. Kiểm soát nội bộ vững
mạnh sẽ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức như là phát hiện, ngăn ngừa các sai sót, gian
lận xảy ra, giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quản lý tài chính, trong sản xuất kinh
doanh. Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ các nội quy, quy chế của đơn vị đặt ra. Mặc
khác, kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả sẽ giúp cho đơn vị sự nghiệp có thu thực
hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Như vậy, nhiệm vụ của các Thủ trưởng đơn vị không chỉ dừng lại làm tốt nhiệm
vụ chuyên môn mà còn phải làm tốt công tác quản lý tài chính, biên chế. Làm thế nào để
quản lý tốt nguồn thu từ việc đấu thầu trúng các đề tài, dự án; nguồn thu từ hoạt động
dịch vụ, chuyển giao công nghệ, tư vấn và sản xuất và quản lý nguồn chi ra sao để mang
lại hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ tại Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2”
2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến luận văn
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Phương Trâm (năm 2009) với tên đề tài
“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng sư phạm Trung ương
TP.HCM” đề tài phân tích hệ thống kiểm soát nội thuộc lĩnh vực giáo dục, hệ thống hóa
lý thuyết kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công và hướng tiếp cận của đề tài là các quy
trình của trường. Từ đó, luận văn đưa ra các giải pháp giải pháp hoàn thiện. Ưu điểm của
đề tài là Tác giả mô tả quy trình tiền lương; quy trình mua sắm trực tiếp và sửa chữa tài
sản; quy trình thanh toán; quy trình xây dựng chương trình đào tạo; hoạt động quản lý
chất lượng giảng dạy; hoạt động quản lý tài sản. Từ đó, Tác giả đưa ra ưu điểm và hạn
chế của quy trình làm cơ sở cho giải pháp. Trong phần giải pháp, Tác giả đưa ra giải
pháp khắc phục những hạn chế và vẽ lưu đồ chứng từ quy trình tiền lương; lưu đồ chứng


2

từ quy trình mua sắm trực tiếp và sửa chữa tài sản. Mặt hạn chế của đề tài là Tác giả

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Anh (năm 2012) với tên đề tài
“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại học sư phạm Kỹ thuật TP.HCM”
đề tài tiến hành khảo sát và phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ của trường học. Ngoài
ra, Tác giả còn đưa ra quy trình kiểm soát trong hoạt động mua sắm vật tư – thiết bị và
lưu trình lập kế hoạch và thực hiện công tác giảng dạy của nhà trường. Nhược điểm của
đề tài là chưa nêu được tổng quan những nghiên cứu trước đây; những thành công của Tổ
chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI); quá trình hình thành và phát
triển của INTOSAI.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Nam Anh (năm 2013) với tên đề tài “Hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Trung học Công nghệ Lương thực Thực
phẩm” đề tài nêu được tổng quan nghiên cứu trước đây; hệ thống hóa cơ sở lý luận; tiến
hành khảo sát kết hợp với việc quan sát thực tế để phân tích hoạt động kiểm soát nội bộ
của đơn vị theo INTOSAI và đưa ra giải pháp hoàn thiện. Nhược điểm của đề tài là Tác
giả chưa nêu những thay đổi của kiểm soát nội bộ trong báo cáo COSO 2013 so với
COSO 1992 trong phần lịch sữ hình thành và phát triển của hệ thống KSNB; những
thành công của hệ thống KSNB trong lĩnh vực công trên thế giới.
Trong các đề tài nói trên, chưa có đề tài nào đề cập đến lĩnh vực nuôi trồng thủy
sản và các nguồn thu của đơn vị. Luận văn của tác giả nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội
bộ của toàn Viện 2, trong đó luận văn đề cập các nguồn thu của Viện II (nguồn thu từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; nguồn thu từ các đề tài dự án.)
3. Mục tiêu nghiên cứu.
Hệ thống hóa lý luận về kiểm soát nội bộ theo INTOSAI.


4

Khảo sát thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng
Thủy Sản 2. Từ đó tìm ra những mặt tồn tại, thiếu sót của hệ thống và nguyên nhân gây
ra sự thiếu sót đó.
Đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

2. Tác giả đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tăng
thêm nguồn thu của Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 2.
7. Bố cục luận văn
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn
gồm 3 chương.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ
- Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Viện Nghiên Cứu Nuôi
Trồng Thủy Sản 2.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Viện Nghiên Cứu
Nuôi Trồng Thủy Sản 2.


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
Cuối thế kỷ 19, hoạt động kinh tế phát triển cho nên các doanh nghiệp cần có một
báo cáo tài chính trung thực và hợp lý để vay tiền ngân hàng, từ đó các công ty kiểm toán
độc lập ra đời. Kiểm toán viên bắt đầu quan tâm đến hệ thống kiểm soát nội bộ. Cho nên,
thuật ngữ kiểm soát nội bộ xuất hiện từ giai đoạn này và hình thức ban đầu của kiểm soát
nội bộ là kiểm soát tiền. Từ đó cho đến năm 1936, trong một công bố của Hiệp hội kế
toán viên công chứng Hoa Kỳ, thuật ngữ kiểm soát nội bộ không chỉ là công cụ để bảo
vệ tiền mà còn bảo vệ tài sản khác. Kiểm soát nội bộ là “… các biện pháp và cách thức
được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác,
cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách.” Đặc biệt, sau vụ phá sản của
công ty Mc Kesson & Robins vào năm 1937 thì vai trò của kiểm soát nội bộ càng được
chú trọng. Sau vụ bê bối trên, vào năm 1949, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
(AICPA) đã định nghĩa kiểm soát nội bộ là “… cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách
thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra

Information and Related Technology).
• Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập: Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ
chuyển sang sử dụng báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ.
• Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ: Các chuẩn mực của IIA không đi sâu vào
nghiên cứu các thành phần của kiểm soát nội bộ.
• Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: Báo cáo Basel
(1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng.


8

• Hướng dẫn về giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ: Năm 2008, COSO cũng đưa ra
Dự thảo Hướng dẫn về giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ (Exposure Draft,
COSO 2008) dựa trên khuôn mẫu COSO 1992.
• Những thay đổi của kiểm soát nội bộ trong báo cáo COSO 2013
Những thay đổi được thực hiện để cập nhật Cơ cấu tổ chức năm 1992 là một bước
tiến hoá, chứ không phải một cuộc cách mạng. Khuôn mẫu báo cáo COSO 2013 giữ lại
định nghĩa của kiểm soát nội bộ và 5 thành phần của kiểm soát nội bộ: Kiểm soát môi
trường, đánh giá rủi ro, kiểm soát các hoạt động, thông tin và truyền thông, theo dõi các
hoạt động.
Sự thay đổi có ý nghĩa nhất được thực hiện trong COSO 2013 chính là sự hệ
thống hoá 17 nguyên tắc để hổ trợ cho 5 thành phần:
 Môi trường kiểm soát
1. Các tổ chức phải thực hiện cam kết về tính trung thực và giá trị đạo đức.
2. Ban giám đốc thể hiện sự độc lập từ việc quản lý và thực hiện giám sát sự phát
triển và hoạt động của kiểm soát nội bộ.
3. Nhà quản lý cùng với sự giám sát của Hội đồng thiết lập cơ cấu, các báo cáo, chức
năng và quyền hạn trong việc theo đuổi các mục tiêu.
4. Các tổ chức thể hiện một cam kết để thu hút, phát triển và duy trì các cá nhân có

đến chức năng của các thành phần khác của kiểm soát nội bộ.
 Hoạt động giám sát
16. Tổ chức lựa chọn, triển khai và thực hiện đánh giá liên tục hoặc riêng biệt để xác
định rằng các thành phần của kiểm soát nội bộ là hiện hữu và đang vận hành tốt.
17. Tổ chức đánh giá và thông báo những điểm yếu của kiểm soát nội bộ kịp thời cho
các đối tượng có trách nhiệm để có hành động khắc phục, kể cả quản lý cấp cao
và Hội đồng quản trị khi cần thiết.


10

Cơ cấu tổ chức COSO được thiết kế cho các tổ chức sử dụng nhằm đánh giá tính
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ để đạt được các mục tiêu mà ban quản lý đã đề
ra. Cơ cấu tổ chức năm 2013 liệt kê ba phạm trù của các mục tiêu tương tự như cơ cấu tổ
chức năm 1992 nhưng nội dung bên trong được mở rộng ra.
• Mục tiêu hoạt động – liên quan đến tính hiệu quả và hiệu suất hoạt động của tổ
chức, bao gồm các mục tiêu vận hành và mục tiêu tài chính, bảo vệ tài sản chống
thất thoát. Trong cơ cấu tổ chức năm 1992, mục tiêu hoạt động bị giới hạn để “sử
dụng tài nguyên của một tổ chức có hiệu quả và hiệu suất.”
• Mục tiêu báo cáo – liên quan đến báo cáo tài chính và phi tài chính trong nội bộ
và bên ngoài cho các cổ đông, bao gồm độ tin cậy, tính kịp thời, minh bạch hoặc
những khoản khác như được thành lập bởi nhà quản lý, người thiết lập tiêu chuẩn,
hoặc các chính sách của tổ chức. Trong cơ cấu tổ chức năm 1992, mục tiêu báo
cáo được gọi là mục tiêu báo cáo tài chính và nó được mô tả như là có “mối liên
hệ đến sự chuẩn bị cho các phát ngôn tài chính đáng tin cậy.”
• Mục tiêu tuân thủ - liên quan đến việc tôn trọng pháp luật và các quy định mà tổ
chức phải tuân theo. Trong cơ cấu tổ chức năm 1992, mục tiêu tuân thủ được mô
tả “liên quan đến sự tuân thủ của tổ chức đối với những luật và quy định thích
hợp.” Cơ cấu tổ chức năm 2013 xem xét những nhu cầu đã tăng trưởng và những
phức tạp trong pháp luật, quy định và chuẩn mực kế toán đã xảy kể từ năm 1992.

thêm vào khi thực hiện các hoạt động của đơn vị. Việc đưa yếu tố đạo đức vào trong các
mục tiêu kiểm soát nội bộ là hợp lý vì tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như
phòng ngừa và phát hiện hành vi gian lận và tham nhũng trong khu vực công. Đạo đức
trong lĩnh vực công là một điều kiện tiên quyết để củng cố niềm tin của công chúng và là
một nền tảng quản trị tốt.


12

Đối với mục tiêu báo cáo: kiểm soát nội bộ không chỉ giới hạn quan điểm truyền
thống kiểm soát hành chính và tài chính có liên quan mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc báo cáo các thông tin phi tài chính.
• Sự khác nhau giữa INTOSAI 2004 và INTOSAI 2007
INTOSAI 2004
Guidelines

for

Internal

INTOSAI 2007
Guidelines

for

Internal

Control

Tên

cương, có đạo đức, có tính - Hoạt động: Thực hiện, hoạt động đạo

tiêu

kinh tế, hiệu quả và thích đức, kinh tế, hiệu quả và hiệu quả có trật
hợp.

tự và bảo vệ tài nguyên chống mất mát,

- Hoạt động: Bảo vệ nguồn sử dụng sai và thiệt hại


13

lực không bị thất thoát, lãng • Báo cáo: Độ tin cậy của báo cáo bao
phí và sử dụng đúng mục gồm thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm
đích.

• Tuân thủ: Tuân thủ pháp luật và quy

- Báo cáo: Thực hiện đầy đủ định hiện hành và có thể hành động phù
nghĩa vụ và trách nhiệm giải hợp với chính sách của Chính phủ
trình
- Tuân thủ: Tuân thủ pháp
luật và các quy định hiện
hành
1. Môi trường kiểm soát

1. Môi trường nội bộ
2. Thiết lập mục tiêu



14

Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu
quả và thích hợp.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm giải trình
Tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành
Bảo vệ nguồn lực không bị thất thoát, lãng phí và sử dụng đúng mục đích.”
Trong định nghĩa trên có năm khái niệm quan trọng cần lưu ý, đó là:
• Kiểm soát nội bộ là một quá trình không thể tách rời: Kiểm soát nội bộ không
phải là một sự kiện hay một tình huống mà là một chuỗi các hành động xảy ra liên
tục trong suốt các hoạt động của tổ chức. Hệ thống kiểm soát nội bộ đan xen với
các hoạt động của một tổ chức và kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi nó là một bộ phận
không tách rời chứ không phải là chức năng bổ sung cho các hoạt động của tổ
chức.
• Kiểm soát nội bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các nhân viên trong tổ
chức (con người): Kiểm soát nội bộ được thực hiện bởi suy nghĩ và hành động
của con người trong tổ chức. Chính họ là người vạch ra mục tiêu, đưa ra biện
pháp kiểm soát và vận hành chúng. Do đó, kiểm soát nội bộ là một công cụ được
nhà quản lý sử dụng. Để hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì mỗi thành viên
trong tổ chức phải hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình, và chúng được
giới hạn ở một mức độ nhất định.
• Kiểm soát nội bộ được thiết kế để phát hiện rủi ro: Bất cứ nhiệm vụ nào có thể
đạt được thành tích đều phải đối mặt với tất cả các loại rủi ro. Kiểm soát nội bộ có
thể giúp giải quyết rủi ro, tuy nhiên nó chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý về
việc đạt được nhiệm vụ và mục tiêu chung.
• Kiểm soát nội bộ cung cấp sự đảm bảo hợp lý: Kiểm soát nội bộ không thể đảm
bảo tuyệt đối trong việc đạt được các mục tiêu chung, mà chỉ cung cấp sự đảm
bảo hợp lý cho các nhà quản lý vì những sai lầm của con người khi đưa ra các


Thông
tin và
truyền
thông

Hoạt
động
kiểm
soát

Hình 1.1: Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ


16

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến
ý thức kiểm soát của nhân viên. Nó là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của kiểm
soát nội bộ, cung cấp kỹ luật, kỹ cương và cơ cấu của tổ chức. Các nhân tố của môi
trường kiểm soát là:
• Tính chính trực và giá trị đạo đức
Tính chính trực và giá trị đạo đức là những hành vi của nhà quản lý và các nhân
viên phải tuân theo các điều lệ, quy định, nội quy và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ
công chức, viên chức nhà nước. Ví dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm bên
ngoài, quà tặng và các báo cáo về xung đột về lợi ích.
• Cam kết năng lực
Cam kết năng lực bao gồm kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm bảo thực hiện
có kỷ cương, trật tự, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu cũng như sự hiểu biết tốt về trách
nhiệm của cá nhân liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ. Ví dụ, có thể nâng cao nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status