Hướng dẫn học sinh lớp 9 THCS lương ngoại phương pháp giải bài tập hóa học có lượng chất dư sau phản ứng - Pdf 43

1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Nhằm giáo dục toàn diện cho học sinh, cùng những môn học khác môn Hóa
học cũng góp phần giáo dục đạo đức, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân
cho học sinh: lòng nhân ái, lòng yêu nước, yêu lao động, tinh thần quốc tế, sự tuân
thủ pháp luật, sự tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên,…
Bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng. Nó vừa giúp học sinh củng cố lí
thuyết đã học vừa hình thành những kỹ năng tính toán, suy luận, thực hành…. Tuy
nhiên, không phải một bài tập “hay” thì luôn có tác dụng tích cực. Vấn đề phụ
thuộc chủ yếu là người sử dụng nó, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách
khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có của bài toán, giáo viên không giải thay
cho học sinh, phải để học sinh tự mình tìm ra cách giải, lúc đó bài tập hoá học mới
thật sự có ý nghĩa trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh. Giáo viên
không những dạy học sinh giải bài toán mà còn giúp học sinh tìm ra phương pháp
để có thể giải dạng toán đó một cách thành thạo.
Hiện nay việc giải bài tập hoá học của học sinh có phần hạn chế, đa số các
em chỉ học phần lý thuyết đã được học trên lớp, các công thức tính toán trong hoá
học thì các em không quan tâm, không biết sử dụng công thức nào cho phù hợp
theo từng bài tập. Trong môn hoá học, để giải tốt một bài toán hoá đòi hỏi học sinh
phải biết chọn được phương pháp giải, thì mới giải một bài toán đúng chính xác kết
quả.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy môn hoá học THCS, giúp học
sinh làm tốt dạng bài tập hóa học có lượng chất dư sau phản ứng tốt hơn, bản thân
tôi chọn giải pháp: “Hướng dẫn học sinh trường THCS Lương Ngoại phương
pháp giải bài tập hoá học có lượng chất dư sau phản ứng”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Việc hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh là một trong
những phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập, giúp
học sinh tự hình thành và tự lĩnh hội kiến thức, giúp học sinh nắm vững chắc và sâu
sắc kiến thức. Qua đó rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học, rút ra được phương
pháp giải bài tập hóa học cho mình một cách chính xác. Giải pháp khoa học này chỉ

2. NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN:
- Kiến thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng, nhưng ngược lại việc nắm
vững kỹ năng, kỹ xảo sẽ có tác dụng trở lại giúp kiến thức trở nên sống động, linh
hoạt hơn.
- Dạy hoá học không phải là quá trình truyền thụ kiến thức, “rót” kiến thức một
chiều vào học sinh mà chủ yếu là quá trình giáo viên thiết kế, tổ chức, điều khiển
các hoạt động của học sinh theo các mục tiêu cụ thể.

2


- Học Hoá học không phải là quá trình tiếp nhận kiến thức một cách thụ động
những tri thức hoá học, mà chủ yếu là quá trình học sinh nhận thức tự khám phá,
tìm tòi tri thức khoa học một cách chủ động tích cực, là quá trình tự phát hiện và
giải quyết các vấn đề
-Đổi mới phương pháp dạy học là:
Đổi mới hoạt động của giáo viên theo hướng tích cực.
Đổi mới hoạt động học tập của học sinh theo hướng chủ động tích cực.
Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học: phải đa dạng, phong phú hơn cho
phù hợp với việc tìm tòi cá nhân, hoạt động theo nhóm và toàn lớp.
Sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp dạy học đặc thù của bộ môn
hoá học với các kỹ thuật thiết kế tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tích cực.
Một số kỹ thuật thiết kế tổ chức kết hợp với hoạt động học tập của học sinh
phát huy có hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học của bộ môn.
- Trong tất cả các phương pháp giải bài tập hoá học, thì phương pháp giải bài tập có
lượng chất dư sau phản ứng là một trong những phương pháp cũng không kém
phần quan trọng nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải bài tập hóa học rất tốt, học
sinh sẽ dễ dàng giải một bài tập hoá học thành thạo, không thiếu các bước hoặc
trình tự mà bài tập yêu cầu.


Giỏi
(Điểm 8-10)
SL
%
1
2,5%

Khá
(Điểm 6,5-7,5)
SL
%
4
10%

T. Bình
(Điểm 5-6,5)
SL
%
10
25%

Yếu, kém
(Điểm dưới 5)
SL
%
25
62,5%

2.3. CÁC GIẢI PHÁP :

- Tổ chức phong trào thiết kế, xây dựng các loại bài tập trong tổ chuyên
môn.
- Tiến hành tìm kiếm và xây dựng các loại bài tập qua các kênh thông tin.
- Động viên học sinh tự sưu tầm các dạng bài tập khác nhau và bài tập nâng
cao.
Việc sử dụng bài tập Hoá học nên trở thành một tiêu chí để đánh giá chất
lượng bài giảng.
Đối với học sinh:
Để làm tốt các bài tập hoá học, việc cần thiết trước hết là các em phải đọc kỹ
đề, tóm tắt được nội dung đề cho và vấn đề cần tính toán (cần tìm) cân bằng nhanh
và đúng các phản ứng hoá học rồi mới làm các bước là phân tích dữ kiện theo yêu
cầu của bài, xác định phương pháp giải bài tập.
Học sinh phải có ý chí quyết tâm cao độ, luôn tìm phương pháp học tập tốt
cho mình, phải học bằng chính sức mình, nghĩ bằng cái đầu của mình, nói bằng lời
nói của mình, viết theo ý mình, không rập khuôn theo câu chữ của thầy; rèn luyện
khả năng độc lập suy nghĩ, suy luận đúng đắn và linh hoạt sáng tạo thông qua
những câu hỏi, bài toán.
Trong các bước giải bài tập Hoá học, giáo viên phải rèn cho học sinh các kỹ
năng như: rèn kỹ năng phân tích tóm tắt đề, kỹ năng xác định các công thức cần sử
dụng trong bài tập, kỹ năng viết phương trình hoá học, kỹ năng nhận định có chất
dư sau phân tích đi lên (tìm mối liên hệ giữa các công thức), kỹ năng xác định
phương pháp giải bài tập theo yêu cầu đề đặt ra...
Trong giải pháp này tôi chỉ đề cập đến vấn đề phương pháp giải bài tập Hoá
học có lượng chất dư sau phản ứng (xác định chất dư, tính sản phẩm tạo thành, tính
lượng chất dư sau phản ứng). Không đề cập đến vấn đề chất dư phản ứng tiếp với
những chất mới sinh ra.
Bước 1: Rèn kĩ năng phân tích và tóm tắt đề
Tóm tắt đề bài là dùng các ký hiệu m; mdd; n; M; C%; CM; H%; Vkhí; Vdd;... để
biểu thị các số liệu của đề bài cho và cần tìm trong bài toán hoá học.
5

Vdd(HCl) =500 ml =0,5 lít
CM(HCl) =1M

Tính: m CaCl = ?(g)
2

Ví dụ 2: Áp dụng phần hướng dẫn làm bài tập trong bài 19 “Sắt” Cho 5,6
gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2 (đktc). Sau phản ứng thu được một lượng muối
clorua là bao nhiêu gam?
Giáo viên
Học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài toán. - Đề bài cho 5,6 gam sắt và 5,6 lít khí
Tìm ra các đại lượng mà đề bài cho.
Cl2 (đktc)
-Để biểu thị hai đại lượng trên thì ta
cần sử dụng ký hiệu nào?
-Học sinh có thể bị nhầm lẫn giữa hai
ký hiệu thể tích chất khí và thể tích
dung dịch. Do đó giáo viên phải chú ý
6


hướng dẫn học sinh xác định rõ từng
đại lượng.
-Đối với đại lượng 5,6 lít Cl 2 ta phải
dùng ký hiệu là Vkhí chứ không dùng
ký hiệu Vdd ( VCl =5,6 lít )
-Ta dùng ký hiệu nào để biểu thị đại
lượng 5,6 gam sắt?
-Hãy cho biết các đại lượng mà đề bài

Giáo viên bắt đầu hướng dẫn học sinh dựa vào phần tóm tắt của bài toán để
tìm các công thức cần sử dụng trong bài.
Giáo viên: Viết các công thức tính số mol trên bảng như sau
m
1) n =
M
3

2) n =CM ×Vdd
7


3) n =

mdd ×C%
100 ×M

Giáo viên: Trong ba công thức trên ta chọn công thức nào (số mấy) để tính
số mol của HCl ? Vì sao ?
Học sinh: Chọn công thức 2) n =CM ×Vdd . Vì theo đề bài cho Vdd(HCl) =
500 (ml)= 0,5 (lít) và CM(HCl) = 1M.
Giáo viên: Em hãy viết công thức tính khối lượng muối Canxi clorua?
Học sinh có thể viết các công thức tính lượng muối canxi clorua như sau:
C%× mdd
100%

1) m=

2) m =n × M
Đến đây giáo viên cần xác định cho học sinh muốn tính khối lượng muối

8


Học sinh: mFeCl =nFeCl ×M FeCl
Có thể học sinh đưa ra các công thức tính khác như:
3

m FeCl =
3

3

3

C% FeCl3 × m dd(FeCl3 )
100%

Giáo viên phân tích: Trong đề bài cho không có liên quan đến nồng độ phần
trăm hoặc khối lượng dung dịch của sắt (III) clorua, nên ta không sử dụng công
thức trên trong bài tập này, mà chỉ sử dụng công thức mFeCl3 =nFeCl3 ×M FeCl3
Ở phần giải pháp nầy chưa chú ý đến có lượng chất dư hay không, mà chỉ
chú ý đến những công thức áp dụng trong phần tính toán mà thôi. Đến giải pháp 4
sẽ trình bày cụ thể hướng giải.
Tóm lại: Do học sinh không thuộc các công thức tính toán, nên dễ nhằm lẫn
khi đưa ra các công thức cần sử dụng hợp lý cho bài tập, giáo viên cần phân tích kỹ
vấn đề, làm rõ nội dung của các đại lượng cần tìm. Từ đó mới hình thành kỹ năng
cho học sinh xác định các công thức cần sử dụng cho bài tập.
Bước 3: Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng hoá học
Trong bài tập hoá học, viết phương trình phản ứng hoá học là một bước rất
quan trọng, nếu học sinh không xác định được chất tham gia và sản phẩm thì sẽ viết

Cax Cl y từ đó suy ra x = 1; y = 2 . Công thức đúng là CaCl2
Ví dụ 2: Áp dụng phần hướng dẫn làm bài tập trong bài 19 “Sắt” Cho
5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2 (đktc). Sau phản ứng thu được một lượng
muối sắt (III) clorua là bao nhiêu gam?
Giáo viên: Em hãy xác định chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong bài
tập trên ?
Học sinh:
+ Chất tham gia là: Sắt và khí clo
+ Sản phẩm là: Muối sắt (III) clorua
Lưu ý: Các em biết rằng đơn chất sắt khi tác dụng với đơn chất clo thì thể
hiện hóa trị III, còn khi tác dụng với hợp chất HCl thì thể hiện hóa trị II.
Giáo viên: Em hãy viết phương trình hoá học
Học sinh:
Phương trình hoá học
t
2Fe + 3Cl2 
→ 2FeCl3
0

Bước 4: Rèn kỹ năng nhận định có chất dư sau phản ứng theo phương
pháp phân tích đi lên :
Đây là một phương pháp rất quan trọng nhằm định hướng cho bước giải của
bài tập Hoá học.
Lấy lượng dư của một chất nhằm thực hiện phản ứng hoàn toàn một chất
khác. Lượng này không đưa vào phản ứng nên khi tính lượng cần dùng phải tính
tổng lượng đủ cho phản ứng cộng với lượng lấy dư.
Phương pháp giải:
Giả sử ta có a mol chất A tác dụng với b mol chất B sinh ra c mol chất C và
d mol chất D theo phương trình hóa học: eA + gB → hC + kD
- Chuyển đổi thành số mol của các chất tham gia phản ứng.


thì chất A dư sau phản ứng, sản phẩm C và D tính theo chất B
e g

* Nếu

a b

thì chất B dư sau phản ứng, sản phẩm C và D tính theo chất A
e g

* Số mol chất dư = số mol đã cho – số mol phản ứng
2.3.3. Giải pháp cụ thể- Một số ví dụ áp dụng trong các bài dạy trên lớp
Ví dụ 1: Áp dụng chữa bài tập trong bài 5 (sgk) “Luyện tập: Tính chất
hóa học của oxit và axit”. Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch
HCl 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Giáo viên dựa vào phần tóm tắt đề, các công thức cần sử dụng, phương trình
hoá học để hướng dẫn học sinh phân tích như sau:
Giáo viên: Hãy nêu các bước giải một bài toán hóa học.
Học sinh: Trình bày như sau (đối với học sinh khá – giỏi)
+ Bước 1: Tóm tắt đề
+ Bước 2: Chuyển đổi thành số mol (nếu có).
+ Bước 3: Viết Phương trình phản ứng, cân bằng phương trình hóa học của
phản ứng, điền tỉ lệ số mol theo phương trình và số mol của chất tham gia mà đề
bài cho.
+ Bước 4: Phân tích đề bài theo hướng phân tích đi lên (đi từ kết luận đến
giả thiết), để tìm các công thức hoặc vấn đề để giải hoàn chỉnh bài toán.
Giáo viên: Em hãy tóm tắt đề bài và viết phương trình hóa học
Học sinh: Tóm tắt đề, chuyển đổi thành lượng chất và viết PTHH của phản ứng
Tóm tắt:

Giáo viên: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ, tìm tỉ lệ số mol và hệ số
phản ứng của 2 chất tham gia theo PTPƯ.
n
n
Tỉ lệ: CaO và HCl thay số vào và so sánh hai phân số, ta có:
1
2
0,2 0,5


Ví dụ 2: Áp dụng dạy trong bài một số bazơ quan trọng muc A- Natri hiđroxit
Cho dung dịch chứa 50g NaOH tác dụng với dung dịch chứa 36,5 g HCl. Tính khối
lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Tóm tắt:
Cho biết: mNaOH = 50g
mHCl = 36,5g
Tính: Khối lượng muối tạo thành

Giải
nNaOH =
nHCl =

50
= 1.25 mol;
40

36.5
= 1 mol
36.5

Phương trình phản ứng:
NaOH+ HCl 
→ NaCl + H2O
1 mol

1 mol

1.25

1 mol


1mol
1mol
Sau phản ứng lượng Axit hay
0,2 mol 0,1mol
bazơ còn dư?(hãy biểu thị qua
0, 2 0,1
thang pH)
→ số mol Ba(OH)2 dư 0,1mol
>
Ta có
1

1

Vậy dung dịch sau phản ứng có tính kiềm nên
pH >7
Ví dụ 4 (Để học tốt hoá học 9 Tác giả: Lê Thanh Xuân): Áp dụng dạy trong bài
“Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ”. Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2
1M vào 100 ml dung dịch H 2SO4 0,8M. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản
ứng.
Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng tóm tắt đề, chuyển đổi lượng chất (số
mol), viết PTHH của phản ứng.
Học sinh trình bày như sau:
Tóm tắt:
Giải
Cho:
n Ba(OH)2 = CM(Ba(OH)2 ) ×VddBa(OH)2 =1 × 0,1=0,1(mol)
VddBa(OH) =100 ml =0,1 lít
2

Học sinh: m BaSO4 = n BaSO4 × M BaSO4
Giáo viên: Qua bước đọc và phân tích đề bài tập của ví dụ 4, các em thấy
dạng bài tập của ví dụ 4 có giống dạng bài tập các ví dụ đã làm không?

14


Học sinh: Cũng giống như các ví dụ đã làm đây là dạng bài tập có chất dư
sau phản ứng.
Giáo viên: Em hãy trình bày cách giải bài tập này.
Học sinh: Trình bày lời giải toàn bài
Tóm tắt:
Giải
Cho:
n Ba(OH)2 =CM(Ba(OH)2 ) ×VddBa(OH)2 =1 × 0,1=0,1(mol)
VddBa(OH) =100 ml =0,1 lít
2

CM(Ba(OH) ) =1M
2

VddH SO =100 ml =0,1 lít
2

4

CM(H SO ) =0,8M
2

4

n BaSO4 =
= 0,08 (mol) )
1
Khối lượng của BaSO4:

mBaSO =nBaSO × M BaSO =0,08× 233=18,64(g)
4

4

4

Đáp án: mBaSO4 =18,64 (g)
Ví dụ 5 (Hoá học nâng cao THCS- Tác giả: Ngô Ngọc An): Áp dụng phần hướng
dẫn làm bài tập trong bài 19 “Sắt”. Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl 2
(đktc). Sau phản ứng thu được một lượng muối sắt (III) clorua là bao nhiêu gam?
Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng tóm tắt đề, chuyển đổi các đại lượng bài
cho thành số mol chất, viết PTHH của phản ứng.
Học sinh trình bày như sau:
Tóm tắt:
Giải
15


Cho: mFe =5,6 g

nFe =

V(Cl2 ) =5,6 lít


Giáo viên: Như vậy muốn tính được khối lượng của muối sắt (III) clorua thì
ta phải tính số mol của sắt, clo trước kế đến lập tỉ lệ để tìm chất dư sau đó mới tính
số mol của FeCl3, rồi mới đến tính khối lượng FeCl 3, nghĩa là đi ngược sơ đồ từ
dưới lên (2 → 1). Em hãy trình bày lời giải hoàn chỉnh bài toán.
Học sinh: trình bày lời giải toàn bài
Tóm tắt:
Giải
m
5,6
Cho: m Fe = 5,6 g
nFe = Fe = =0,1 (mol)
M Fe 56
V(Cl2 ) = 5,6 lít
Tính: mFeCl3 =?(g)

nCl =
2

VCl2

5,6
=
=0,25 (mol)
22,4 22,4

Phương trình hóa học:
t → 2FeCl3
2Fe + 3Cl2 
2 mol
3 mol

Tóm tắt:
Cho biết: mMg=2,4g
VHCl=100ml
CM(HCl)=3M

Giải
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Tính: VH = ?

b) nMg =

2

C M (những dung dịch
sau phản ứng)

1mol

ta có:

2mol
2, 4
= 0,1(mol); nHCl = 0,1.3= 0,3 (mol)
24

0,1 0,3
→ số mol HCl dư, tính toán theo



Bài tập 1: (Giao cho học sinh khi dạy xong bài 3-Axit). Cho 300ml dung
dịch HCl 1M với 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu cho quỳ tím vào dung dịch
sau phản ứng thì quỳ tím chuyển sang màu gì?
Đáp án: Màu đỏ
Bài tập 2: (Giao cho học sinh khi dạy xong bài 6 –SGK) Cho 100ml dung
dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Tính khối lượng muối thu
được sau phản ứng.
Đáp án: m(BaCl2 ) =1,04 (g)
Bài tập 3: (Giao cho học sinh khi dạy xong bài 7-SGK)Cho 100 ml dung
dịch H2SO4 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(NO 3)2 1M. Tính Nồng độ mol
của các dung dịch sau phản ứng.
Đáp án: CM(H2SO4 ) =0,5M; CM(HNO3 ) =1M
Bài tập 4:(Giao cho học sinh khi dạy xong bài 9-SGK) Trộn dung dịch có
chứa 0,1mol CuSO4 vào một dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, lọc kết tủa, rửa sạch
rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Tính giá trị của m.
Đáp án:

m (CuO) = 8 (g)

Bài tập 5: (Giao cho học sinh khi dạy xong bài 13-SGK) Trộn 400g dung
dịch KOH 5,6% với 300g dung dịch CuSO 4 16%. Tính khối lượng kết tủa thu được
sau phản ứng
Đáp án: m (Cu(OH)2 ) = 19,6 (g)
Bài tập 6: (Giao cho học sinh khi dạy xong bài 18-Nhôm) Cho 1,35g Al
vào dung dịch chứa 7,3g HCl. Tính khối lượng muối nhôm tạo thành sau phản ứng.
Đáp án: m (AlCl3 ) = 6,675 (g)
Tóm lại: Đây là một phương pháp hết sức quan trọng không thể bỏ qua
trong rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hoá học. Tuy không thường gặp trong khi giải
bài tập Hóa học 8, 9 nhưng nó cũng là một dạng bài tập trong chương trình hóa học

%
SL
%
SL
%
SL
%
tra
tra
1
40
1
2,5%
4
10%
10
25%
25
62,5%
2
40
3
7.5% 10
25%
16
40%
11
27.5%
3
40

tinh thần tự học, tự rèn để tìm ra những phương pháp giảng dạy tốt nhất phù hợp
với trình độ nhận thức của học sinh giúp các em học tập ngày càng có hiệu quả
hơn.
Giải pháp: này đã giúp cho học sinh làm bài tập Hoá học được tốt hơn, góp phần
nâng dần chất lượng bộ môn Hoá học lớp 9 của trường. Tuy nhiên, vẫn còn một số
ít học sinh vẫn còn sai sót, nhầm lẫn trong tính toán.
Để đảm bảo cho học sinh nắm chắc về vấn đề giải bài tập Hoá học đó cũng là
điều tôi đang nghiên cứu và sẽ tiếp tục trong thời gian tới.
3.2 - Kiến nghị: Để việc vận dụng và áp dụng sáng kiến một cách tốt nhất, tôi xin
kiến nghị với các cấp lãnh đạo quan tập hơn nữa việc xây dựng cơ sở vật, đầu tư
các trang thiết bị, các phương tiện dạy học, các đồ dung thí hóa nghiệm đầy đủ hơn.

Xác nhận của
thủ trưởng đơn vị
HIỆU TRƯỞNG

Lương Ngoại, ngày 20 tháng 03 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép của
người khác.
NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Quốc Tiến

Lê Văn Tuân

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên
Tác giả: Lê Xuân Trọng – Cao Thị Thặng
2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

2.2. Trực trạng vấn đề
2.3. Các giải pháp
2.3.1. Vấn đề đặt ra
2.3.2. Giải pháp
2.4. Hiệu quả sang kiến
3. KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục các đề tài SKKN

Trang 2
Trang 4
Trang 5
Trang 5
Trang 5
Trang 17
Trang 19
Trang 19

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status