Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
MỤC LỤC
-----LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ....................................................................................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... IV
DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................V
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... VI
Ế
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... VII
U
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ I
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ..........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
H
4. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................2
1.2.1. Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả .............................................................10
1.2.2. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích.................................................................10
1.3. Sử dụng CBA để xem xét hiệu quả kinh tế của việc dự án đầu tư.........................11
1.3.1. Khái niệm phân tích chi phí lợi ích .....................................................................11
1.3.2. Các bước tiến hành phương pháp CBA...............................................................12
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
I
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
1.3.3. Các chỉ tiêu phân tích trong CBA........................................................................13
1.3.4. Các chỉ tiêu tính toán ...........................................................................................14
1.3.4.1. Giá trị hiện tại ròng NPV..................................................................................14
1.3.4.2. Tỷ suất lơi nhuận B/C.......................................................................................15
1.3.4.3. Hệ số hoàn vốn nội tại IRR ..............................................................................15
1.3.5. Phân tích độ nhạy ................................................................................................16
Chương 2: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TÌNH HÌNH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI
Ế
KHÍ HẬU......................................................................................................................17
U
2.1. Cơ sở lý luận về vấn biến đổi khí hậu ....................................................................17
̣I H
2.3.5. Tác động đến vùng ven biển................................................................................23
2.3.6. Tác động đối với sức khỏe ..................................................................................23
Đ
A
2.3.7. Tác động đến năng lượng và giao thông .............................................................24
2.3.8. Tác động tới cơ sở hạ tầng...................................................................................24
2.4. Tổng quan về tỉnh thuộc dự án tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................24
2.4.1. Giới thiệu chung về tỉnh Thừa Thiên Huế...........................................................24
2.4.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.......................................................................24
2.4.1.2. Các dạng địa hình chủ yếu................................................................................25
2.4.1.3. Đặc điểm chung của khí hậu ............................................................................26
2.4.1.4. Tài nguyên khoáng sản .....................................................................................27
2.4.1.5. Kinh tế-Xã hội .................................................................................................28
2.4.1.6. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ............................................................29
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
II
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
2.5. Giới thiệu chung về các huyện trong dự án được thực hiện...................................30
2.5.1. Nam Đông............................................................................................................30
3.2.1. Công nghệ xây dựng bể khí sinh học Biogas ......................................................34
K
3.2.2. Bình nước đun nước nóng bằng năng lượng Mặt trời .........................................36
3.2.3. Bếp lò cải tiến tiết kiệm nhiên liệu......................................................................36
O
̣C
3.2.4. Công nghệ ủ phân vi sinh ủ rác thải hữu cơ ........................................................37
̣I H
3.3. Các hạng mục và chi phí đầu tư. ............................................................................37
3.3.1. Chi phí xây dựng hệ thống hầm Biogas C1= 128,848,000 ................................38
Đ
A
3.3.2. Chi phí đầu tư hệ thống bình nước nóng bằng năng lượng Mặt Trời C2=
79,913,300 .....................................................................................................................39
3.3.3. Chi phí ủ phân vi sinh ủ rác thải hữu cơ và bếp lò nhiên liệu C3= 66,760,020...39
3.3.4. Chi phí khác C4= 296,975,000 ...........................................................................40
3.3.5. Chi phí hằng năm.................................................................................................41
3.3.5.1. Chi phí vận hành Biogas...................................................................................41
3.3.5.2. Chi phí vận hành máy nước nóng.....................................................................41
3.4. Lợi ích của dự án. ...................................................................................................42
3.4.1. Lợi ích của việc áp dụng mô hình Biogas. ..........................................................42
Chuơng 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP.....................................................52
TÊ
4.1. Phương hướng ........................................................................................................52
4.2. Giải pháp.................................................................................................................52
H
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................54
IN
1. Kết luận......................................................................................................................54
K
2. Kiến nghị ...................................................................................................................55
2.1. Kiến nghị đối với chủ đầu tư ..................................................................................55
O
̣C
2.2. Các cấp chính quyền ở thị xã, huyện......................................................................55
Đ
A
̣I H
TÊ
Bảng 7: Chi phí vận hành Biogas ..................................................................................41
Bảng 8: Chi phí vận hành máy nuớc nóng hàng tháng..................................................41
H
Bảng 9: Tổng hợp chi phí hằng năm .............................................................................42
IN
Bảng 10: Lợi ích đạt đuợc của các loại chất đốt ...........................................................42
K
Bảng 11: Lợi ích các loại chất đốt hàng tháng ..............................................................43
Bảng 12: Lợi ích hàng tháng của công nghệ ủ phân .....................................................44
̣C
Bảng 13: Tổng lợi ích và chi phí khi sử dụng Biogas ...................................................45
O
Bảng 14: Tổng hợp các chỉ tiêu Biogas.........................................................................45
̣I H
Bảng 15: Lợi ích và chi phí khi sử dụng bình nuớc nóng .............................................46
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Hình 2: Biểu đồ thay đổi NPV khi r thay đổi ...............................................................48
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
VI
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-----: Biến đổi khí hậu.
CSRD
WHO
: Tổ chức y tế Thế giới.
UBND
: Uỷ ban nhân dân.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
những lợi ích đó có làm giảm được ảnh hưởng của BĐKH đối với các vùng thuộc dự
TÊ
án. Phân tích được hiệu quả giữa chi phí và lợi ích khi đầu tư vào dự án từ đó đề xuất
ra những phương hướng và giải pháp hợp lý để môi trường và cuộc sống của con
H
người được cải thiện tốt hơn.
IN
Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu thông qua các câu hỏi, bảng hỏi trực tiếp từ
người dân và các số liệu được cung cấp về chi tiết các hoạt động dự án từ Trung tâm
K
Nghiên cứu Phát triển Xã hội.
̣C
Phương pháp sử dụng: Tôi sử dụng các phương pháp như điều tra chọn mẫu,
O
phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ dân, thu thập, xử lý và phân tích số liệu.
̣I H
gắn bó mật thiết với tự nhiên. Tuy nhiên do những lý do khác nhau khách quan hay
chủ quan con người đã vô tình hủy hoại ngày càng nhiều hơn về môi trường sống của
mình. Trong những năm qua, vấn đề về thiên tai, lũ lụt, hạn hán, thời tiết khắc nghiệt
Ế
diên biến thất thường xảy ra trên khắp toàn cầu. Hiện tượng này xảy ra là do tình trạng
U
Biến đổi khí hậu đang diễn ra trên toàn thế giới. Hoạt động của con người trong nhiều
́H
thập kỷ gần đây đã làm tăng đáng kể những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính, làm cho
TÊ
trái đất nóng lên gây ra hàng loạt những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên.
Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí
H
hậu, đang phải đối mặt với những thách thức to lớn về mặt môi trường sinh thái và đời
IN
sống của người dân. Phần lớn những thiên tai này liên quan đến các điều kiện thời tiết
khắc nghiệt, tần số và cường độ của những thiên tai này phụ thuộc vào thời tiết và khí
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
Thiên Huế của Trung tâm nghiên cứu phát triển xã hội CSRD” để làm rõ hơn về tác
dụng của các phương án giảm thiểu tác hại của môi trường nhằm hạn chế một cách
thấp nhất các tổn thất do thiên tai gây ra cũng như giảm thiểu các tác động bất lợi của
BĐKH.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của dự án đối với việc giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ế
* Mục tiêu tổng quát
U
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc biến đổi khí hậu, tiếp cận được
́H
các nguồn năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện cuộc sống. Đánh
giá được tác động tích cực của các công nghệ đưa vào cuộc sống nhằm làm giảm thiểu
Đ
A
người được cải thiện tốt hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài: người dân ở các vùng thuộc dự án và các công
nghệ được áp dụng như Biogas, bình nước nóng bằng năng lượng Mặt Trời, công nghệ
ủ phân vi sinh và bếp lò cải tiến để làm hạn chế tác động của BĐKH.
Phạm vi nghiên cứu đề tài
-
Không gian: Các huyện Nam Đông, Phong Điền, Hương Trà, Quảng Điền.
-
Thời gian : 2013
4. Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn của biến đổi khí hậu.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
giải pháp, các kiến nghị thì số liệu sơ cấp là một bộ phận rất quan trọng. Số liệu sơ cấp
IN
được thu thập trên cơ sở tiến hành điều tra, phỏng vấn những hộ gia đình liên quan đến
K
mục đích và nội dung nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu sẽ được cụ thể hóa thành
những câu hỏi và các phương án trả lời trong phiếu điều tra.
O
̣C
+ Thiết kế mẫu điều tra: Phỏng vấn thông qua danh sách là 265 hộ bao gồm 20
̣I H
hộ sử dụng Biogas, 5 hộ sử dụng Bình nước nóng bằng năng lượng Mặt trời, 180 hộ sử
dụng bếp lò có hạn mà số lượng mẫu thì quá lớn nên tôi tiến hành điều tra lấy mẫu một
Đ
A
cách ngẫu nhiên, sau đó lấy trung bình. Tổng số phiếu diều tra là 60 phiếu thu được
sau khi phỏng vấn 60 hộ gia đình. Cơ cấu mẫu điều tra được thể hiện ở bảng
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
lượng mặt trời
Ủ phân vi sinh
60
20
4
Bếp lò cải tiến
180
25
265
60
Tổng
Ế
3
U
* Phương pháp phân tích số liệu.
̣I H
6. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài
Đ
A
có 3 chương:
Chương I: Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư cho môi trường
Chương II: Biến đổi khí hậu, tình hình và tác động của Biến đổi khí hậu.
Chương III:.Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án thích
ứng giảm thiểu biến đổi khí hậu ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ
Nguyên tắc chung xác định đúng đắn, đầy đủ các lợi ích và chi phí là so sánh
giữa trạng thái có dự án đầu tư và không có dự án đầu tư. Sự chênh lệch giữa hai trạng
K
thái đó cấu thành tác động của dự án đầu tư.
̣C
Tổng quan về các chi phí và lợi ích của một dự án đầu tư:
O
Theo phạm vi phát sinh, có các chi phí và lợi ích:
̣I H
Trực tiếp: là các chi phí và lợi ích phát sinh trong phạm vi dự án.
Gián tiếp: là các chi phí và lợi ích và chi phí phát sinh bên ngoài dự án, nhưng
Đ
A
liên quan trực tiếp đến dự án đang xem xét, gồm các chi phí và lợi ích liên quan đến
đầu vào và đầu ra của dự án.
Theo nội dung kinh tế, có các chi phí và lợi ích:
Tài chính: là các chi phí và lợi ích tài chính xét trong phạm vi doanh nghiệp.
Kinh tế, xã hội, môi trường: là chi phí và lợi ích xét trên phạm vi nên kinh tế
(quốc gia), bao gồm tăng thu nhập quốc dân, tạo việc làm, công băng xã hội, bảo vệ
môi sinh, an toàn quốc phòng, nâng cao dân trí…
án đầu tư có thể phân loại theo các tiêu chí sau:
TÊ
Hiệu quả doanh nghiệp, hiệu quả vùng lãnh thổ, hiệu quả quốc gia.
1.1.3. Dự án đầu tư cho môi trường và hiêu quả dự án đầu tư cho môi trường
H
1.1.3.1. Khái niệm dự án đầu tư cho môi trường
IN
Dự án đầu tư: là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới mở rộng
K
hoặc cải tạo các đối tượng nhất định nhằm đạt được tăng trưởng về số lượng, cải tiến
O
gian nhất định.
̣C
hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời
̣I H
Dự án đầu tư cho môi trường: là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn nhằm
Phân tích hiệu quả đầu tư là xác định hiệu quả của các nguồn lực được đưa vào
dự án, là xác định số tiền lãi thu được trên số vốn bỏ ra mà không xem xét nguồn tài
chính tài trợ cho dự án như thế nào. Ngược lại phân tích tài chính là xem xét việc tài
Ế
trợ cho dự án nhằm đảm bảo rằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng
U
vận hành dự án một cách trôi chảy. Thông thường các nguồn tài trợ cho dự án bao gồm
́H
vốn cổ phần và vốn vay.
Để xác định hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của dự án người ta thường sử dụng các
TÊ
phương pháp
- Thời gian thu hồi vốn.
IN
- Gía trị hiện tại ròng NPV.
H
không sử dụng giá trị thường thực tế mà sử dụng giá điều chỉnh hay còn gọi là giá ẩn,
giá mờ gần giống như giá xã hội. Nguyên nhân là do trong thực tế không có những
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
nền kinh tế thị trườn cạnh tranh hoàn hảo và giá trị thị trường trong nhiều trương hợp
không phản ánh đúng chi phí của xã hội do có sự can thiệp của nhà nước và tính không
hoàn hảo của thị trường. Tượng tự, tỉ giá hối đoái chính thức cũng được thay bằng tỷ
giá điều chỉnh và ảnh hưởng của yếu tố thời gian không được xác định bằng cách chiết
khấu theo tỷ lệ lãi suất thực tế trên thị trường vốn mà theo tỷ suất chiết khấu xã hội.
Tóm lại, giá cả được sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội phải phán ánh
đúng lợi ích và chi phí thực của xã hội.
Ế
Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án bao gồm:
U
Gía trị gia tăng thuần túy(NVA).
́H
̣I H
dân cư địa phương… Các tác động tiêu cực bao gồm việc làm ô nhiễm nguồn nước,
không khí đất đai, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực.
Đ
A
Các tác động đến kết cấu hạ tầng:
Sự gia tăng năng lực phục vụ của kết cấu hạ tầng sẵng có, bổ sung năng lực
phục vụ của kết cấu hạ tầng mới.
Tác động lan tỏa của dự án:
Do xu hướng phát triển của nhân công lao động, mối liên hệ giữa các ngành,
các vùng trong nền kinh tế ngày càng gắng bó chặt chẽ. Vì vậy lợi ích kinh tế xã hội
của dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành đầu tư mà còn có ảnh hưởng thúc
đẩy sự phát triển của các ngành khác. Tuy nhiên, ảnh hưởng này không chỉ có ý nghĩ
tích cực mà trong một số trường hợp cũng có các tác động tiêu cực.
Những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
IN
NB=Bd+Be-Cd-Cp-Ce
H
giới sẽ được áp dụng với cơ chế khái niệm chung trong phương trình đánh giá sau:
NB: Lợi ích ròng do tiến hành kế hoạch/dự án.
O
̣C
Bd: Lợi ích sinh lãi trực tiếp.
̣I H
Be: Lợi ích môi trường.
Cd: Chi phí trực tiếp cần thiết cho việc thực hiện dự án.
Đ
A
Cp: Chi phí cho các biện pháp phòng chống để bảo vệ môi trường, nếu
được áp dụng .
Ce: Chi phí hủy hoại môi trường do việc thực hiện dự án.
môi trường đánh giá khâu tính lợi ích môi trường là khâu quan trọng nhất.
1.2.1. Phương pháp phân tích chi phí hiệu quả
́H
1.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án môi trường
TÊ
Bất kỳ một dự án nào khi đưa vào triển khai cũng cần phải được đánh giá về mặt
hiệu quả và tính khả thi của dự án, bằng cách so sánh giữa lợi ích thu được và chi phí
H
bỏ ra để đầu tư cho dự án. Các dự án đầu tư cho môi trường liên quan đến các chỉ tiêu
IN
về cải tạo và nâng cao chất lượng môi trường, khắc phục ô nhiễm nên rất khó định
K
lượng được các lợi ích và chi phí. Để khắc phục vấn đề này, người ta sử dụng phương
pháp phân tích chi phí-hiệu quả. Phương pháp này được áp dụng với các dự án chỉ
O
̣C
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
nước bắt đầu đầu tư cho các dự án liên quan đến môi trường. Song không chỉ các dự
án bảo vệ môi trường mà các dự án kinh tế cũng cần phải tính đến các lợi ích của môi
trường và chi phí môi trường vì sự phát triển bền vững. Như vậy việc sử dụng phân
tích chi phi lợi ích là tất yếu để có quyết định hợp lý nhằm sử dụng lâu bền các nguồn
tài nguyên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực phát sinh trong
hoạt động phát triển kinh tế-xã hội.
1.3. Sử dụng CBA để xem xét hiệu quả kinh tế của việc dự án đầu tư
Ế
1.3.1. Khái niệm phân tích chi phí lợi ích
U
Phân tích chi phí lợi ích (CBA) là một kỹ thuật phân tích để đi đến quyết định
́H
xem có nên tiến hành các dự án đã triển khai hay không. Phân tích lợi ích chi phí cũng
được dùng để đưa ra quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều các đề xuất dự án loại trừ
TÊ
lẫn nhau. Người ta tiến hành CBA qua việc gắn giá trị tiền tệ cho mỗi đầu vào cũng
như đầu ra của dự án. Sau đó so sánh giá trị của các đầu vào và đầu ra. Cơ bản mà nói,
H
kinh tế một cách đầy đủ, trước mắt và lâu dài thông qua việc quy đổi chung trên
cơ sở một đơn vị đo thống nhất sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn quyết
định cuối cùng.
Nhược điểm: Không thể xét tất cả các tác động môi trường, nhất là những tác
động mang tính lâu dài hoặc trực tiếp. Việc sử dụng phương pháp này vào các dự án
hoạt động lớn sẽ khó khăn do số hạng mục cần phân tích và tính toán thường quá lớn.
Ngoài ra, nhiều yếu tố môi trường không thể quy đổi thành tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
1.3.2. Các bước tiến hành phương pháp CBA
Để đánh giá được chính xác các vấn đề phân tích chi phí lợi ích của một dự án
đầu tư thì phải tuân thủ 9 bước sau
Bước 1. Quyết định lợi ích của ai, chi phí của ai. Ở bước này cho ta một cách
nhìn về phân rõ chi phí và lơị ích thuộc sở hữu đối tượng nào, quyền lợi và nghĩa vụ
của ai để từ đó bước vào phân tích.
Bước 2. Lựa chọn danh mục các phương án thay thế (có thể lựa chọn giữa
Ế
phương án không và có dự án). Các dự án thay thế ở đây được hiểu là cùng một
U
dạng suy đoán, không có tính thuyết phục khi đưa vào tính toán.
̣I H
Bước 5. Lượng hóa bằng tiền đối với tất cả các tác động. Ở bước này sau khi đã
quy đổi các tác động bằng số, nhà phân tích buộc phải tiền tệ hóa các tác động đó. Để
Đ
A
làm việc này người ta chia ra 2 phương pháp để đưa vào tính toán đó là phương pháp
dựa trên giá thị trường và các phương pháp không sử dụng giá thị trường.
Bước 6. Xác định tỉ lệ chiết khấu và khấu hao cho khoảng thời gian để tìm giá
trị hiện tại. Khi chúng ta tính toán quy đổi về tiền thì nó nằm ở trong những năm khác
nhau mà theo quy luật của đồng tiền, giá trị của mỗi năm là không giống nhau
Bước 7. Tính tổng lợi ích và chi phí. Ở bước này người ta phải tổng hợp toàn
bộ các lợi ích, chi phí để từ đó đưa vào các chỉ số các lựa chọn tính toán. Các chỉ số
thường sử dụng là NPV, BCR, IRR.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tuấn
IN
lợi ích kinh tế mà dựa vào đó mà dự án được thiết kế. Khi lợi ích thu được của dự án
K
trở nên rất nhỏ thì thời gian sống hữu ích của dự án coi như kết thúc.
Hệ số chiết khấu được sử dụng trong phân tích kinh tế của dự án. Việc lựa chọn
O
̣C
hệ số chiết khấu là hết sức quan trọng vì hệ số chiết khấu có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với
̣I H
việc lựa chọn biến thời gian thích hợp. Hệ số chiết khấu càng lớn thì thời gian hữu ích của
dự án sẽ càng giảm bớt vì nó làm giảm giá trị hiện tại ròng của dự án theo thời gian.
Đ
A
Chiết khấu.
Chiết khấu là một cơ chế mà nhờ đó so sánh chi phí và lợi ích ở các thời điểm khác
nhau trên trục thời gian. Trong sử dụng chiết khấu cần đảm bảo hai điều kiện sau:
- Mọi biến số đưa vào tính chiết khấu (chi phí, lợi ích) phải được đưa về cùng
Khi phân tích dự án cân thiết phải có sự hướng dẫn của cơ quan Nhà nước và
́H
1.3.4. Các chỉ tiêu tính toán
Khi mốc thời gian và hệ số chiết khấu đã được lựa chọn, việc tính toán được
TÊ
dựa trên các chỉ tiêu sau.
1.3.4.1. Giá trị hiện tại ròng NPV
IN
sánh lợi ích và chi phí theo thời gian.
H
Đối với đa số các dự án, việc phân tích, kiểm tra được thực hiện bằng cách so
K
NPV là đại lượng dùng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu dòng
Đ
A
̣I H
Ế
Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu. Do
U
đó tất cả các phương án có tỷ số này lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn. Theo tiêu
́H
chí này dự án nào có tỷ số BCR cao nhất là đáng mong muốn nhất
TÊ
1.3.4.3. Hệ số hoàn vốn nội tại IRR
IRR là mức lãi suất cao nhất mad nếu sử dụng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính
H
chuyển các khoản lợi ích và chi phí của dự án về mặt hiện tại thì tổng thu bằng tổng
K
IN
chi. Công thức xác định là
̣C
>1
>r
Đầu tư có lãi
IN
+ Nhận dạng các biến số chủ yếu và mô tả nguồn gốc của sự không chắc chắn.
K
+ Giải thích lại sự không mong muốn tương đối với tất cả dữ liệu về lợi ích xã
hội ròng.
O
̣C
+ Thu thập thêm dữ liệu về các biến số chủ yếu, thiết kế lại phương án để giảm
Đ
A
̣I H
thiểu những ảnh hưởng của sự không chắc chắn.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Thoa
16
Khóa luận tốt nghiệp
IN
các hoạt động của con người (theo IPCC, 2007).
Như vậy Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu bao gồm khí
K
quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển ở thời điểm hiện tại và trong tương lai bởi
O
2.1.2. Nguyên nhân
̣C
các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo, là những ảnh hưởng có hại đến khí hậu.
nhân tạo.
̣I H
Nguyên nhân gây ra BĐKH được chia làm 2 nguyên nhân là do tự nhiên và do
Đ
A
* Nguyên nhân tự nhiên
Thay đổi cường độ ánh sáng mặt trời: Gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu