Vai trò của Tăng trưởng xanh trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ BÌNH MINH VAI TRÒ CỦA “TĂNG TRƯỞNG XANH”
TRONG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ GIẢM
THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HÀN QUỐC,
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành :Châu Á học

Hà Nội- 2012 Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5
CHƢƠNG 1: “TĂNG TRƢỞNG XANH” VÀ CHIẾN LƢỢC CHƢƠNG
TRÌNH “TĂNG TRƢỞNG XANH” CỦA HÀN QUỐC 8
1.1. Lý luận chung về “tăng trưởng xanh” 8
1.1.1. Khái niệm, bản chất của “tăng trưởng xanh” 8
a. Khái niệm của “tăng trưởng xanh” 8
b. Bản chất của “tăng trưởng xanh” 9
1.1.2. Định nghĩa “phát triển bền vững” 10
1.1.3. Áp dụng “tăng trưởng xanh” ở một số nước 11
a. Tăng trưởng xanh ở các nước trong liên minh châu Âu EU (Anh, Pháp,
Đức) 11
b. Tăng trưởng xanh ở Mỹ 14
c. Tăng trưởng xanh ở Nhật Bản 15
d. Tăng trưởng xanh ở Trung Quốc 16
1.2. Vấn đề biến đổi khí hậu 17
1.2.1. Khái niệm về “biến đổi khí hậu” và hậu quả của “biến đổi khí hậu” 17
a. “Biến đổi khí hậu” là gì? 17
b. Nguyên nhân của “biến đổi khí hậu” 17
1.2.2. Một số hiện tượng của “biến đổi khí hậu” 19

2.1.1. Biến đổi mô hình kinh tế thế giới và bối cảnh của khái niệm “Tăng
trưởng xanh” 52
2.1.2. Tình hình đối ứng với sự biến đổi khí hậu và chiến lược “Tăng trưởng
xanh” cho phát triển công nghiệp 54
2.1.3. Bảo vệ khả năng cạnh tranh trong phát triển công nghiệp 59
2.1.4. Điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công chế độ giao dịch quyền
phát thải 61
2.1.5. Hệ quả của chính sách đối ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển
công nghiệp 62
2.2. “Tăng trưởng xanh” trong nâng cao đời sống con người 63
2.2.1. Viễn cảnh phát triển xanh/phát triển không gây tổn hại đến môi trường
và đời sống con người 65
2.2.2. Chiến lược tăng trưởng mới nhằm thúc đẩy chất lượng cuộc sống của
người dân và cải thiện điều kiện môi trường 67 Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 3

2.2.3. Chính sách “Thoả thuận Xanh” phục vụ đời sống con người 67
2.2.4. Kế hoạch 5 năm Tăng trưởng xanh (2009-2013) 69
2.3. “Tăng trưởng xanh” trong vấn đề biến đổi khí hậu của Hàn Quốc 69
2.3.1. Vấn đề năng lượng sạch 71
2.3.2. Vấn đề giảm trừ hiệu ứng nhà kính 72
a. Những ảnh hưởng có thể xảy ra do hiệu ứng nhà kính 72
b. Các biện pháp giảm thiểu hiệu ứng nhà kính 73
2.3.3. Những kế hoạch của Hàn Quốc nhằm phát triển năng lượng sạch và
giảm thiểu khí nhà kính 74
Tiểu kết: 78

c. Phát triển các nguồn năng lượng ít cácbon. 102
d. Xử lý rác thải (sản xuất khí gas, ) 103
e. Xây dựng các khu công nghiệp sinh thái. 103
3.4.2. Phát triển dự án CDM Việt Nam. 105
3.4.3. Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học. 105
a. Dự án cải tạo đất vùng khai thác mỏ miền Bắc Việt Nam. 105
b. Dự án bảo tồn tài nguyên nước của Việt Nam. 105
Tiểu kết: 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 5

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Hiện nay môi trường đang là một vấn đề được quan tâm hàng đầu trên thế giới.
Hiện tượng biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên ngày càng nghiêm trọng yêu cầu
một xu hướng phát triển mới: phát triển kinh tế thân thiện với môi trường vừa nhằm
bảo vệ môi trường sống vừa tạo ra động lực tăng trưởng mới. Vì vậy rất nhiều quốc
gia trên thế giới đã lựa chọn con đường phát triển mới này. Nền kinh tế Hàn Quốc
vốn dựa vào ngành công nghiệp chế tạo và công nghệ thông tin đã không còn phù
hợp nay lại phải đối mặt với nguy cơ về môi trường và tài nguyên nên hơn lúc nào
hết cần có những thay đổi. Chương trình “tăng trưởng xanh” chính là con đường
mới mà Hàn Quốc lựa chọn. Chương trình này được đánh giá là một chương trình
toàn diện nhất, được đầu tư nhiều nhất, vừa đáp ứng được những thay đổi của thế
giới vừa thích hợp với tình hình trong nước và hứa hẹn sẽ tạo ra “điều kỳ diệu trên
bán đảo Triều Tiên” để kế tiếp “điều kỳ diệu trên sông Hàn”. Đây được coi là sự thử

tổ chức hợp tác công nghiệp Môi trường Hàn- Việt, KSEIA (Hiệp hội đánh giá môi
trường Hàn Quốc), VACNE (Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam),
Viện phát triển công nghiệp, môi trường Hàn Quốc (KIEST),…và một số các cơ
quan khác. Như vậy, đề tài luận văn này ít nhiều cũng dựa vào những tài liệu có sẵn.
Hy vọng những đánh giá khách quan được nêu trong đề tài sẽ đem đến những kiến
thức nhất định về một vấn đề khá mới tại Việt Nam và giúp ích một phần những
nghiên cứu sau này.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Như ở tên đề tài đã nêu rõ, luận văn nghiên cứu về tăng trưởng xanh trong
phát triển bền vững và giảm thiểu hậu quả của biến đổi khí hậu ở Hàn Quốc và
những nội dung hợp tác về lĩnh vực này giữa Việt Nam và Hàn Quốc. Chương
trình này đang trong giai đoạn triển khai ở Hàn Quốc và đang được nghiên cứu
tại Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nhiên cứu
Đây là đề tài nghiên cứu về môi trường Hàn Quốc, song không có điều kiện để
người viết đi thực tế nên luận văn thực hiện theo phương pháp phân tích, tổng hợp
tài liệu và đưa ra đánh giá của mình thông qua các tài liệu đã có và thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau. Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 7

5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn này được chia
làm ba chương, đó là:
Chƣơng 1: “Tăng trƣởng xanh” và chiến lƣợc chƣơng trình “tăng trƣởng
xanh” của Hàn Quốc.
Chƣơng 2: Vai trò của chƣơng trình “tăng trƣởng xanh” Hàn Quốc.

“TĂNG TRƢỞNG XANH” VÀ CHIẾN LƢỢC CHƢƠNG TRÌNH
“TĂNG TRƢỞNG XANH” CỦA HÀN QUỐC

1.1. Lý luận chung về “tăng trƣởng xanh”
1.1.1. Khái niệm, bản chất của “tăng trƣởng xanh”
a. Khái niệm của “tăng trƣởng xanh”
Khái niệm “tăng trưởng xanh” lần đầu tiên được đề cập trên tờ Economist
ngày 27 tháng 1 năm 2000 và bắt đầu được sử dụng rộng rãi qua forum Davos. Sau
đó khái niệm này được đưa ra và nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ tại hội nghị của Uỷ
ban Liên hợp quốc về kinh tế và xã hội khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
(UNESCAP) năm 2005. Đặc biệt trong tuyên bố hội nghị các bộ trưởng của Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD ngày 24 tháng 6 năm 2009 cũng bao gồm
những nội dung của Tăng trưởng xanh. Như vậy trước những bất ổn về môi
trường, thế giới cùng các nền kinh tế lớn đã triển khai sáng kiến “Tăng trưởng
xanh” với nhận định đó là sự lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển bền vững của
các quốc gia, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định, vừa làm dịu những căng
thẳng của thiên nhiên, ngăn chặn chảy máu tài nguyên và tạo nên bùng nổ việc
làm trong thế kỷ XXI.
Chưa có định nghĩa thống nhất về “Tăng trưởng xanh”. Tuy nhiên, dựa trên
quan điểm môi trường là một hệ thống các tài nguyên có giới hạn và có năng lực tự
điều chỉnh và tự tái tạo thì “Tăng trưởng xanh” nói đến việc tạo dựng một hệ thống
kinh tế phản ánh sự tích hợp giữa các hệ sinh thái và đảm bảo khả năng phục hồi
của các hệ thống hỗ trợ sự sống.
Nếu dựa trên niềm tin rằng, văn hoá và giá trị của con người là các nguồn lực
quý giá nhất thì “Tăng trưởng xanh” là một hệ thống tăng trưởng kinh tế sung túc,
bền vững cần được tạo ra để đảm bảo mọi thành viên của cộng đồng đều có khả
năng tiếp cận những chuẩn mực sống căn bản và đầy đủ, cũng như các cơ hội phát
triển của bản thân và xã hội.
trường dựa trên việc tối đa hoá hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong khi
giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tăng trưởng kinh tế mà không làm suy thoái môi
trường là mục tiêu chính sách đã được nhấn mạnh bởi OECD kể từ năm 1990. Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 10

Thực chất ô nhiễm môi trường không tự động giảm khi phát triển kinh tế
nhưng nó có thể đạt được với ý chí chính trị của Chính phủ và những nỗ lực đáp
ứng nhu cầu của người dân mỗi nước.
Tăng trƣởng xanh 2 (Môi trƣờng -> Kinh tế): Tăng trưởng kinh tế mà sử
dụng môi trường như một động cơ tăng trưởng mới.
Tăng trưởng kinh tế sử dụng công nghệ xanh, các ngành công nghiệp xanh,
thân thiện với môi trường. Công nghệ xanh được coi là điểm mấu chốt nhất cho
tăng trưởng xanh vì những hiệu quả sinh thái của nó trong sản xuất các sản phẩm,
giảm tiêu thụ năng lượng và giảm thiểu các chất ô nhiễm và chất thải trong tiêu thụ
sản phẩm.
1.1.2. Định nghĩa “phát triển bền vững”
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển
về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai
xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi
quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để
hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và
Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển
của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng
những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".

2
trong thời gian tới.
Trong khi đó, một dự án sản suất điện từ năng lượng mặt trời có quy mô lớn
nhất thế giới tại sa mạc Sahara đã được 10 tập đoàn lớn của châu Âu như ABB
Engineering của Thuỵ Điển, Siemens, Deutsche Bank của Đức, Abengoa Solar của
Tây Ban Nha…ký kết. Dự án mang tên “Sáng kiến công nghiệp DESERTEC (DII)”
có tổng vốn đầu tư 400 tỷ euro. Dự án có ưu điểm là sản xuất điện năng vô tận, giá
thành rẻ và không thải ra khí CO
2
ô nhiễm môi trường. Mục tiêu của dự án là 10
năm tới sẽ đưa dòng điện đầu tiên từ sa mạc Sahara hoà lưới điện các nước EU và
đến năm 2050 sẽ cung cấp 15% tổng nhu cầu điện của EU. Một phần điện được sản
xuất sẽ được ưu tiên dành cho việc chế biến nước biển thành nước ngọt phục vụ
sinh hoạt của người dân và hệ thống tưới tiêu nông nghiệp của các nước trong khu
vực. Trong giai đoạn đầu của dự án, các tấm pin hấp thụ năng lượng mặt trời sẽ
được triển khai lắp đặt tại Morocco, A-rập Xê-út và Jordan.
Nhờ đi đầu trong việc hình thành thị trường các dự án “Cơ chế phát triển sạch”
(CDM), châu Âu đang chiếm tới 99% thị phần trong lĩnh vực này. EU cũng đang đề Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 12

ra mục tiêu rất cao là buộc các nước khác cũng phải cắt giảm 30% lượng khí thải
gây hiệu ứng nhà kính và phát triển ngành công nghiệp xanh sang các lĩnh vực khác
như tài chính.
 Anh
Ngay từ tháng 5 năm 2007, Anh đưa ra kế hoạch thành phố không có Cácbon
với khoảng 100.000 hộ. Ngày 30/06/2008, khi biết tin ảnh hưởng của hiện tượng


bằng cách sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng, sử dụng các phương tiện giao
thông tiết kiệm năng lượng và kế hoạch phát triển năng lượng hạt nhân.
Một kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội cácbon thấp cũng được nước
này đề ra vào tháng 6 năm 2008. Theo kế hoạch, chỉ riêng ở nước Pháp, từ nay
đến năm 2020, doanh thu của nền kinh tế xanh sẽ là 3.000 tỷ euro, từ năm 2020 đến
2050 sẽ là 10.000tỷ euro.
 Đức
Đức là một trong những quốc gia đang có những bước đột phá mới nhằm trở
thành quốc gia đầu tiên trên thế giới có nền kinh tế “năng lượng xanh”. Từ năm
2007, Đức đã đề ra cuộc cách mạng công nghiệp thứ ba với nội dung phát triển
công nghiệp thân thiện với môi trường và chương trình môi trường liên kết toàn cầu
vào tháng 8 năm 2007. Mục tiêu mà cường quốc này đặt ra là đến năm 2050, nước này
sẽ sử dụng 100% “năng lượng xanh” tái tạo. Nữ Thủ tướng Angela Merkel vì khởi
xướng một số biện pháp cắt giảm khí thải điôxít cácbon nên đã phải miễn cưỡng đối
đầu với quyền lợi của các ngành công nghiệp than đá, thép, xi măng, ô tô,…
Tổ chức Đầu tư và Thương mại Đức cho rằng Đức có thể thực hiện thành công
chiến lược “Tăng trưởng xanh”vì có nguồn năng lượng về kỹ thuật để chuyển đổi
sang nền kinh tế “năng lượng xanh”, đi cùng với một yếu tố quan trọng là ý chí
chính trị và pháp lý. Bên cạnh đó, chi phí cho chiến lược này cũng có thể chấp nhận
được. Bộ Môi trường Đức đã công bố bản phác thảo lộ trình thực hiện các kế hoạch
hướng đến nền kinh tế “năng lượng xanh”, trong đó có biện pháp xây dựng mạng
lưới “điện thông minh”, giảm tiêu thụ điện năng khoảng 28% trong vòng 20 năm tới.
Cũng theo lộ trình này thì đến năm 2020 ở Đức sẽ có 30% năng lượng điện
tiêu thụ có nguồn gốc từ năng lượng tái tạo. Trong đó năng lượng sức gió đóng góp
nhiều nhất tới 15%; năng lượng sinh học 8%; thuỷ năng 4%. Ước tính đến năm
2030, Đức có tới 50% năng lượng điện tiêu thụ lấy từ nguồn năng lượng tái tạo, và
có khoảng từ 80.000 – 90.000 việc làm mới trong ngành công nghệ sạch. Lĩnh vực
công nghiệp môi trường có thể sẽ phát triển gấp 4 lần và chiếm 16% ngành sản xuất
công nghiệp từ nay đến năm 2030. Đáng chú ý là nó sẽ mang lại nhiều việc làm hơn

chính sách tiết kiệm năng lượng, giảm bớt ô nhiễm môi trường và thực hiện tái tạo
năng lượng. Tại Mỹ, với việc đầu tư cho các ngành công nghệ sạch, các nhà nghiên
cứu tin rằng trong hai năm tới, ngành năng lượng của Mỹ sẽ ít phụ thuộc hơn vào
dầu mỏ. Mặt khác, sẽ tạo thêm việc làm mới gấp 4 lần so với số việc làm được tạo
ra nếu số tiền này đầu tư vào công nghiệp dầu mỏ. Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 15

c. Tăng trƣởng xanh ở Nhật Bản
Là quốc gia thịnh vượng nhất nhì thế giới, với nền công nghiệp nặng phát triển
đỉnh cao, Nhật Bản đồng thời cũng được đánh giá cao trong vấn đề bảo vệ môi
trường. Điều này xuất phát từ việc người Nhật đã sớm ý thức được những gì sẽ đến
với mình nếu không biết bảo vệ môi trường.
Khi Nhật Bản chuyển mình từ một xã hội nông nghiệp lên thành một cường
quốc công nghiệp và đô thị hoá, nhiều nơi, cảnh quan thiên nhiên đã bị huỷ hoại
nghiêm trọng. Người Nhật hiểu rằng mình là quốc gia đứng đầu thế giới về nhập
khẩu tài nguyên thiên nhiên, bao gồm cả các tài nguyên đang có nguy cơ bị cạn kiệt
và tài nguyên có thể phục hồi. Vì thế, họ nhận ra mình có trách nhiệm bảo tồn và
bảo vệ môi trường. Ngay từ năm 1990, luật bảo vệ môi trường của Nhật Bản được
xem là nghiêm khắc nhất thế giới. Trước đó, sự ra đời của Hiệp hội Môi trường
Nhật Bản (JEA) vào năm 1977 cho thấy nỗ lực của đất nước mặt trời mọc để bảo vệ
môi trường khi bước vào công nghiệp hoá. Các chương trình “Bộ trưởng Môi
trường tại gia”, một văn phòng tư vấn môi trường với tên gọi Junior Eco Counsel
cũng được thành lập với nhiệm vụ trả lời các câu hỏi liên quan đến môi trường cũng
như hỗ trợ trẻ em học và hiểu biết về môi trường. Trẻ em có thể hỏi văn phòng tư
vấn bằng thư tay, thư điện tử hoặc điện thoại. Chương trình Eco Mark giúp định
hướng người dân mua các sản phẩm hàng hoá thân thiện môi trường. Để bảo vệ môi

chuyển động tròn” dựa trên nguồn năng lượng bền vững.
Theo đó, tới năm 2020, Trung Quốc có thể sản xuất 30 gigawatt (GW) năng
lượng từ gió. Đi trước các quốc gia khác, Trung Quốc cũng đã ban hành một đạo
luật riêng về sự thay đổi khí hậu, 19% là phần vốn mạo hiểm được đầu tư vào lĩnh
vực công nghệ sạch ở Trung Quốc.
Trong 20 năm tới, nhịp độ phát triển đô thị của Trung Quốc còn tiếp tục tăng
nhanh. Trung Quốc cần xây dựng thêm 30 tỷ mét vuông diện tích nhà ở để đáp ứng
nhu cầu của 800 triệu dân thành thị. Do vậy nhu cầu về công nghệ xanh của Trung
Quốc ước tính khoảng từ 500 đến 1.000 tỷ USD/năm và đến năm 2013 tức trong
một tương lai không xa, thị trường công nghệ xanh tại nước đông dân nhất địa cầu
sẽ tương đương với 13% tổng sản phẩm nội địa của Trung Quốc. Với gần 200 tỷ đô
la, Trung Quốc đứng đầu các nước đẩy mạnh nỗ lực đầu tư để phát triển các công
nghệ sạch.
Trung Quốc đã có Luật năng lượng tái tạo và hiện nay đã có hơn 80 nhà máy
điện sản xuất từ sinh khối với công suất đến 50 MW/nhà máy. Tiềm năng là có thể
đạt được 30GW điện từ loại hình năng lượng này và Chính phủ hiện nay đang thúc Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 17

đẩy hợp tác, mời gọi đầu tư. Việc nghiên cứu phát triển bioga để chạy máy phát
điện từ bùn thải từ các trạm xử lý nước thải cũng đang được thực hiện. Đây là một
hoạt động rất có tiềm năng vì hiện nay trên toàn Trung Quốc đã có đến 1521 nhà máy
xử lý nước thải được xây dựng tính đến năm 2008 và sẽ tiếp tục tăng, với tỷ lệ nước
thải xử lý là 28% (1999), 63% (2008), 70% (2010). Trong số các dự án ưu tiên, xử lý
nước thải đặc biệt thu hút chú ý của các chính quyền địa phương. Bộ Môi trường
đang chuẩn bị xây dựng thêm 1.000 trung tâm lọc nước từ nay cho đến năm 2011.
Kế hoạch kích thích kinh tế 586 tỷ đô la của Trung Quốc đưa ra vào cuối năm

2
, CH
4
, N
2
O, HFCs, PFCs và SF
6
.
+ CO
2
là khí phát thải do đốt cháy nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí) và là
nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO
2
cũng sinh ra
từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất ximăng và cán thép.
+ CH
4
sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ
thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
+ N
2
O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
+ HFCs được sử dụng thay cho các chất phá huỷ ozon (ODS) và HFC-23 là
sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.
+ PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
+ SF
6
sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.
* Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:
- Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.

, hơi
nước,…Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào trái đất, một phần được trái đất hấp thu và
một phần được phản xạ vào không gian. Các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt
của mặt trời, không cho nó phản xạ đi. Nếu các nhà kính tồn tại vừa phải thì chúng
giúp cho nhiệt độ trái đất không quá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí
quyển thì kết quả là trái đất nóng lên.
b. Mƣa axid
Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hoà tan trong nước mưa tạo
thành các acid khác nhau. Trong tự nhiên, mưa có tính acid vì trong nước mưa có
SO
2
hoà tan (từ các hoạt động công nghiệp và có một ít Cl – (từ nước biển) và có độ
PH dưới 5. Là sự lắng đọng thành phần axít trong những cơn mưa, sương mù, tuyết,
băng, hơi nước)
c. Thủng tầng ozon
Ozon là một chất khí có trong thiên nhiên, nằm trên tầng cao khí quyển của
trái đất, ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (O
3
),
hấp thụ phần lớn những tia tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về
da. Chất khí ấy tập hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường được gọi
là tầng Ozon.
Lớp ozon ngăn cản phần lớn các tia cực tím có hại không cho xuyên qua bầu
khí quyển trái đất. Tầng ozon như lớp áo choàng bảo vệ trái đất trước sự xâm nhập Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 20



Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 21

Lũ quét được hình thành bởi một lượng mưa có cường độ lớn, kéo dài trên một
khu vực nào đó. Lượng mưa hình thành dòng chảy trên mặt đất và các dòng chảy
được tập trung cùng nhau sinh ra một dòng chảy với lưu lượng và vận tốc rất lớn,
chúng có thể cuốn tất cả những gì có thể trên đường đi qua, đó chính là mối nguy
hiểm tiềm tàng của lũ quét.
Có rất nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quét: điều kiện khí
tượng, thuỷ văn (cường độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nước trên các
sông, suối,…) và điều kiện về địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, độ
dốc lưu vực, độ dốc lòng sông, suối…).
 Hạn hán: là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm
hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng
chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới
đất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái,
gây đói nghèo dịch bệnh…
f. Hiện tƣợng sƣơng khói
Sương khói là một sự cố môi trường, xảy ra do sự kết hợp sương với khói và
một số chất gây ô nhiễm không khí khác. Sương khói thường tạo ra nhiều chất gây
ô nhiễm thứ cấp có hại cho động vật và môi trường nói chung.
1.3. Chƣơng trình “tăng trƣởng xanh” ở Hàn Quốc
1.3.1. Hoàn cảnh ra đời và các nguyên tắc của “tăng trƣởng xanh” của Hàn Quốc
a. Hoàn cảnh ra đời của “tăng trƣởng xanh”
“Tăng trưởng xanh ít cácbon” là tầm nhìn quốc gia được Tổng thống Hàn
Quốc Lee Myung Bak công bố nhân lễ kỷ niệm 60 năm thành lập nước vào ngày 15
tháng 8 năm 2008. Chương trình này sẽ đưa Hàn Quốc đi tới một con đường khác
về tăng trưởng kinh tế - con đường xanh.

0.633

Nguồn: “Triển vọng, quy mô của ngành công nghiệp xanh và thị trường công
nghệ năm 2020 – Roland Berger 2007”
Thứ ba, phát triển công nghệ xanh và các loại động cơ sạch và coi đó là động
lực của tăng trưởng mới.
Triển vọng đến năm 2020 các ngành công nghiệp và công nghệ xanh của Hàn
Quốc sẽ đạt 2.800 tỷ USD (Roland Berge, 2007)
Tăng trưởng xanh là một chương trình mang tầm vóc lớn và khác so với các
chính sách trước đó. Những chính sách về môi trường xanh trước đây thường xuyên
tập trung vào những giải pháp cuối dây chuyền – tức là chỉ tập trung vào việc xử lý
hậu quả của phát triển kinh tế gây ra cho môi trường. Vì thế rất nhiều lần những
chính sách đó đã đi đến bế tắc bởi những cuộc tranh cãi không có hồi kết giữa bảo
vệ môi trường và phát triển kinh tế.
Tăng trưởng xanh chính là câu trả lời cho bế tắc nêu trên. Chương trình này sẽ
đem đến một giai đoạn mới cho phát triển kinh tế. Nó tìm cách thoát ra khỏi sự mâu
thuẫn giữa “xanh” và “tăng trưởng”, đạt được sự tăng trưởng về kinh tế trong khi
vẫn duy trì sự hoà hợp với môi trường. Tăng trưởng xanh sẽ là một nguyên tắc chỉ
đường cho sự phát triển của Hàn Quốc. Vai trò của “tăng trưởng xanh” trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn
Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Trần Thị Bình Minh- K10 Châu Á học 23

b. Các nguyên tắc của “tăng trƣởng xanh”
“Tăng trưởng xanh” – Chiến lược quốc gia thích ứng với tình hình quốc tế.
“Tăng trưởng xanh” – Sự hoà hợp giữa kinh tế và môi trường.
“Tăng trưởng xanh” – Cách mạng xanh trong đời sống nhằm cải thiện chất
lượng cuộc sống.

Trích đoạn Biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status