SỞ GIÁO DỤC &
ĐÀO TẠO THANH HÓA
sangsowr
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG
ĐỐI VỚI HỌC SINH LỚP 5
Người thực hiện: Lê Thị Hạnh
Chức vụ
: Giáo viên
Đơn vị công tác : Trường Tiểu học Đông Vệ 2
SKKN thuộc môn: Toán
THANH HÓA NĂM 2017
1
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
1 . LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nhà trường phổ thông nói chung và nhà trường tiểu học nói riêng,
môn Toán với tư cách là một môn độc lập, nó cùng với các môn học khác góp
phần đào tạo những con người toàn diện. Tất cả các kiến thức, kĩ năng của
môn Toán đều được ứng dụng trong đời sống, chúng rất cần thiết cho con
người lao động mới và rất cần thiết cho các môn học khác ở tiểu học, giúp học
sinh tiếp cận với môn toán ở bậc Trung học cơ sở.
- Môn Toán ở tiểu học cung cấp những kiến thức cơ bản, ban đầu về số
học, số tự nhiên, số thập phân, các đại lượng cơ bản và một số yếu tố hình học
- Đưa ra những biện pháp để học sinh có kĩ năng chuyển đổi, nhằm khắc
phục những tồn tại trong quá trình dạy chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng.
- Qua đó đẩy mạnh được chất lượng học tập của các em, làm nền tảng
cho các cấp học sau này.
- Nâng cao trình độ chuyên môn để phục vụ cho quá trình giảng dạy
được tốt hơn.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài này.
Tìm ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy học chuyển đổi
đơn vị đo các đại lượng.
Đề tài được thực hiện trong năm học 2016 – 2017.
4. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a. Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết
b. Điều tra, khảo sát thực tế :
- Dự giờ, rút kinh nghiệm.
- Phỏng vấn trò chuyện với giáo viên và học sinh.
c. Thực nghiệm : Giáng dạy 2 tiết ( Lớp 5)
Tiết 40 : Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
Tiết 122 : Bảng đơn vị đo thời gian.
d. Kiểm tra, xử lí các số liệu:
Kiểm tra kiến thức của học sinh sau khi học xong mạch kiến thức về
chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng.
3
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN
Trong chương trình toán Tiểu học, các kiến thức về phép đo đại lượng
gắn bó chặt chẽ và sắp xếp xen kẽ với các kiến thức số học và hình học. Khi
- Giới thiệu khái niệm thể tích. Một số đơn vị đo thể tích thông dụng:
m ; dm3; cm3.
3
-Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích thông dụng (chẳng
hạn giữa m 3 và dm3, dm3 và cm3 …)
4. Thời gian
-Bảng đơn vị đo thời gian. Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo
thời gian thông dụng.
-Thực hành tính cộng, trừ các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị ; nhân
(chia) các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo với (cho) số tự nhiên (khác
0).
-Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng thời gian.
5. Vận tốc
-Giới thiệu khái niệm về vận tốc và đơn vị đo vận tốc.
-Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
6. Ôn tập tổng kết, hệ thống hoá kiến thức về “Đại lượng và đo đại
lượng’’ ở toàn cấp tiểu học.
Cơ sở để học sinh có thể chuyển đổi các đơn vị đo đai lượng là phải nắm
được “ mối quan hệ’’giữa hai đơn vị liền kề của mỗi đại lượng. Trong Toán 5,
các “ mối quan hệ’’ đó (hay các “cơ số’’đổi đơn vị) còn rất khác nhau ( hai
đơn vị kề liền ở đơn vị đo độ dài, khối lượng gấp ( kém ) nhau 10 lần ; ở đơn
vị đo diện tích gấp ( kém) nhau 100 lần ; ở đơn vị đo thể tích gấp (kém) nhau
1000 lần ; ở thời gian (giờ, phút, giây) gấp (kém) nhau 60 lần ….).
Vì vậy cần cho học sinh nắm vững các “Bảng đơn vị đo đại lượng’’ trước
khi thực hiện việc chuyển đổi các đơn vị đo.
2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO
CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG VỆ 2.
2.1. Về phía giáo viên :
Giờ lên lớp, chủ yếu nghe giảng, ghi nhớ và làm theo mẫu cho nên việc học
tập ít hứng thú, nội dung các hoạt động học tập thường đơn điệu, nghèo nàn.
2.3. Kết quả điều tra và khảo sát thực tế
Cuối năm học 2015- 2016, sau khi học sinh lớp 5 học xong mạch nội
dung về “ Đại lượng và đo đại lượng’’ tôi đã cho các em làm một bài kiểm tra
để kiểm tra thực tế chất lượng khi học xong phần toán này. Đề bài là những
dạng bài trong sách giáo khoa mà các em đã được học, tuy vậy nhiều em học
sinh bài làm không đạt điểm cao, làm sai, lầm lẫn giữa đơn vị nọ với đơn vị
kia, viết số đo dưới dạng số thập phân nhiều câu chưa chính xác.
6
Đây là kết quả khảo sát chất lượng cuối năm học 2015 –2016
Tổng số
25 bài
Điểm 9 - 10
SL
6 bài
Điểm 7 - 8
Tỉ lệ SL
24 %
6 bài
Điểm 5 - 6
Điểm 3 - 4
-Học sinh dễ mắc sai lầm khi coi mối liên hệ giữa các đơn vị đo thời gian
giống như trong hệ thập phân.
Ví dụ: 5 giờ 30 phút + 2,5 giờ, học sinh có thể làm như sau :
5 giờ 30 phút = 5,3 giờ và tính : 5,3 giờ + 2,5 giờ = 7,8 giờ .
-Không hiểu thế nào là 2,5 giờ và 2,5 giờ bằng bao nhiêu giờ và bao
nhiêu phút, do đó không tính đúng kết quả.
- Một số học sinh quên mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian nên trong
các phép tính đối với số đo thời gian làm sai. Ví dụ : 1 ngày = 60 giờ
- Trong khi thực hiện đổi đơn vị đo các đại lượng do việc xác định mối
quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng không chính xác dẫn đến sai sót trong
các trường hợp phải thêm – bớt chữ số 0 hoặc dịch chuyển dấu phẩy trong các
số đo.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
2kg 6g = … g ; 3m2 29cm2 =…cm2
; 25cm2 = ...,… dm2
7
Học sinh có thể viết thành :
2kg 6g = 26 g ;
3m2 29 cm2 = 329 cm2 ; 25cm2 = 2,5dm2
-Học sinh nhầm lẫn khi chuyển đổi : 7 tạ 5 kg = …kg với 7,5 tạ =…kg
Học sinh có thể viết: 7 tạ 5 kg = 75 kg
7,5 tạ =75kg
Hay : 5 km2 25 m2 =….m2 với 5,25 km2 =…….m2
- Khi chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và thể tích học sinh thường thiếu
chữ số ở phần thập phân hàng liền với phần nguyên hoặc chưa chuyển
Ví dụ:
4km 35m = ……km
90 phút= …..giờ…phút
3.2. Cách hướng dẫn học sinh chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng cụ thể
như sau:
Ở mỗi dạng toán, tôi phải hướng dẫn kĩ cho học sinh các kiến thức cần
nhớ. Đối với từng đối tượng học sinh cần ra các bài tập phù hợp, ngoài các bài
tập trong sách giáo khoa tôi đưa thêm một số bài tập nâng cao để bồi dưỡng
học sinh có năng khiếu. Tôi lấy thêm các ví dụ để phân tích cho học sinh hiểu
rõ vấn đề. Nhiều bài khó cho học sinh thảo luận với nhau để tìm ra đáp số
đúng. Điều cần thiết là giáo viên phải chấm chữa bài thường xuyên để kiểm
tra kiến thức của các em, bổ sung những phần thiếu sót và sai lầm đúng lúc,
đúng chỗ. Dành thời gian ôn luyện cho các em vào các buổi tăng tiết, trong
các giờ luyện tập .
Ở các lớp trước, các số đo đại lượng thường là số tự nhiên. Đến lớp 5,
các số đo đại lượng thường là số thập phân. Do đó việc chuyển đổi các đơn vị
đo đại lượng có khó khăn hơn. Vì vậy trước khi học “chuyển đổi’’ đơn vị đo
cần cho học sinh cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời
gian dưới dạng số thập phân.
Đặc biệt là phải nắm vững các “bảng đơn vị đo đại lượng’’ trước khi
thực hiện việc chuyển đổi các đơn vị đo .
a. Dạng 1 : Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo sang số đo có
một tên đơn vị khác.
Cơ sở của việc đổi đơn vị đo là mối tương quan tỉ lệ nghịch giữa số đo và
đơn vị đo : “ Với cùng một giá trị của đại lượng, khi đơn vị đo tăng lên ( hoặc
giảm đi) bao nhiêu lần thì số đo sẽ giảm đi ( hoặc tăng lên ) bấy nhiêu lần’’
1
giờ
60
Từ phút lên giờ thì đơn vị tăng 60 lần. Vậy số đo giảm 60 lần. Do đó :
24phút = 0,4giờ
( 24 : 60 = 0,4 )
* Sau đây là một số bài tập cụ thể trong sách giáo khoa toán 5 :
Bài 3 trang 153 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
0,5m =…cm
0,075km = …m
0,064kg = ….g
0,08tấn =….kg
Trước khi làm bài tập, giáo viên đã giúp học sinh hệ thống lại hai bảng
đơn vị đo độ dài và đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong
bảng. Hướng dẫn học sinh có thể làm như sau :
Khi chuyển đổi từ đơn vị m sang đơn vị cm thì số đo theo đơn vị mới
phải gấp lên 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 0,5 x 100= 50 ( vì
1m = 100 cm )
Vậy : 0,5m = 50cm
Chuyển đổi từ đơn vị kg sang g thì số đo theo đơn vị mới được gấp lên
1000 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 0,064 x 1000 = 64(1kg = 1000 g)
Vậy : 0,064 kg = 64 g
đo độ dài, khối lượng và diện tích.
* Tuy nhiên trong thực tế khi chuyển đổi đơn vị đo đại lượng ( trừ số đo
thời gian) ta có thể hướng dẫn học sinh dùng cách chuyển dịch dấu phẩy như
sau :
Cứ mỗi lần chuyển sang đơn vị liền sau (liền trước) thì ta dời dấu phẩy
sang phải (sang trái) :
-1 chữ số đối với số đo độ dài và khối lượng .
- 2 chữ số đối với số đo diện tích .
- 3 chữ số đối với số đo thể tích .
Thực tế mỗi lần ta chuyển dấu phẩy của số đo sang phải một, hai, ba,…
chữ số tức là ta nhân số đó lên với 10; 100; 100;…. Hay: Chuyển dấu phẩy
của số đo sang trái một, hai, ba,.. chữ số tức là ta chia số đó cho 10; 100;
1000;…( Đây chính là mối quan hệ giữa các đơn vị đo)
Ta có thể hướng dẫn cụ thể như sau :
11
Ví dụ 1 : 4,3256km = …..m
Từ km đến m phải qua ba lần chuyển sang đơn vị (độ dài) liền sau
(km – hm – dam - m) nên ta phải dời dấu phẩy sang bên phải ba chữ số,
mỗi một hàng đơn vị đo độ dài tương ứng với một chữ số:
4,3256km = 4325,6m
Khi thực hành học sinh viết và nhẩm như sau : 4 km (đầu bút chỉ vào dấu
phẩy) 3 hm (đầu bút chỉ vào sau chữ số 3) 2 dam (đầu bút chỉ vào sau chữ số
2) 5m (đánh dấu phẩy sau chữ số 5). Ta được :
4,3256 km = 5325,6 m
* Khắc sâu kiến thức khi hướng dẫn học sinh nhẩm đối với đơn vị đo độ
dài và khối lượng: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của nó
và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liến trước hoặc liền sau nó.
4,3256km : 4(km) 3(hm) 2(dam) 6(m)
17dm2 23cm2 = ……dm2 ;
2cm2 5mm2 =…..cm2
Hướng dẫn HS suy luận và tính toán :
5tấn 7kg = 5 tấn + 7kg = 5000kg + 7kg = 5007 kg hoặc có thể nhẩm : 5
(tấn) 0 (tạ) 0 (yến) 7 kg , vậy : 5 tấn 7kg = 5007 kg .
Tương tự HS có thể suy luận :
2cm2 5 mm2= 2
5
cm2 = 2,05cm2
100
17dm2 23cm2 = 17
23
dm2 = 17,23 dm2
100
Riêng đối với số đo thời gian, thường chỉ dùng cách tính toán.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 4 ngày 18 giờ = …giờ
Ta có : 4 ngày 18 giờ = 4 ngày + 18 giờ = 24 giờ x 4 + 18 giờ = 114 giờ .
Hay : 7 phút 36 giây = …phút
Nhẩm : 36 giây =
36
6
phút = phút = 0,6 phút.
60
a. Nhẩm : 3,4 giờ = 3 giờ +
4
giờ
10
4
4
giờ =
x 60 = 24 phút ( 1 giờ = 60 phút)
10
10
Viết: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phút .
b. Nhẩm : 3,4 ha = 3 ha +
= 3ha+
=
4
ha
10
40
ha
100
3ha + 40 a
Viết : 3,4 ha = 3 ha 40a
* Nhắc học sinh cần chú ý đến quan hệ giữa các đơn vị đo của từng loại
e. 9050 kg = ……..tấn …..kg
Lấy : 9050 : 1000 = 9 (dư 50) vì 1 tấn = 1000 kg
Vậy 9050 kg = 9 tấn 50 kg
g. 3 m2 29 dm2 =….dm2
Nhẩm :
3x 100 = 300 (Vì 1m2 = 100 dm2)
300 + 29 = 329
Vậy 3 m2 29 dm2 = 329 dm2
* Đối với việc chuyển đổi số đo thời gian cần lưu ý học sinh nắm vững
quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian và kĩ năng thực hiện các phép tính với
các số tự nhiên hoặc số thập phân trong việc giải các bài tập.
15
BÀI DẠY THỰC NGHIỆM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC NGHIỆM
Ngày dạy : Thứ 6 ngày 28 tháng 10 năm 2016
Lớp dạy : 5c
Tiết 40 : VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU. Giúp học sinh :
- Ôn bảng đơn vị đo độ dài.
- Nắm vững mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng.
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài để trống một số ô.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1000
1km = 1000m
1m =
1m =100 cm
1cm =
1
m = 0,01 m
100
16
2. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết các số đo độ dài dưới dạng số thập
phân
GV nêu ví dụ 1 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
6m 4dm = ….m
- Gv yêu cầu HS nêu cách làm : 6m 4dm = 6
4
m = 6,4 m.
10
Vậy : 6m 4dm = 6,4 m
HS nêu cách làm : Muốn viết 6m 4dm dưới dạng số thập phân ta viết số đo
dưới dạng hỗn số rồi viết dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 2 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
dm = 2,2dm
10
d. 23m 13cm =
13
m = 23,13m
100
Bài 2 và 3:
- GV yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân dưới yêu cầu của bài.
17
- Gv cho cả lớp làm chung ý đầu tiên. Yêu cầu HS nhận xét và giải thích về
yêu cầu của đề bài : Viết 3m 4dm dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét,
tức là viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm : 3m 4dm =……m
- Học sinh tự làm bài, Gv theo dõi giúp đỡ HS khi các em lúng túng.
- HS nêu miệng bài làm, GV hướng dẫn HS đối chiếu và nhận xét.
GV nhấn mạnh một số trường hợp mà các em thường mắc sai lầm. Ví dụ :
5km 75m = ……km
302m = …..km
- Gv yêu cầu Hs nêu cách làm.
* Gv kết luận : Nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và xác định
đúng từng chữ số ứng với tên các đơn vị đo thì việc chuyển đổi các đơn vị đo
sẽ không sai.
Hoạt động nối tiếp : Gv yêu cầu Hs nhắc lại thứ tự tên các đơn vị đo trong
4563dm3
3m3 78dm3
Câu 3. (2 điểm)Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 150giây = ….phút…..giây
2 năm 5 tháng =……tháng
b. 3 giờ 15phút =….,…giờ
90 phút
= ….,….giờ
18
2
giờ = ……phút
3
4,3 giờ = ….giờ……phút
Câu 4. (3 điểm) Có 5 xe ô tô, mỗi xe chở 4,5 tấn gạo và 3 xe ô tô, mỗi xe chở
3 tấn 750kg gạo. Hỏi cả 8 xe ô tô đó chở được bao nhiêu ki- lô gam gạo ?
4 . HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
4.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trong quá trình hướng dẫn học sinh cách chuyển đổi đơn vị đo các đại
lượng, tôi đã từng bước gợi mở và dẫn dắt để học sinh nắm vững nội dung bài
học, nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng , chỉ ra những sai
lầm mà các em thường mắc phải. Chính vậy, các em hiểu kĩ , hiểu sâu hơn về
SL
SL
Tỉ lệ
5 bài
23,3%
0 bài
Tỉ lệ
0%
16,7%
Phân tích kết quả ở bảng trên, tôi thấy bài làm của học sinh đạt điểm 9-10
nhiều, không có bài đạt điểm dưới 5, ở các bài này nhìn chung các em nắm
vững kiến thức, có kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo nhờ việc nắm vững mối quan
hệ giữa các đơn vị đo trong bảng, nhớ cách chuyển đổi và trình bày miệng
cách làm một cách lưu loát.
19
4.2. KẾT LUẬN CHUNG
Qua thực tế giảng dạy, tôi đã rút ra cho bản thân bài học kinh nghiệm :
* Đối với học sinh : Để chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng một cách
thành thạo thì học sinh phải thuộc thứ tự các đơn vị đo trong từng bảng, nắm
chắc mối quan hệ giữa các đơn vị đo, nắm vững cách chuyển đổi. Đặc biệt
Dạy học đại lượng và đo đại lượng ở lớp 5 nói chung, dạy chuyển đổi
các đơn vị đo đại lượng nói riêng trước hết phải theo định hướng đổi mới
phương pháp dạy học ở tiểu học. Cần tổ chức giờ học dưới dạng các hoạt
động học tập, học sinh tự lĩnh hội kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên .
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này bản thân tôi có điều kiện nghiên
cứu kĩ mạch kiến thức : Đại lượng và đo đại lượng của chương trình toán 5, đi
sâu nghiên cứu phần chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng, từ đó giúp cho
việc giảng dạy môn toán ở tiểu học được tốt hơn.
2. KIẾN NGHỊ
2.1. Đối với học sinh và phụ huynh
Học sinh phải có ý thức về việc học tập của mình, cố gắng phấn đấu vượt
khó để vươn lên. Trên lớp lắng nghe những kiến thức thầy cô truyền đạt, xây
dựng cho mình một phương pháp tự học, tự nghiên cứu vấn đề và chủ động
trong việc tìm kiếm kiến thức.
Phụ huynh cần quan tâm và động viên các em đồng thời tạo mối quan hệ
chặt chẽ với thầy cô, nhà trường để điều chỉnh những sai lệch của học sinh
trong học tập. Chuẩn bị cho học sinh đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập, tạo thời
gian cho học sinh học tập ở nhà cũng như trên lớp.
2.2. Đối với giáo viên
- Mỗi giáo viên phải nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân, tâm huyết
với nghề nghiệp, giành thời gian để nghiên cứu, tìm tòi và đọc tài liệu để nâng
cao kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn.
- Trong một lớp học, giáo viên cần phân loại đối tượng học sinh để có
biện pháp giúp đỡ, uốn nắn ngay trong tiết học.
- Đổi mới phương pháp dạy học, giúp học sinh tìm tòi, nghiên cứu và tự
chiếm lĩnh kiến thức; phát huy tính sáng tạo và chủ động của học sinh.
2.3. Đối với ngành giáo dục các cấp
21
MỤC LỤC
Trang
Phần thứ nhất: Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Đối tượng nghiên cứu
2
4. Các phương pháp nghiên cứu
2
Phần thứ hai: Nội dung
1. Cơ sở lí luận
3-4
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
4-7
3. Các giải pháp đã thực hiện khi dạy cho học sinh cách