skkn biện pháp giữ vững công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3 năm 2016 - Pdf 43

MỤC LỤC
1. Mở đầu
1.1
1.2
1.3
1.4

Lí do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung
2.1
Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.2
Thực trạng của vấn đề.
2.2.1
Thuận lợi
2.2.2
Khó khăn
2.3
Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn đề.
2.3.1
Biện pháp 1
2.3.2
Biện pháp 2
2.3.3
Biện pháp 3
2.3.4
Biện pháp 4
2.3.5

04-05
05-06
06-07
07-08
08
09-10
10
10-11
11-12
12
12
12-13
13-14
14-15-16
16
17

1


1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quyền học tập của trẻ em không chỉ là mối quan tâm của một dân tộc, một
quốc gia mà là mối quan tâm chung của toàn thế giới. Công ước liên hiệp quốc
về quyền trẻ em ở điều 28 ghi rõ “Trẻ em có quyền học hành và tiếp thu một nền
giáo dục tiến bộ” và theo điều 11c Nghị định số 20/2014/NĐCP ngày 24 tháng 3
năm 2014 của Chính phủ “Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu
học đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp Tiểu học.”. Như
vậy phổ cập giáo dục Tiểu học là yêu cầu khách quan có tính tất yếu và là động

có. Mặt khác, chất lượng PCGDTH ĐĐT toàn xã hội có quan tâm nhưng chưa
thực sự chung tay đúng mức.
2


Nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng
cao chất lượng giáo dục tôi xin chia sẻ một vài kinh nghiệm về công tác điều tra,
tổng hợp, báo cáo số liệu PCGDTH hằng năm và giữ vững, nâng cao chất lượng
PCGDTH ĐĐT MĐ 3 với đồng nghiệp trong phạm vi PCGDTH.
Từ suy nghĩ đó, tôi đã chọn đề tài " Biện pháp giữ vững công tác Phổ cập
giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3 năm 2016" với mong muốn được giao
lưu, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp trong việc thực hiện nhiệm
vụ PCGDTHĐĐT; giúp trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 được hưởng những
quyền lợi chính đáng, hợp pháp như quyền được đi học, quyền được chăm sóc,
giáo dục, quyền được tham gia các hoạt động xã hội...
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về công tác PCGDTH, PCGDTH ĐĐT
trên địa bàn xã từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục tồn tại, thiếu sót để tiếp
tục củng cố, nâng cao chất lượng công tác PCGDTH ĐĐT ngày một tốt hơn.
- Có những đề xuất, kiến nghị với các cấp lãnh đạo trong việc thực hiện
PCGDTH, PCGDTH ĐĐT trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Thực trạng thực hiện công tác PCGDTH, PCGDTH ĐĐT của xã; nâng cao
chất lượng giáo dục, giáo dục đúng độ tuổi tại địa bàn công tác.
- Một số biện pháp, kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện tốt công tác PCGDTH,
nâng cao chất lượng PCGD ĐĐT
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu văn bản.
- Phương pháp thu thập xử lí thông tin.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.

năm. Phổ cập giáo dục Tiểu học là công việc khó khăn, phức tạp, là việc làm
thường xuyên, liên tục. Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đã đem lại cho mỗi
trẻ em những tri thức, khả năng và giá trị cần cho sự phát triển nhân cách của
trẻ. Mặc dù điều kiện kinh tế, xã hội ở mỗi địa phương có đặc thù riêng, trình độ
tiếp thu kiến thức của học sinh có sự khác nhau nhưng yêu cầu cơ bản của phổ
cập giáo dục Tiểu học là đảm bảo cho mọi trẻ em có trình độ học vấn tối thiểu,
thống nhất trong cả nước. Học vấn đó bởi mục tiêu, nội dung đào tạo (Bao gồm
kiến thức, kỹ năng, thái độ đến phương thức và tiêu chí đánh giá).
Theo quy định kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập giáo
dục Tiểu học đúng độ tuổi ban hành kèm theo thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT
ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 6 quy
định tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức 1, Điều 7 quy định
tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2. Nghị định số
20/2014/NĐCP ngày 24 tháng 3 năm 2014 và thông tư số 07/2016/TT-BGD ĐT
ngày 22 tháng 3 năm 2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, qui trình,
thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
2.2. THỰC TRẠNG

Quá trình điều tra và nghiên cứu thực trạng việc duy trì và nâng cao chất
lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi ở trường có những thuận lợi và
khó khăn sau:
2.2.1. Thuận lợi:
- Là xã nằm ở cuối huyện với diện tích 409,17ha, có đường giao thông tương
đối thuận lợi, có 9 thôn với tổng số trên 1000 hộ dân, với đặc thù là xã nông
nghiệp thuần túy với nghề truyền thống là cây lúa nước và mấy năm gần đây
kinh tế có phần đi lên nhờ vụ đông trồng ớt, ngô xuất khẩu... Công cuộc đổi mới
thắng lợi, kinh tế phát triển, nhân dân tin tưởng ở đường lối của Đảng và Nhà
nước, nhu cầu học tập ngày càng tăng.
- Được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đặc biệt là có
sự chỉ đạo sâu sát của ban chỉ đạo phổ cập và sự phối hợp chặt chẽ các thành

- Hồ sơ theo dõi học sinh phổ cập tại chỗ và phổ cập nơi khác nhiều khi ghi
chép chưa chính xác vì 1 số hộ cho con học tỉnh khác đổi tên hoặc khai sinh lại,
cán bộ phụ trách phổ cập chưa cập nhật kịp thời, dẫn đến việc tổng hợp số liệu
và công tác kiểm tra gặp nhiều khó khăn.
- Có giáo viên còn chưa nắm rõ kĩ thuật điều tra, tổng hợp cập nhật số liệu
còn chưa kịp thời, vận dụng kĩ thuật điều tra nhiều lúc còn cứng nhắc chưa phù
hợp với tình hình thực tế bên cạnh đó giáo viên đi điều tra hộ gia đình tính chính
xác chưa cao còn xảy ra trường hợp trùng tên, trùng họ...thông tin ghi trên phiếu
điều tra chưa đầy đủ. Một bộ phận nhỏ giáo viên khi phân công làm công tác
phổ cập còn tránh né chưa coi đây là nhiệm vụ của mình.
- Phần đông đa số giáo viên không thuộc địa bàn xã nên rất khó khăn trong
việc điều tra thực tế.
- Nhà trường đã có phòng máy vi tính để triển khai dạy Tin học cho học sinh
nhưng không có giáo viên tin học.
- Phần mềm quản lí cả 3 cấp từ mầm non đến trung học cơ sở nên trong quá
trình làm việc còn nhiều vướng mắc, khó khăn, có khi dữ liệu trên máy so với
danh sách trong sổ điều tra chưa được trùng khớp, còn xảy ra trường hợp như:
Thiếu học sinh, thừa học sinh, học sinh chuyển khẩu, chuyển trường vẫn còn
trên phần mềm...
- Kinh phí dành cho công tác phổ cập TH rất hạn chế.

5


Từ cơ sở lý luận trên và qua thực tiễn nhiều năm tham gia công tác PCGDTH
tại đơn vị tôi nhận thấy rằng:
* Về công tác điều tra trình độ văn hóa nhân dân, thống kê báo cáo số liệu để
nắm chắc số trẻ trong độ tuổi phải phổ cập Tiểu học, huy động 100% trẻ trong
độ tuổi phải phổ cập ra lớp: Năm nào bản thân người quản lý tổ chức điều tra
đúng thực tế, ghi chép rõ ràng, quản lý khoa học, phân công nhiệm vụ cụ thể cho

giáo dục Tiểu học và PCGDTHĐĐT trong và ngoài nhà trường.
Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ban
chỉ đạo phổ cập giáo dục sau bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Kiện toàn hồ
sơ đủ theo qui định, đảm bảo về chất lượng từ hồ sơ thôn đến hồ sơ nhà trường.
Triển khai thực hiện Thông tư 36/2009/TT-BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ
GD&ĐT, Nghị định số 20/2014/NĐCP ngày 24 tháng 3 năm 2014 và thông tư số
07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 quy định về điều kiện đảm bảo
6


và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ và hướng dẫn của Phòng giáo dục và đào tạo Thọ Xuân về kế hoạch
chỉ đạo thực hiện công tác PCGDTH đúng độ tuổi từng năm học.
Ngay từ đầu năm ban giám hiệu nhà trường ba cấp học phối hợp tham mưu
với chính quyền kiện toàn lại ban chỉ đạo phổ cập, trong đó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã là trưởng ban và các Hiệu trưởng là phó ban. Tuy nhiên phụ trách
mảng phổ cập là Phó Hiệu trưởng nên bản thân tham mưu trực tiếp với trưởng
phó ban xây dựng kế hoạch chỉ đạo phổ cập và PCGDTH ĐĐT cho cả năm, xây
dựng cơ chế làm việc của ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ
phận (Ví dụ: Phân công một cán bộ thôn kết hợp với giáo viên phụ trách phổ cập
một thôn nhất định). Có kế hoạch họp ban chỉ đạo định kỳ theo tháng để nắm bắt
tình hình từ đó đề ra từng biện pháp phù hợp. Có kế hoạch kiện toàn tổ chức khi
có biến động về nhân sự. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế
hoạch từ việc điều tra, cập nhật số liệu đến việc tổng hợp báo cáo. Nhà trường
luôn phải phối kết hợp với ban chỉ đạo phổ cập, với các tổ chức, đoàn thể trong
nhà trường và địa phương triển khai sâu rộng các công văn hướng dẫn, thông tư
chỉ thị để có nhiều biện pháp chỉ đạo làm chuyển biến tích cực về nhận thức,
quan điểm, nhiệm vụ của bản thân mỗi người đối với việc thực hiện công tác
phổ cập, PCGDTHĐĐT của nhà trường cũng như của địa phương.
Với biện pháp này trong 3 năm gần đây các thành viên trong ban chỉ đạo phổ

thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và mục tiêu
của tỉnh và huyện đề ra. Từ đó có sự quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ phát
triển giáo dục, vận động trẻ em ra lớp, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường; tăng cường xã hội hoá giáo dục...là những điều kiện cần thiết để duy trì
giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi.
2.3.3. Biện pháp 3: Xây dựng điều tra số liệu phổ cập giáo dục Tiểu học và bảo
quản các loại hồ sơ phổ cập.
Điều tra nắm vững số lượng trẻ em trong độ tuổi phổ cập, theo dõi liên tục
để cập nhật số liệu và có cơ sở xây dựng kế hoạch huy động trẻ ra lớp. Phân
công giáo viên đi điều tra trình độ văn hoá, nhân khẩu theo địa bàn để nắm số
lượng học sinh chưa qua phổ cập và số lượng học sinh trong độ tuổi phổ cập
hàng năm để bổ sung vào hồ sơ phổ cập theo năm. Sau khi điều tra lập hồ sơ ghi
các kết quả điều tra chính thức vào sổ phổ cập mọi kết quả đưa vào sổ phải được
kiểm duyệt của ban chỉ đạo phổ cập, phải thường xuyên theo dõi để ghi chép sự
biến động của học sinh như: Học sinh chuyển đi, chuyển đến... phải sử dụng hồ
sơ phổ cập làm tư liệu để lập kế hoạch phát triển đầu vào. Nhà trường (Phó hiệu
trưởng) luôn bảo quản và cập nhật các số liệu chính xác, khớp giữa các loại hồ
sơ, hồ sơ phổ cập đầy đủ, giữ gìn sạch sẽ, cập nhật thường xuyên và bao gồm
các loại hồ sơ:
- Báo cáo tình hình phổ cập địa phương.
- Các biểu thống kê: Giáo viên, cơ sở vật chất, độ tuổi...
- Biên bản tự kiểm tra.
- Các quyết định.
- Danh sách lớp, danh sách học sinh hoàn thành chương trình.
- Sổ phổ cập, sổ đăng bộ.
- Tờ khai hộ gia đình, Sổ điều tra trình độ văn hoá gia đình (Lấy ra từ phần
mềm phổ cập – xoá mù chữ)
Và các loại hồ sơ liên quan: Sổ khuyết tật, Sổ học sinh chuyển đến chuyển đi,
sổ học sinh của xã học xã khác, sổ học sinh xã khác học trường mình.
Phân công giáo viên phụ trách từng thôn kết hợp với một cán bộ xã ở thôn đó

với thôn trưởng và trường Mần non rà soát lại số học sinh 6 tuổi để huy động ra
lớp 1, với những em học xã khác vì thôn giáp với 2 xã khác thì giáo viên phụ
trách phổ cập cùng với thôn trưởng phải trực tiếp đến từng gia đình để nắm bắt
tình hình học tập của học sinh và nguyện vọng của gia đình cho con học trường
nào để nhà trường có kế hoạch ghi vào sổ phổ cập. Có gia đình ngay từ Mầm
non cho con học ở xã, huyện lân cận giáo viên làm phổ cập cũng phải theo dõi
từng năm học của các em trong sổ theo dõi phổ cập của thôn và trường; bản thân
tôi trực tiếp liên hệ với ban giám hiệu của trường để lấy danh sách học sinh và
theo dõi kết quả từng năm học.
Về giáo dục học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Thực hiện
theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/5/2006 của Bộ GD&ĐT
Qui định về Giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật. Thông tư
39/2009/TT-BGD&ĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh
khó khăn và đặc biệt là Luật người khuyết tật (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011).
Tổ chức điều tra huy động hết trẻ khuyết tật nhẹ ra lớp nhằm đảm bảo quyền lợi
của trẻ khuyết tật được bình đẳng trong học tập, giáo dục kỹ năng sống để hòa
nhập cộng đồng.
Ban giám hiệu nhà trường cùng tổ chuyên môn, giáo viên dạy lớp có trẻ
khuyết tật học hoà nhập và gia đình hàng tháng thống nhất nội dung giáo dục,
dạy học để phù hợp với từng đối tượng học sinh khuyết tật. Giáo viên luôn điều
chỉnh linh hoạt về hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp dạy học
cho phù hợp với mỗi đối tượng học sinh trong lớp. Chỉ đạo đánh giá, xếp loại
học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học
sinh là chính và dựa vào nội dung dạy học và giáo dục đã được điều chỉnh cho
phù hợp với mỗi đối tượng học sinh.
9


Trong năm học, khi có hiện tượng học sinh nghỉ học dài ngày, nhà trường đã
tổ chức phân công giáo viên kết hợp với ban thường trực hội phụ huynh của

xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên trong từng tiết học.
Cuối năm thiết bị, đồ dùng dạy học được kiểm kê thu về thư viện để tu sửa và
bảo quản chuẩn bị cho năm học sau.
Như vậy về mạng lưới trường lớp là phù hợp, tạo thuận lợi cho học sinh đến
trường, số phòng học đạt tỉ lệ1/1 phòng/ lớp, phòng học an toàn, đủ ánh sáng,
thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, bàn ghế đúng quy cách, có tủ đựng hồ
sơ, thiết bị dạy và học, có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học
tập và luyện tập thuận lợi.
2.3.6.Biện pháp 6: Bố trí đội ngũ giáo viên, chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy
và học.

10


Ban giám hiệu đã phân loại chất lượng đội ngũ giáo viên để bố trí giáo viên
đứng lớp hợp lý, chú ý phân công giáo viên nòng cốt ở các khối lớp, phân công
giúp đỡ giáo viên mới ra trường (dạy hợp đồng), giáo viên hạn chế về năng lực,
có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ; Bằng cách tạo điều kiện cho giáo viên đi học trên chuẩn với nhiều hình thức
đào tạo như: Taị chức, liên thông. Năm học 2016-2017 nhà trường đã có 100 %
giáo viên trình độ trên chuẩn, có đủ giáo viên chuyên trách dạy các môn : Mỹ
thuật, âm nhạc, thể dục, ngoại ngữ và chuẩn bị hợp đồng một giáo viên dạy tin
học.
Thường xuyên tổ chức chuyên đề bồi dưỡng nội dung phương pháp giảng dạy,
tổ chức thao giảng từ đó rút kinh nghiệm giờ dạy. Cải tiến nội dung sinh hoạt tổ
chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt. Phát động sử dụng
triệt để đồ dùng hiện có và đồ dùng tự làm thêm trong các tiết dạy. Tổ chức
phong trào giáo viên dạy giỏi, tổ chức hội thi tự làm và sử dụng đồ dùng dạy
học. Hội thảo sáng kiến kính nghiệm được xếp loại cấp Huyện, cấp Tỉnh.
Phối hợp với Công đoàn xây dựng môi trường sư phạm, phong cách sư phạm

kiện cho con em ngay từ đầu năm học học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, đồ
dùng học tập.
Thực hiện tốt dân chủ hoá trong nhà trường, làm tốt công tác xã hội hoá giáo
dục tạo mối quan hệ mật thiết giữa Nhà trường- Gia đình và Xã hội. Nhà trường,
Gia đình và Xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để con em được học tập thông
qua sự phối hợp với các lực lượng xã hội vận động trẻ đến trường đúng độ tuổi
không bỏ học giữa chừng, xã luôn quan tâm đến việc xây dựng, tổ chức đẩy
mạnh và phát huy tốt vai trò của hội đồng nhân dân, hội khuyến học, uỷ ban kế
hoạch hoá gia đình, hội cha mẹ học sinh coi đó là nguồn lực cơ bản, là nòng cốt
trong cuộc vận động xã hội hoá giáo dục.
Tham mưu với địa phương, hội khuyến học quan tâm đến những học sinh gia
đình có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật và quyên góp sách vở, quần áo,
đồ dùng học tập, tặng quà cho học sinh nghèo vượt khó, học sinh khuyết tật vào
cuối học kỳ, cuối năm học…
2.3.8.Biện pháp 8: Xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân
thiện.
Nhà trường luôn quan tâm đến cảnh quan môi trường sư phạm. Luôn xây
dựng, cải tạo, sắp xếp và trang trí trường, lớp xanh, sạch, đẹp, thoáng mát, hấp
dẫn, đảm bảo vệ sinh, an toàn, thuận lợi cho học sinh khi hoạt động ở trường.
Khuôn viên nhà trường luôn đảm bảo sạch sẽ, có nhiều cây xanh bóng mát
cho học sinh khi ra chơi hay vào đầu các buổi học, trường có sân chơi an toàn,
thường xuyên dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ.
Lớp học đủ ánh sáng, được trang trí đẹp và luôn gần gũi, thân thiện với thiên
nhiên.
2.3.9.Biện pháp 9: Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá việc tổ chức thực
hiện công tác phổ cập.
Ban chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra công tác phổ cập giáo dục theo kế
hoạch đầu năm. Chỉ đạo kịp thời, tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm theo quý. Đây
là biện pháp không kém phần quan trọng nhằm thu nhập thông tin giúp cho công
tác tham mưu chính xác, sát thực tế. Phát hiện những điển hình tốt, những giải

- Tiếp tục cập nhật hồ sơ phổ cập.
- Ban chỉ đạo lập hồ sơ đề nghị Ban chỉ đạo Phổ cập huyện kiểm tra công
nhận kết quả PCGDTH ĐĐT của địa phương.
* Tháng 11/2016
- Hoàn thiện bộ hồ sơ phổ cập của từng thôn, của trường.
- Cập nhật phổ cập vào phần mềm trực tuyến.
- Báo cáo thống kê phổ cập giáo dục và PCGDTHĐĐT về phòng giáo dục và
đào tạo.
- Đón đoàn kiểm tra của ban chỉ đạo phổ cập Phòng giáo dục và đào tạo về
công tác phổ cập GDTH đúng độ tuổi năm 2016.
- Rút kinh nghiệm sau đợt kiểm tra của Huyện, Phòng.
- Khắc phục, hoàn thiện những nội dung còn hạn chế sau kiểm tra.
* Tháng 12/2016
- BCĐ phổ cập xã sơ kết rút kinh nghiệm tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng
công tác phổ cập GDTH đúng độ tuổi.
* Tháng 01/2017
- Chỉ đạo, tổ chức điều tra, nắm vững số liệu trẻ sinh từ 01/01/2011 đến hết
31/12/2011, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục trong các năm
tiếp theo.
* Tháng 02 - tháng 5/2017
- Tiếp tục cập nhật các loại hồ sơ phổ cập.
- Tăng cường công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong
trường, rà soát các điều kiện chuẩn bị cho việc thực hiện PCGDTH đúng độ tuổi
năm 2017.
2.4. HIỆU QUẢ:
Nhà trường luôn duy trì vững chắc Phổ cập giáo dục Tiểu học, nâng cao chất
lượng giáo dục để đạt mục tiêu Phổ cập GDTHĐĐT mức độ 3 năm 2016. Cụ thể
kết quả năm 2016 như sau:

13

định số 20/2014/NĐCP ngày 24 tháng 3 năm 2014 và thông tư số 07/2016/TTBGD ĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung,
qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục. Nhà trường
luôn tham mưu với ban chỉ đạo cấp xã tiếp tục xây dựng, hoàn thiện CSVC,
phấn đấu duy trì và nâng cao mức chuẩn phổ cập đúng độ tuổi vào các năm tiếp
theo tiến tới phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. KẾT LUẬN
Qua quá trình tổ chức thực hiện các mục tiêu Phổ cập GDTH đúng độ tuổi, tôi
rút ra bài học kinh nghiệm sau:
Trường Tiểu học là đơn vị trực tiếp quản lí sự nghiệp giáo dục trên địa bàn xã
phải nhận thức đầy đủ vị trí, ý nghĩa, tác dụng và tính cấp bách của phổ cập
giáo dục Tiểu học. Thực chất của công tác phổ cập giáo dục Tiểu học là việc huy
động tối đa trẻ trong độ tuổi đến trường. Quản lí tốt quá trình giáo dục, bảo đảm
sản phẩm của nhà trường được xã hội chấp nhận. Chính vì lẽ đó muốn làm tốt
14


được công tác phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ
tuổi, người phó Hiệu trưởng phải là người thực sự có tâm huyết, có quan điểm
đúng đắn, có kế hoạch cụ thể và phù hợp. Phải nắm vững mọi văn bản chỉ thị …
cũng như nội dung, chương trình phổ cập và mục tiêu, yêu cầu của phổ cập giáo
dục Tiểu học, phải làm tốt công tác tham mưu, có kế hoạch, có nghệ thuật trong
việc quản lí công tác phổ cập giáo dục của xã, địa phương nơi trường đóng. Kế
hoạch hoạt động phải được thống nhất trong hội đồng sư phạm và Ban chỉ đạo
phổ cập.
Thường xuyên theo dõi bám sát kế hoạch và các biểu mẫu phổ cập và các biểu
mẫu mới, kiểm tra đánh giá đúng mức, kịp thời về công tác phổ cập giáo dục
Tiểu học, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển của sự nghiệp giáo
dục- đào tạo nói chung và công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi nói

thi đua khen thưởng.
15


Xây dựng và kiện toàn bộ máy chỉ đạo công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học
trong và ngoài nhà trường một cách chặt chẽ, coi trọng công tác xây dựng kế
hoạch.
Phải điều tra cập nhật, nắm chắc số lượng trẻ trong độ tuổi phổ cập giáo dục
Tiểu học, theo dõi cập nhật số liệu hàng năm để có cơ sở xây dựng chỉ tiêu huy
động trẻ ra lớp và kế hoạch duy trì sĩ số. Chú ý đến trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Tăng cường nâng cao chất lượng dạy
và học, phát động thi đua nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên. Chỉ đạo
luôn quan tâm học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để có cách
giúp đỡ, kèm cặp các em hoà nhập với các bạn và nâng cao kết quả học tập, rèn
luyện, tu dưỡng năng lực, phẩm chất. Tăng cường công tác dự giờ, thăm lớp,
kiểm tra, tự kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện khen thưởng khích lệ và rút kinh
nghiệm cho các năm tới, coi trọng công tác phụ đạo học sinh tiếp thu chậm
không để tình trạng học sinh phải lưu ban, học sinh ngồi nhầm lớp.
Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học và
phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, hàng năm Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục
phải tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm, củng cố và phát triển thành quả phổ cập
giáo dục Tiểu học trong những năm tiếp theo.
Phó hiệu trưởng trực tiếp công tác phổ cập phải bảo quản hồ sơ phổ cập tốt,
đảm bảo các loại hồ sơ cập nhật đầy đủ, chính xác, sạch sẽ không chữa đè, tẩy
xoá vào tất cả các biểu mẫu, biên bản..
3.2. KIẾN NGHỊ:
* Đối với ban chỉ đạo phổ cập xã:
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục, có
đầy đủ các phòng chức năng để xúc tiến xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức
độ 2.

Tiểu học và Công văn 896/2006 của BGD&ĐT và những quy định về
chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với từng môn, từng khối lớp của BGD&ĐT
(Năm 2009)
9. Nghị định số 20/2014/NĐCP ngày 24 tháng 3 năm 2014 và thông tư số
07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 quy định về điều kiện
đảm bảo và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
10. Nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của Sở, Phòng, Trường.
11. Các công văn của Phòng giáo dục về phổ cập và phổ cập giáo dục Tiểu
học đúng độ tuổi

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status