TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA SƯ PHẠM TIỂU HỌC - MẦM NON
========= o0o ========
GIÁO TRÌNH
(Lưu hành nội bộ)
PHƯƠNG PHÁP KHÁM PHÁ KHOA HỌC VÀ MÔI
TRƯỜNG XUNG QUANH
(Dành cho Cao đẳng Giáo dục mầm non hệ chính quy)
Tác giả: Lê Thị Vân
Năm 2017
1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................... 5
BÀI MỞ ĐẦU.................................................................................................... 7
I. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học ........................................................... 7
II. Mối quan hệ của môn học với các môn học khác ....................................... 7
III. Vài nét về lịch sử môn học ....................................................................... 8
Chương 1......................................................................................................... 10
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA VIỆC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA
HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH .................................................. 10
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................ 10
1.1.1. Khoa học ........................................................................................ 10
1.1.2. Môi trường xung quanh .................................................................. 10
1.1.3. Quan niệm về trẻ em....................................................................... 13
2
PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ ..................... 33
MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH .................................................................. 33
3.1. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT ............................................................ 33
3.1.1. Khái niệm ....................................................................................... 33
3.1.2. Mục đích......................................................................................... 33
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành quan sát ....................... 35
3.2. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRANH ẢNH, MÔ HÌNH, BĂNG
HÌNH, MÁY VI TÍNH (PHƯƠNG TRIỆN TRỰC QUAN) .................... 38
3.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI ......................................................... 39
3.3.1. Khái niệm ....................................................................................... 39
3.3.2. Mục đích......................................................................................... 40
3.3.3. Các loại đàm thoại .......................................................................... 40
3.3.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và hướng dẫn đàm thoại .................. 41
3.4. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRUYỆN KỂ, THƠ, CA DAO, TỤC
NGỮ, CÂU ĐỐ, BÀI HÁT......................................................................... 42
3.4.1. Truyện kể và thơ: Dử dụng các câu chuyện kể và thơ có nội dung về
thiên nhiên, quê hương đất nước, về mối quan hệ giữa con người với con
người. ....................................................................................................... 43
3.4.2. Ca dao, tục ngữ............................................................................... 43
3.4.3. Câu đố ............................................................................................ 43
3.4.4. Bài hát, bản nhạc ............................................................................ 44
3.5. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRÒ CHƠI ................................................. 44
3.5.1. Trò chơi học tập.............................................................................. 44
3.5.2. Trò chơi vận động........................................................................... 45
3.5.3. Trò chơi sáng tạo ............................................................................ 46
3.6. PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA..................................................... 47
3.6.1. Khái niệm ....................................................................................... 47
KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH.............................. 67
5.2.1. Hoạt động ngoài trời ....................................................................... 67
5.2.2. Tham quan...................................................................................... 73
5.2.3. Sinh hoạt hằng ngày........................................................................ 73
5.2.4. Hoạt động trong các góc ................................................................. 75
5.2.5. Ngày hội, ngày lễ............................................................................ 76
5.2.6. Tiết học khám phá môi trường xung quanh..................................... 77
5.2.7. Phối hợp các hình thức tổ chức cho trẻ khám phá môi trường xung
quanh theo đề tài ...................................................................................... 82
4
LỜI NÓI ĐẦU
Phương pháp cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh là học
phần nằm trong nhóm kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngành
giáo dục mầm non trình độ cao đẳng. Cơ sở của môn học này là phương pháp
cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh. Trong xu thế đổi mới mạnh mẽ
của giáo dục mầm non hiện nay, với mục tiêu chủ yếu là phát triển năng lực
chung của trẻ, các hoạt động giáo dục ở trường mầm non phải hướng tới việc
dạy cho trẻ biết cách học như thế nào, phát huy tối đa tính chủ động tích cực
của trẻ trong tất cả các hoạt động. Phương pháp khám phá khoa học về môi
trường xung quanh là nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non, khám
phá khoa học là một lĩnh vực hoạt động quan trọng.
Học phần này cung cấp cho sinh viên những lý luận và kỹ năng cơ bản về:
một số khái niệm; ý nghĩa, đặc điểm, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương
pháp, biện pháp và hình thức tổ chức cho trẻ khám phá khoa học về môi trường
xung quanh,
Tài liệu được cấu trúc thành 5 chương:
Khám phá khoa học về môi trường xung quanh là một học phần nằm
trong nhóm kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo ngành sư phạm
mầm non, trình độ cao đẳng. Đây là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu quá
trình cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh ở trường mầm non,
bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và cách tổ chức cho trẻ
khám phá môi trường xung quanh ở các độ tuổi mầm non theo xu hướng đổi
mới.
2. Nhiệm vụ
Mục tiêu của môn học này là giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết
cơ bản và rèn luyện cho họ kỹ năng thực hành, tổ chức hướng dẫn trẻ mầm non
khám phá khoa học về môi trường xung quanh. Mục tiêu này được cụ thể hóa
thành các nhiệm vụ như sau:
- Lĩnh hội những tri thức cơ bản về cách tổ chức các hoạt động cho trẻ
mầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh.
- Hình thành và rèn luyện kỹ năng tổ chức, hướng dẫn các hình thức cho
trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh như: tiết học (hoạt động
chung), dạo chơi, tham quan, sinh hoạt hàng ngày…
- Giáo dục sinh viên thích thú học tập bộ môn, thích tìm hiểu thiên nhiên,
cuộc sống xung quanh, chủ động, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động cho trẻ
khám phá về môi trường xung quanh và có thái độ ứng xử đúng đắn đối với môi
trường sống.
II. Mối quan hệ của môn học với các môn học khác
Khám phá khoa học về môi trường xung quanh có liên quan đến rất nhiều
lĩnh vực khoa học khác. Có thể chia các lĩnh vực khoa học mà môn học có liên
quan làm hai nhóm:
Nhóm các môn học làm cơ sở cho môn học này:
- Các môn khoa học cơ bản như: Sinh vật học, Sinh thái học, Khoa học
môi trường, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa lí…là cơ sở của nội dung kiến thức
cho trẻ khám phá thiên nhiên và xã hội.
7
đơn điệu. Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất (1975), nội dung của “nhận
xét tập nói” được bổ sung và cải tiến. Lúc này nó mang tên gọi mới “Tìm hiểu
môi trường xung quanh và tập nói”. Trong chương trình đào tạo giáo viên mẫu
giáo, nội dung trên được đưa vào môn “Phương pháp phát triển ngôn ngữ”.
8
Từ năm 1980, khi chương trình dự thảo và cải cách mẫu giáo được biên
soạn thì “Làm quen với môi trường xung quanh” được tách ra như một lĩnh vực
tương đối độc lập với tên gọi “Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường
xung quanh”.
Bắt đầu từ năm 2003, khi chương trình khung giáo dục đại học ngành Sư
phạm Mầm non, trình độ cao đẳng được xây dựng thì Hội đồng biên soạn thống
nhất đổi tên học phần này là “Tổ chức cho trẻ làm quen với môi trường xung
quanh”.Nội dung của học phần này kế thừa được những kinh nghiệm tiên tiến
trước đây, khắc phục những hạn chế của chương trình cải cách chỉ nặng về cung
cấp kiến thức mà ít tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực cho trẻ, đồng
thời cập nhật những kiến thức mới của chương trình trên thế giới và thành tựu
nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Cho đến năn 2007, để thống nhất về
tên gọi của nội dung này với các nước trong khu vực và quan trọng hơn cả là
nhấn mạnh mục tiêu phát triển năng lực chung và tính tích cực hoạt động của
trẻ, các chương trình từ trung học đến cao đẳng đều thống nhất sử dụng tên gọi
“Phương pháp khám phá khoa học về môi trường xung quanh”.
9
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA VIỆC CHO TRẺ KHÁM PHÁ
10
Môi trường xung quanh bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao
quanh trẻ, có quan hệ mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sự
tồn tại và phát triển trẻ em.
Có thể phân chia môi trường xunh quanh thành: môi trường thiên nhiên và môi
trường xã hội.
1.1.2.1. Môi trường thiên nhiên
Bao gồm toàn bộ các sự vật, hiện tượng của giới vô sinh (không khí, ánh
sáng, nước, đất, sỏi, đá…) và giới hữu sinh (động vật, thực vật, con người).
Điểm khác nhau cơ bản giữa giới vô sinh và giới hữu sinh: Giới hữu sinh tồn tại,
sinh trưởng thông qua quá trình trao đổi chất. ở giới vô sinh không có sự trao đổi
chất, khi có tác động của các yếu tố môi trường thì các thành phần của giới vô
sinh có thể bị phá hủy hoặc chuyển sang một dạng vật chất khác. Tuy có điểm
khác nhau cơ bản như vậy nhưng giới vô sinh và giới hữu sinh có mối quan hệ
với nhau rất mật thiết. Giới hữu sinh muốn tồn tại được cần phải có các yếu tố
của giới vô sinh và ngược lại.
Môi trường thiên nhiên là nguồn cung cấp những yếu tố cần thiết cho sự
sống của trẻ nói riêng và sinh vật nói chung. Thiên nhiên với sự đa dạng về
chủng loại, về cấu tạo, về môi trường sống…, với các mối liên hệ, quan hệ có
tính quy luật; với những thay đổi và phát triển liên tục, không ngừng cung cấp
thông tin, kiến thức phong phú, là nguyên liệu cho tư duy và là mục đích của
những khám phá ở trẻ. Thiên nhiên còn là nguồn cảm hứng kích thích tính sáng
tạo và phát triển óc thẩm mỹ cho trẻ.
1.1.2.2. Môi trường xã hội
Bao gồm môi trường chính trị, môi trường sản xuất ra của cải vật chất cho
xã hội, môi trường sinh hoạt xã hội và môi trường văn hóa. Môi trường xã hội có
tầm quan trọng đặc biệt đối với sự hình thành và phát triển nhân cách. Đối với
trẻ em lứa tuổi mầm non, môi trường xã hội xung quanh trẻ bao gồm những đồ
giúp đỡ lẫn nhau. Đây là môi trường rất quan trọng trong việc giáo dục nhân
cách cho trẻ.
- Môi trường rộng: Gồm làng xóm, láng giềng là môi trường gần gũi với đứa trẻ.
Nơi này còn được gọi bằng hai tiếng quê hương. ở đó có phong cảnh thiên
nhiên, những di tích lịch sử văn hóa, những công trình công cộng và đặc biệt là
bà con trong xóm làng, tổ dân phố. Trẻ em cần được tiếp cận với những nét tiêu
biểu, đặc trưng ở chính quê hương mình để cách sống và ứng xử phù hợp, để giữ
gìn bản sắc quê hương và dân tộc mình.
Môi trường rộng còn có quốc gia, hành tinh, vũ trụ, đây cũng là môi trường giáo
dục tốt cho trẻ. Cho trẻ cập nhật những thông tin về đất nước mình và các quốc
gia khác, dân tộc khác, những vấn đề mang tính toàn cầu như bảo vệ môi trường,
dân số là việc làm hữu ích để giáo dục lòng tự hào dân tộc, văn hóa ứng xử trong
một thế giới hòa bình, hữu nghị.
12
1.1.3. Quan niệm về trẻ em
1.1.3.1. Con người
* Quan niện về con người trước Chủ nghĩa Mác
Trước CN Mác con người hoặc không hiểu nổi về mình hoặc cho rằng
con người do thượng đế, do một đấng siêu nhân siêu hình nào đó sinh ra.
Khi học thuyết của ĐacUynh xuất hiện thì người ta hiểu con người là một động
vật bậc cao
Dựa trên những tiến bộ khoa học, dựa trên những thành tựu quan điểm của
Hêghen từ đó Mác đã khẳng định bản chất của con người là:
Bản chất của con người không phải là cái trừu tượng, cố hữu của mỗi cá nhân
riêng lẽ trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các mối
quan hệ xã hội. Như vậy khi nói đến con người Mác đã đánh giá nhận xét và chỉ
rõ bản chất xã hội.
Như vậy có thể khẳng định: "Con người là sản phẩm của tự nhiên và xã hội"
xung quanh cũn gúp phn rốn luyn sc kho, to sc khỏng cho c th trc
nhng thay i ca thiờn nhiờn v cuc sng.
Nh vy cú th kt lun rng, vic t chc cho tr khỏm phỏ mụi trng xung
quanh l phng tin khụng th thiu nhm gii quyt mc ớch phỏt trin ton
din cho tr trng mm non.
15
1.3. ĐẶC ĐIỂM NHẬN THỨC CỦA TRẺ MẦM NON VỀ MÔI TRƯỜNG
XUNG QUANH
Hoạt động học tập của trẻ ở trường mầm non mới ở dạng sơ khai, chưa
phải học theo hình thức chính qui như ở trường phổ thông, nhưng chúng tiếp thu
kiến thức về môi trường xung quanh và hình thành cho mình những kỹ năng
nhận thức và kỹ năng xã hội theo nhiều cách khác nhau.
1.3.1. Trẻ học qua việc sử dụng các giác quan
Khi mới sinh ra trẻ chưa có biểu tượng về thế giới khách quan. Trẻ nhận
thức thế giới chủ yếu thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với các sự vật hiện tượng
xung quanh bằng cảm giác và tri giác.
Sử dụng thị giác, trẻ có hiểu biết về hình dáng, màu sắc, cấu tạo bên ngoài của
sự vật hiện tượng.
Sử dụng xúc giác trẻ có hiểu biết về độ cứng mềm, trơn nhẵn...Thính giác giúp
trẻ hiểu biết về tiếng kêu của các con vật, tiếng nước chảy, tiếng gió thổi, tiếng
mưa rơi, tiếng động cơ và tiếng còi của các phương tiện giao thông...
Khứu giác và vị giác giúp trẻ phân biệt mùi vị của các sự vật, hiện tượng.
Học theo cách này, giúp trẻ nắm được chính xác các đặc điểm bên ngoài rõ nét
của sự vật, hiện tượng. Đồng thời phát triển các giác quan cho trẻ.
1.3.2. Trẻ học bằng thử nghiệm, thí nghiệm và thực hành.
Trong thế giới khách quan có những lĩnh vực kiến thức mà không thể
nhận biết được bằng quan sát thông tghường. Để có thể nhận biết các dấu hiệu
đặc trưng nhưng không biểu hiện rõ nét của các sự vật hiện tượng, cách nhanh
1.3.5. Trẻ học qua tư duy suy luận
Để giải thích các hiện tượng, để đưa ra cách giải quyết phù hợp, trẻ cần
phải huy động vốn kiến thức, kinh nghiệm có sẵn để phán đoán, suy luận.
Những kết luận, nhận định của trẻ nêu ra có thể chưa hoàn toàn chính xác, còn
rất ngây thơ, ngộ nghĩnh. Song trong quá trình tích luỹ thêm kinh nghiệm, biểu
tượng cùng với sự phát triển của tư duy, những suy luận của trẻ ngày càng trở
nên chính xác và hợp lý hơn.
1.3.6. Trẻ tập trung chú ý, ghi nhớ và tái hiện các sự vật, hiện tợng xung
quanh khi có hứng thú và được trải nghiệm phù hợp
Trẻ cần được tiếp xúc với các đối tượng đa dạng, sinh động, hấp dẫn,
đồng thời trẻ cũng cần sự hiểu biết, tôn trọng khích lệ, ủng hộ từ phía bạn bè, cô
giáo và mọi người xung quanh.
1.3.7. Việc học tập của trẻ sẽ hiệu quả hơn, cũng như sự phát triển nhận
thức của trẻ sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ hơn nếu trẻ được tham gia vào các
hoạt động phù hợp với trình độ, khả năng của mình.
Vì vậy, các yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học nói chung và
làm quen với môi trường xung quanh nói riêng cần phù hợp với trình độ, khả
17
năng nhận thức của trẻ ở từng độ tuổi. Giáo viên cần nắm được trình độ, khả
năng của trẻ để có cách tác động phù hợp.
1.3.8. Trẻ em xuất phát từ những gia đình và cơ sở văn hoá, xã hội khác
nhau, thể tạng của từng trẻ cũng không giống nhau vì vậy chúng có những
khả năng khác nhau trong học tập.
Giáo viên cần nắm được đặc điểm, khả năng của từng trẻ để có các biện pháp
giáo dục phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân, giúp trẻ bộc lộ
và phát triển khả năng của mình.
1.4. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CHO TRẺ MẦM NON KHÁM PHÁ
KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
trên quy luật để dự đoán chính xác điều sẽ xảy ra.
+ Sử dụng các phương pháp khoa học theo trình tự: dự đoán, thu thập số
liệu, vẽ, lập biểu đồ các kết luận và khái quát hóa.
+ Nhận xét, chia sẻ thông tin với mọi người bằng ngôn ngữ nói hoặc dùng
hình ảnh, sơ đồ, kí hiệu sao cho người khác hiểu được ý tưởng và kết quả khám
phá của mình.
+ Hợp tác, thỏa thuận và hoạt động trong nhóm bạn bè.
- Phát triển trí tò mò, hạm hiểu biết của trẻ về thế giới khách quan và các
phẩm chất trí tuệ (lạc quan, tự tin…)
- Hoàn thiện các quá trình tâm lý nhận thức và phát triển khả năng chú ý,
ghi nhớ có chủ định.
1.4.2.2. Mở rộng, nâng cao kiến thức của trẻ về thế giới khách quan
- Hình thành ở trẻ sự hiểu biết về đặc điểm, thuộc tính của các sự vật, hiện
tượng xung quanh, mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau, sự thay đổi và phát
triển của chúng.
- Mở rộng, nâng cao hiểu biết của trẻ về các cách thức khám phá khoa học
đa dạng.
- Cho trẻ làm quen với một số thuật ngữ liên quan đến các khái niệm khoa
học đơn giản.
1.4.2.3. Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn
- Khơi gợi ở trẻ hứng thú và sẵn sàng khám phá các sự vật, hiện tượng.
- Giáo dục ở trẻ sự tôn trọng, thiện cảm với mọi cơ thể sống, sự thông
cảm, chia sẻ, quan tâm tới bạn bè và những người xung quanh.
- Giáo dục ý thức tự giác giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên và thế giới đồ vật.
- Giáo dục cho trẻ biết cảm thụ cái đẹp.
1.5. CÁC NGUYÊN TẮC CHO TRẺ KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ MÔI
TRƯỜNG XUNG QUANH
19
phải là người thực hiện tích cực các hành động khám phá, khảo sát đối tượng:
nghe, nhìn, sờ nắn, ngửi, nếm…Trẻ cần được sử dụng các phương tiện khám
phá như kính lúp, kính hiển vi, gương, cân, thước, bình…
20
Trẻ cũng phải được hoạt động trong nhóm bạn bè và làm việc độc lập.
Để thực hiện các hành động trải nghiệm và hoạt động tư duy một cách
tích cực, chủ động, trẻ cần được hướng dẫn và dạy các kỹ năng nhận thức và kỹ
năng pkám phá khoa học. Đồng thời cũng chính trong các hoạt động khám phá
tớch cực, các kỹ năng của trẻ sẽ có cơ hội được luyện tập và theo lứa tuổi ngày
càng hoàn thiện.
1.5.4. Đảm bảo an toàn cho trẻ
Hoạt động khám phá khoa học về môi trường xung quanh rất đa dạng cả
về nội dung và hình thức. Trong quá trình khám phá khoa học, trẻ em được tiếp
xúc với rất nhiều các sự vật, hiện tượng và các nguyên vật liệu khác nhau. Một
mặt chúng ta cần phát huy tối đa tính tích cực hoạt động của trẻ, mặt khác cần
phải đảm bảo an toàn cho trẻ. Cần chú ý về thời gian, mức độ và thể trạng của
từng trẻ để tổ chức các hoạt động khám phá cho phù hợp.
Ví dụ: cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để cảm nhận độ nóng ấm của nó thì
không nên tổ chức vào buổi trưa hay chiều mùa hè; không nên cho trẻ đứng
ngoài nắng quá lâu.
Các phương tiện và nguyên vật liệu cho trẻ sử dụng cần đảm bảo vệ sinh,
an toàn.
Không chỉ đảm bảo cho trẻ về mặt thể xác, mà cần phải đảm bảo an toàn về cả
mặt tinh thần. Trẻ mầm non rất nhạy cảm, vì vậy trong các hoạt động khám phá
cần tránh cho trẻ những xúc động mạnh. Chẳng hạn, khi làm những thí nghiệm
với các sinh vật sống cần lưu ý chọn đối tượng và tuyệt đối không để cho các
sinh vật đó bị chết hoặc làm cho nó quá đau đớn.
biểu lộ sự chú ý…) với âm thanh.
- Nhận biết tên của mình và tên gọi một số đồ dùng, đồ chơi, con vật gần
gũi.
- Biết cầm, nắm, lắc, gõ…đồ chơi ở các tư thế khác nhau.
- Biết đóng, mở nắp hộp.
- Có thể chuyển đồ chơi từ tay này sang tay khác khi được hướng dẫn.
- Biết xếp chồng các khối gỗ, lồng hai vật lên nhau, tháo lắp những đồ
chơi đơn giản.
2.1.1.2. Trẻ từ 12 đến 24 tháng
- Nhận biết và gọi tên một số thành viên trong gia đình và một số đồ dùng,
đồ chơi, con vật, hoa quả gần gũi quen thuộc.
- Biết tên một số bộ phận trên cơ thể
- Nhận biết, gọi tên màu sắc (xanh, đỏ), kích thước (to, nhỏ) của một số
đồ dùng, đồ chơi, hoa quả.
- Thực hiện được một số thao tác đơn giản với đồ dùng, đồ chơi như tháo
lắp, xếp chồng, lồng từ 3 - 6 đồ vật, xâu hạt, lật giở các trang sách…
- Tập sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt theo công dụng của
chúng: xúc ăn bằng thìa, uồng nước bằng ca, cốc, chải đầu…
- Thực hiện một số hành động chơi đơn giản (bế, ru, cho búp bê ăn,
uống…)
23
- Nhận biết và biểu lộ cảm xúc khác nhau. Gần gũi với người thân và
người lớn xung quanh, yêu thích các con vật nuôi, đồ dùng, đồ chơi.
2.1.1.3. Trẻ từ 24 đến 36 tháng
- Biết tên gọi và một vài đặc điểm nổi bật của một số đồ dùng, rau, hoa,
quả, con vật, phương tiện giao thông và hiện tượng tự nhiên.
- Biết tên và chức năng của một số bộ phận trên cơ thể.
trong xã hội.
- Có thói quen vệ sinh, lễ phép trong giao tiếp, có hành vi văn hóa trong
sinh hoạt ở nơi cộng đồng.
2.1.2.2. Mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi)
* Kiến thức
- Tiếp tục cho trẻ biết tên và đặc điểm đặc trưng của các sự vật, hiện
tượng xung quanh.
- Nhận biết và giải thích một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng.
- Trẻ biết sự phong phú đa dạng của các sự vật và hiện tượng theo công
dụng, chất liệu.
* Kỹ năng
- Có khả năng quan sát 2 hoặc nhiều đối tượng cùng một lúc.
- Biết so sánh đặc điểm giống và khác nhau của hai đối tượng. Bước đầu
biết phân nhóm các sự vật hiện tượng theo dấu hiệu đơn giản, rõ nét.
- Có khả năng tập trung chú ý và ghi nhớ có chủ định.
- Biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để nhận xét các sự vật, hiện tượng xung
quanh.
* Thái độ: Cảm nhận và yêu quý cái hay, cái đẹp trong thiên nhiên và trong xã
hội. Có thái độ nâng niu, trân trọng giữ gìn các đối tượng xung quanh. Biết hợp
tác, chia sẻ với bạn bè trong vui chơi và học tập.
2.1.2.3. Mẫu giáo lớn (5- 6 tuổi)
* Kiến thức: Trẻ biết các đặc điểm cơ bản, đặc trưng của các sự vật và hiện
tượng phổ biến trong thiên nhiên và trong xã hội.
- Biết sự đa dạng, phong phú của các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Biết sự thay đổi, sự phát triển và các mối quan hệ đơn giản giữa các sự
vật hiện tượng.
* Kỹ năng
- Có khả năng quan sát nhiều đối tượng cùng một lúc.
- Có khả năng so sánh sự giống và khác nhau của 2 hay nhiều đối tượng.
- Có khả năng phân nhóm đối tượng theo dấu hiệu đặc trưng.