BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
PHẠM VŨ CHUNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Địa lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 62 44 02 19
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Mai Trọng Thông
2. PGS.TS Đào Khang
Hà Nội – 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án nghiên cứu này là của riêng tôi, được thực hiện tại
Viện Địa lý - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Những kết luận và
điểm mới của luận án là trung thực và không sao chép của ai.
Nghiên cứu sinh
Phạm Vũ Chung
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 2
5. Luận điểm nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Những điểm mới của luận án.................................................................................... 3
7. Nguồn tài liệu .......................................................................................................... 3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................. 4
9. Cấu trúc của luận án ................................................................................................. 4
Chương 1 ......................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ
BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ............... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về biến động sử dụng đất .................................. 5
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................................... 5
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về biến động sử dụng đất ................................ 5
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu
đến sử dụng đất........................................................................................................ 9
1.1.2. Tại Việt Nam.................................................................................................. 13
1.1.2.1. Các công trình nghiên cứu về biến động sử dụng đất .............................. 13
1.1.2.2. Các công trình nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu
đến sử dụng đất...................................................................................................... 18
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về tỉnh Hà Tĩnh ................................................... 23
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................................. 60
2.1.2.1. Dân số và lao động ................................................................................... 60
2.1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ....................................................... 60
2.1.2.3. Thực trạng điều chỉnh các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội
trong giai đoạn 2005-2015 tại Hà Tĩnh ................................................................ 65
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp .......... 70
2.1.3.1. Những lợi thế chủ yếu .............................................................................. 70
2.1.3.2. Hạn chế, thách thức .................................................................................. 71
2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ........................................................................ 73
2.2.1. Đất nông nghiệp ............................................................................................. 74
2.2.2. Đất phi nông nghiệp ....................................................................................... 76
2.2.3. Đất chưa sử dụng ........................................................................................... 77
2.3. Biến động sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2005 - 2015 .......... 78
2.3.1. Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp ............................................... 82
2.3.1.1. Biến động đất trồng lúa ........................................................................... 82
2.3.1.2. Biến động đất trồng cây hàng năm khác ................................................. 84
2.3.1.3. Biến động đất trồng cây lâu năm .............................................................. 85
v
2.3.2. Biến động đất lâm nghiệp ............................................................................. 87
2.3.2.1. Biến động diện tích đất rừng sản xuất ...................................................... 87
2.3.2.2. Biến động đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng ...................................... 89
2.3.3. Biến động diện tích đất nuôi trồng thủy sản .................................................. 90
2.3.4. Biến động đất làm muối ................................................................................ 92
2.3.5. Biến động diện tích đất nông nghiệp khác ..................................................... 92
Chương 3 ....................................................................................................................... 94
BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH HÀ TĨNH ................................................................ 94
biến đổi khí hậu ...................................................................................................... 140
3.3.2.1. Một số giải pháp chung ............................................................................. 140
3.3.2.2. Một số giải pháp cụ thể góp phần sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
thích ứng với biến đổi khí hậu ............................................................................... 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ ....... I
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. II
PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL-1
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mô tả các tuyến điểm thực địa .....................................................................40
Bảng 1.2. Các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic đa biến ............................42
Bảng 2.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ..............................................50
Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình tháng và năm... .......................................................51
Bảng 2.3. Đặc điểm mạng lưới sông suối trong tỉnh Hà Tĩnh .....................................52
Bảng 2.4. Cơ cấu các nhóm đất (Soil group) tỉnh Hà Tĩnh ..........................................55
Bảng 2.5. Thống kê diện tích các nhóm đất theo huyện ..............................................55
Bảng 2.6. Quy hoạch các nhóm đất nông nghiệp Hà Tĩnh đến năm 2020 ...................67
Bảng 2.7. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2015 tỉnh Hà Tĩnh ................................74
Bảng 2.8. Đất nông nghiệp theo đơn vị hành chính năm 2015 tỉnh Hà Tĩnh ..............76
Bảng 2.9. Đất phi nông nghiệp theo đơn vị hành chính năm 2015 ..............................77
Bảng 2.10. Tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2015 .....80
Bảng 2.11. Bảng chu chuyển các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2015..........81
Bảng 3.1. Vị trí các trạm tại tỉnh Hà Tĩnh ....................................................................94
Bảng 3.2. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm.. ............................................95
Bảng 3.3. Biến thiên của nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1,
nhiệt độ trung bình tháng 7 trong các giai đoạn ...........................................................96
Bảng 3.26. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến ...............................................................134
Bảng 3.27. Giá trị các thông số của các biến .............................................................134
Bảng 3.28. Biến động sử dụng đất theo sự thay đổi của các biến độc lập .................136
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các tuyến, điểm khảo sát thực địa……………………………..........40
Hình 1.2. Sơ đồ nội dung và quy trình các bước thực .................................................43
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu diện tích đất năm 2015 tỉnh Hà Tĩnh...................................73
Hình 2.2. Biểu đồ biến động tăng, giảm các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
giai đoạn 2005 - 2015 ...................................................................................................82
Hình 3.1. Biến trình nhiều năm của nhiệt độ không khí trung bình tháng 1
tại Hà Tĩnh (giai đoạn 1980-2015) ...............................................................................95
Hình 3.3. Biến trình nhiều năm và xu thế của số ngày nắng nóng trung bình năm
tại Hà Tĩnh (giai đoạn 1980-2015) .............................................................................102
Hình 3.4. Biến trình nhiều năm và xu thế của số ngày mưa lớn trung bình năm
tại Hà Tĩnh (giai đoạn 1980-2015) .............................................................................104
Hình 3.5. Biểu đồ mức độ ngập lụt đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 ...........116
Hình 3.6. Biểu đồ mức độ khô hạn các loại đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh ...............120
Hình 3.7. Biểu đồ mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh ..........................122
Hình 3.8. Sơ đồ chọn điểm mẫu cho mô hình hồi quy logistic ..................................132
x
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh.....................................................
Bản đồ 2.2. Bản đồ mô hình số độ cao DEM tỉnh Hà Tĩnh................................
Bản đồ 2.3. Bản đồ đất tỉnh Hà Tĩnh..................................................................
Bản đồ 2.4. Bản đồ các hệ sinh thái và khu bảo tồn thiên nhiên tỉnh Hà Tĩnh...
48
56
57
78
78
83
84
86
87
89
89
91
112
113
115
119
122
129
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
BĐSDĐ
BTB
BTTN
CCN
Đông bắc – tây nam
Đa dạng sinh học
Food and Agriculture Organization of the United Nations
(Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc)
Intergovernmental Panel on Climate Change
(Ủy ban liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu)
Khu công nghiệp
Kinh tế - xã hội
Loại hình sử dụng đất
Nghiên cứu sinh
Nước biển dâng
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Rừng ngập mặn
Trung bình nhiều năm
Tây bắc – Đông nam
Tài nguyên & Môi trường
Ủy ban Nhân dân
United Nations Environment Programme (Chương trình
Môi trường Liên hiệp quốc)
United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên
hiệp quốc)
United Nations Development Programme (Chương trình
phát triển Liên hiệp quốc)
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn & Biến đổi khí hậu
Viện
KHKTTV&BĐKH
VQG
có gió tây khô, nóng, lượng bốc hơi lớn, gây hạn hán nghiêm trọng. Hà Tĩnh có nền
kinh tế đặc thù là nông nghiệp, với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đa
dạng, song cũng gặp nhiều khó khăn như: địa hình nhỏ hẹp và chia cắt vụn, đất đai
cằn cỗi, đặc biệt là các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai (nắng nóng, bão, lũ
lụt, hạn hán…) thường xuyên xảy ra. Thời gian gần đây, các huyện ven biển Hà Tĩnh
đã có hiện tượng nước biển dâng gây nhiễm mặn sâu vào nội đồng, hạn hán, lũ lụt gia
tăng gây thoái hóa đất. Biến đổi khí hậu làm gia tăng hoạt động hủy hoại đất đai như
xói mòn, rửa trôi, khô hạn, mặn hóa, ngập úng, lũ quét, sạt lở, đất bị ô nhiễm... càng
làm cho tình hình sử dụng đất biến đổi khó kiểm soát.
Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến sử dụng đất tại tỉnh Hà Tĩnh
đang là vấn đề được chính quyền, các nhà khoa học và nhân dân quan tâm lo lắng.
2
Xuất phát từ sự cần thiết phải đánh giá được biến động sử dụng đất của tỉnh Hà Tĩnh
trong thời gian qua cũng như dự báo cho tương lai do những tác động của biến đổi khí
hậu và hoạt động kinh tế - xã hội, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Nghiên cứu, đánh giá biến động sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh
Hà Tĩnh” làm luận án tiến sỹ Địa lý, chuyên ngành Địa lý Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại
tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2005 – 2015, bao gồm: đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm;
đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu
Lãnh thổ tỉnh Hà Tĩnh phần đất liền theo đơn vị hành chính, không tính các đảo.
- Về nội dung và thời gian nghiên cứu
2005-2015.
- Đã thành lập hệ thống bản đồ Biến động các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp tỉnh Hà Tĩnh tỷ lệ 1/100.000 bằng công nghệ GIS, từ đó xác định được thực
trạng biến động diện tích của từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn
2005-2015.
7. Nguồn tài liệu
- Số liệu khí tượng thủy văn tại các trạm ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn từ 1980-2015
do Đài Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ và Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam cung cấp.
- Số liệu liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2015 được
NCS thu thập từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh;
- Các tài liệu liên quan đến quy hoạch ngành nông nghiệp, quy hoạch ngành
trồng trọt, kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Hà Tĩnh do Sở Tài
nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh cung cấp;
- NCS đã khai thác thông tin tư liệu, số liệu từ các đề tài, dự án khác như:
+ Báo cáo đề tài: Đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế - xã hội do
tác động của Biến đổi khí hậu tại vùng Bắc Trung Bộ (thí điểm cho tỉnh Hà Tĩnh), mã
số: BĐKH-24 thuộc Chương trình KHCN-BĐKH 11/15 do Viện Địa lý thực hiện
(2013-2015).
4
+ Báo cáo đề tài: Điều tra đánh giá hiện trạng nguyên nhân suy thoái tài nguyên
môi trường đất-nước vùng Thanh-Nghệ-Tĩnh và đề xuất giải pháp khai thác quản lý
tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững do Viện Địa lý thực hiện năm
2010-2012.
+ Báo cáo đề tài: Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất tỉnh Hà Tĩnh phục
vụ sử dụng tài nguyên đất bền vững do Viện Địa lý thực hiện năm 2010 - 2012.
- Ngoài ra, NCS còn sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài do các nhà
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về biến động sử dụng đất
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về biến động sử dụng đất
Những nghiên cứu về biến động sử dụng đất (BĐSDĐ) ban đầu chỉ đơn giản là
phát hiện những thay đổi sử dụng đất ở những khu vực cụ thể bằng kỹ thuật viễn
thám và GIS. Cùng với việc xác định được BĐSDĐ, các nhà khoa học đã nhận ra
rằng, BĐSDĐ và lớp phủ là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự biến đổi môi trường. Vì
vậy, những nghiên cứu về BĐSDĐ về sau được chú ý phân tích những nguyên nhân,
động lực thúc đẩy và ảnh hưởng đến BĐSDĐ và môi trường sinh thái.
Dự án quốc tế về nghiên cứu biến động lớp phủ mặt đất (land cover change)
được thực hiện và điều hành bởi nhiều trường đại học và các viện nghiên cứu như Đại
học Clark, Mỹ (1994-1996), Viện Cartografic de Catalunya, Tây Ban Nha (19971999) và Trường Đại học Công giáo Leuven, Bỉ (2000 - 2005). Mục tiêu của dự án là
tăng cường sự hiểu biết về những tác động của con người và động thái của biến động
đất đai đến những thay đổi về độ che phủ đất. Dự án cũng nghiên cứu phát triển các
mô hình toàn cầu để cải thiện năng lực dự đoán BĐSDĐ và lớp phủ ở những khu vực
nhạy cảm (dẫn theo Nguyễn Thị Thu Hiền, nghiên cứu về tỉnh Quảng Ninh [17]).
Tại Trung Quốc, Yu et al., 2011 đã sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh Landsat xác
định được BĐSDĐ tại thành phố Daqing tỉnh Heilongjiang, từ năm 1997 đến 2007.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, đất xây dựng, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng tăng
lên gấp đôi trong khi các vùng đất ngập nước giảm đi 60%. Nguyên nhân dẫn đến
thay đổi sử dụng đất ở khu vực nghiên cứu là quản lý đất đai, dân số và các chính
sách kinh tế xã hội [88].
Đáng chú ý là công trình Phân tích sự thay đổi sử dụng đất trong đồng bằng
Delta của Trung Quốc bằng ảnh vệ tinh viễn thám, GIS và mô hình Markov của
Qihao Weng [78]. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kể từ năm 1978, khi Trung Quốc bắt
đầu cải cách kinh tế và chính sách mở cửa đã dẫn đến việc thay đổi sử dụng đất nhanh
6
Các tác giả B.McCusker và E.R.Carr [73] đã tổng kết 4 xu hướng nghiên cứu
7
chính về biến đổi sử dụng đất:
i) Nguyên nhân của sự BĐSDĐ thường được cho là do kết hợp lại các động
lực được xác định một cách rộng rãi.
ii) Việc nghiên cứu về nguyên nhân của sự thay đổi hướng tới tiếp cận các
động lực biến đổi mang tính toàn cầu hoặc khu vực.
iii) BĐSDĐ thường được coi như là kết quả của các quá trình khác (chính trị,
kinh tế, môi trường), đóng vai trò như một điều kiện cho những quá trình ở quy mô
địa phương và toàn cầu, thay vì là một quá trình được thành lập bởi mối quan hệ
quyền lực địa phương, khu vực, và quốc gia.
iiii) Các tài liệu có xu hướng hướng tới nghiên cứu các hộ gia đình (sử dụng
phương pháp tiếp cận hệ thống – gợi nhắc phương pháp tiếp cận văn hóa sinh thái tới
tương tác con người - môi trường) và kết quả mô hình hóa.
Kết quả nghiên cứu của các tác giả trên cho thấy:
+ Xu hướng trong lý thuyết BĐSDĐ chỉ dừng lại ở xác định động lực và mô
hình hóa kết quả dựa trên những gì tìm được, mà ít đi sâu vào nguyên nhân tại sao
những động lực này làm BĐSDĐ.
+ Tuy lý thuyết BĐSDĐ theo hướng kết quả mô hình hóa phần nào đáp ứng
nhu cầu thực tế cho việc ra chính sách với các kịch bản biến đổi nhưng vẫn có sự hạn
chế bởi các mô hình này không thể nắm bắt được sự phức tạp của các động lực dẫn
đến những thay đổi về đối tượng quan sát.
Để giải thích được nguyên nhân cũng như đánh giá được ảnh hưởng của
BĐSDĐ nhiều nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hóa. Tuy nhiên, nhiều phân
tích không gian và mô hình thay đổi sử dụng đất không đồng nhất tồn tại trong nghiên
cứu vì vậy đã thúc đẩy nhiều các nghiên cứu về vấn đề này (White and Engelen, 2000
[86]; Wu and Webster, 1998 [87]; Verburg and Veldkamp, 2001) [83], Irwin and
của chúng có thể được sử dụng để thiết lập mối quan hệ nhân quả của BĐSDĐ trong
quá khứ. Vì vậy, mô hình là công cụ hữu ích cho người quản lý đất đai và hoạch định
chính sách, cung cấp dự báo những thay đổi sử dụng đất trong tương lai. Mô hình
BĐSDĐ và lớp phủ phụ thuộc vào chính trị, kinh tế, môi trường.
Sau đó, những thay đổi trong sử dụng đất được dùng để khám phá tác động của
chính sách và các yếu tố khác. Việc sử dụng công cụ phân tích kịch bản mô hình sẽ
đưa ra những hướng dẫn trong hoạch định chính sách và quản lý đất đai đối với các
quyết định của nhà quản lý. Phương pháp phân tích thống kê không gian cho phép
xác định mối tương quan giữa BĐSDĐ với các yếu tố địa lý tự nhiên và kinh tế xã
hội. Tùy thuộc vào đối tượng địa lý và cơ sở dữ liệu mà ta có thể sử dụng các thuật
toán và phương pháp thống kê không gian khác nhau: định lượng (xác định tuyệt đối
9
bằng các chỉ số) hay bán định lượng (xác định tương đối thông qua phân cấp theo thứ
bậc cao thấp). Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng trong các nghiên cứu về
BĐSDĐ trong thời gian gần đây như Wang et al. [85]; Qasim et al. [77]; Nguyen
[75]; Vu [84]...
Theo Muller and Munroe [72], ngoài việc sử dụng mô hình và các trường hợp
nghiên cứu để kiểm chứng sự thay đổi sử dụng đất thì phân tích thống kê là công cụ
mạnh do khả năng kiểm định giả thuyết, xếp hạng các yếu tố, kiểm tra tính nghiêm
ngặt của giả thuyết. Tuy nhiên quá trình xử lý đòi hỏi kết hợp dữ liệu không gian, thời
gian và cấp độ phân tích vì vậy nó vẫn còn những trở ngại và thách thức để đạt được
kết quả tốt nhất.
Qua các công trình phân tích cho thấy, BĐSDĐ trong những thập kỷ gần đây
do nhiều nguyên nhân, trong đó nổi rõ vai trò tác động của BĐKH và thiên tai.
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất
Theo các chuyên gia của FAO-UNESCO, tài nguyên đất trên toàn thế giới
hàng năm có khoảng từ 5 đến 7 triệu ha bị mất khả năng sản xuất do bị thoái hóa. Với
do FAO, UNEP, UNESCO, WMO và ISSS tổ chức [62]. Tại hội nghị, các chuyên gia
đưa ra phương pháp đánh giá đất dựa trên việc thu thập các dữ liệu đã có, các đặc
trưng của yếu tố môi trường tác động đến quá trình thoái hoá như: khí hậu, thảm thực
vật, đặc trưng đất đai, điều kiện hình thành, loại hình sử dụng, công tác quản lý đất.
Trong 4 năm tiếp theo FAO, UNESCO và UNEP đã xây dựng được các bản đồ thoái
hoá đất tiềm năng ở tỉ lệ 1: 1.000.000 cho khu vực Bắc Phi, Trung Cận Đông. Trên
các bản đồ thể hiện nguy cơ thoái hoá đất do xói mòn, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
Năm 1982, Hội khoa học đất thế giới đã tổ chức hội nghị về chất lượng môi
trường và bảo vệ tài nguyên đất ở New Dehli (Ấn Độ). Tại đây cũng đã đề cập nhiều
đến việc đánh giá thực trạng thoái hoá đất và những tác hại, rủi ro do thoái hoá đất
ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp.
Từ năm 1991 đến năm 1994 dưới sự chủ trì của P.Brabant, Viện ORSTOM
cùng phối hợp với Viện quốc gia Pháp thực hiện chương trình đánh giá đất ở Togo.
Sản phẩm của chương trình là một bản đồ thoái hoá đất nhân tác ở tỉ lệ 1:500.000
kèm theo bản thuyết minh chú giải [76].
Năm 1996, Cục Điều tra và quy hoạch sử dụng đất Ấn Độ tiến hành thành lập
bản đồ thoái hoá đất tỉ lệ 1: 440.000. Các nghiên cứu cho thấy, ở Ấn Độ có khoảng
50% diện tích (187 triệu ha) đất bị ảnh hưởng của quá trình thoái hoá do nhiều
nguyên nhân khác nhau [79].
Vào cuối năm 2000 Hội nghị Liên Hợp Quốc về hoang mạc hoá tại Bon (Đức)
đã nhấn mạnh việc thoả thuận của cộng đồng quốc tế về cam kết tài chính thực hiện
11
Công ước chống sa mạc hoá thông qua Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD)
hay Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF). Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã lấy năm 2006
là năm Quốc tế về sa mạc và hoang mạc hoá. Hiện đã có 172 nước là các bên tham
gia ký “Công ước chống sa mạc hoá” trong đó có Việt Nam. Bản Công ước chống sa
mạc hoá đã thực sự trở thành một chiến lược toàn cầu nhằm kiểm soát quản lý, ngăn
bão và BĐKH. Sự dâng cao của mực nước biển dưới tác động của BĐKH sẽ gây ra
tác động ngập lụt vùng đất ngập nước và vùng đất thấp ven biển cụ thể:
Tác động rõ rệt nhất của mực NBD, đề cập đến cả việc chuyển đổi các vùng
đất cạn thành đất ngập nước và chuyển đổi các vùng đất ngập nước thành mặt nước.
Qua thời gian ngập lụt do NBD sẽ làm thay đổi vị trí đường bờ biển và làm ngập môi
trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng.
- Theo Titus và cộng sự, một trong những nguyên nhân làm gia tăng mức độ
ngập lụt vùng ven biển là các hoạt động nhân sinh, cụ thể như sau [82]:
+ Vùng đồng bằng châu thổ sông: Hầu hết những tác động mô tả ở trên sẽ hiện
diện trong vùng châu thổ sông. Bởi vì vùng đất ngập nước châu thổ và vùng đất thấp
được hình thành bởi sự lắng đọng phù sa sông, những vùng đất này thường có cao độ
vài mét so với mực nước biển và do đó dễ bị tổn thương do ngập lụt. Tuy nhiên, trong
điều kiện tự nhiên hoạt động bồi đắp của dòng sông vẫn tiếp tục diễn ra với tốc độ có
thể bắt kịp với tốc độ dâng cao của mực nước biển.
+ Các hoạt động của con người đã vô hiệu hóa khả năng bồi đắp phù sa tự
nhiên của dòng sông. Trong vài ngàn năm qua, Trung Quốc, Hà Lan, Miền Bắc Việt
Nam đã dựng đê biển và đê sông để ngăn lũ. Kết quả là, các cơn lũ hàng năm không
thể tràn bờ sông. Do không có phù sa bồi đắp hàng năm, dưới tác động của NBD
nhiều vùng đất thấp giáp biển không có đê bảo vệ đã bị ngập lụt.
+ Trong thế kỷ qua, để ngăn ngừa bồi đắp tuyến đường hàng hải, Mỹ đã đóng
một số chi lưu sông Mississippi, nắn dòng chảy thông qua một vài kênh chính. Gần
đây một số đoạn đê sông cũng đã được xây dựng. Không giống như các vùng đồng
bằng châu thổ Trung Quốc và Hà Lan, Miền Bắc Việt Nam, đồng bằng sông
Mississippi không được bao quanh bởi những con đê. Dưới tác động của NBD và sự
lắng đọng trầm tích, Bang Louisiana đang mất 100 dặm vuông đất mỗi năm. Tại Ai
Cập, đập Aswan ngăn nước sông Nile tràn bờ, hệ quả là vùng đồng bằng đang bắt đầu
bị xói mòn. Tương tự, một con đập lớn trên sông Niger đang làm cho vùng bờ biển
của Nigeria bị xói mòn 10-40 mét mỗi năm.
+ Khoảng 20% dân số Bangladesh sinh sống ở vùng đồng bằng sông Hằng và
sông Brahmaputra có độ cao
rộng sản xuất nông nghiệp...
Có thể kể đến công trình “Nghiên cứu sự thay đổi lớp phủ mặt đất trên phạm vi
toàn quốc từ năm 2001 - 2003 bằng tư liệu ảnh MODIS” của Nguyễn Đình Dương
[74]. Trong bài báo này, tác giả trình bày kết quả về lập bản đồ lớp phủ của Việt Nam
dựa trên phức hợp toàn cầu của Modis 500m 32 ngày do Đại học Maryland hỗ trợ.
Việc phân loại đất đai được tác giả thực hiện bằng thuật toán GASC để phân tích số