Thuyết trình An toàn vốn theo Basel trong hệ thống ngân hàng. Thực trạng và khả năng ứng dụng tại Việt Nam - Pdf 28

THỰC TRẠNG & KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
TẠI VIỆT NAM

Trương Hoàng Long

Bùi Quốc Hòa

Lê Thanh Nam

Nguyễn Xuân Thùy

Võ Trọng Hiếu
AN TOÀN VỐN THEO BASEL TRONG
AN TOÀN VỐN THEO BASEL TRONG
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
GVHD: PGS. TS Trần Huy Hoàng
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
4
Quá trình ra đời của hiệp ước vốn Basel
1
2
3
5
Những điểm cơ bản của Basel I và Basel II
VTC theo pháp luật VN
Các tỷ lệ an toàn liên quan đến VTC
Thực trạng trước & sau khi áp dụng Basel tại VN
6
Những điểm mới của Basel III & khả năng áp dụng tại VN
3

chuẩn mới
5
2. Những điểm cơ bản của Basel I và Basel II
Mục tiêu
Tiêu chuẩn
Củng cố sự ổn định của toàn bộ
hệ thống ngân hàng quốc tế
BASEL I
BASEL I
Hạn chế: không đề cập đến loại rủi ro đang ngày càng trở
nên phức tạp ( rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại hối)
6
2. Những điểm cơ bản của Basel I và Basel II
BASEL II
BASEL II
Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ
thống ngân hàng quốc tế
Tạo lập và duy trì một sân chơi bình
đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên
bình diện quốc tế
Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm
ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý rủi ro
Mục tiêu
7
1
3
2

CAR ≥ 8%


rủi ro thị trường, rủi ro
hoạt động và về quy
trình đánh giá của NH
đối với từng loại rủi ro
Basel II với
3 trụ cột
8
2. Những điểm cơ bản của Basel I và Basel II
Basel I Basel II
Cấu trúc và
nội dung
Tập trung vào một giải pháp
quản lý rủi ro duy nhất là
“yêu cầu vốn tối thiểu”
Tập trung nhiều hơn vào các PP nội bộ,
đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát & kỷ
luật trên nguyên tắc thị trường
Tính linh
động của
ứng dụng
Quy định chung một chọn lựa
cho tất cả các NH
Linh hoạt hơn với một danh sách các
phương pháp, các biện pháp khuyến khích
Tính nhạy
cảm với
rủi ro
Đo đạc rủi ro quá sơ bộ Nhạy cảm hơn với rủi ro thông qua độ nhạy
cảm của yêu cầu vốn đối với mức độ rủi ro
tăng lên và sự công khai bắt buộc một cách

c) Quỹ đầu tư phát
triển nghiệp vụ;
d) LN không chia;
e) Thặng dư CP được
tính vào vốn theo quy
định của PL, trừ đi
phần dùng để mua CP
quỹ (nếu có).
a) Lợi thế thương mại;
b) Khoản lỗ KD, bao gồm các khoản lỗ lũy kế;
c) Khoản góp vốn, mua CP của TCTD khác; Cty
con;
d) Phần góp vốn, mua CP của một DN, một
quỹ đầu tư, một dự án đầu tư vượt mức 10%
tổng các khoản dùng để xác định VC1 sau khi
trừ các khoản phải trừ quy định tại a), b), c)
e) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần sau
khi đã trừ phần vượt mức 10% quy định tại d)
vượt mức 40% tổng các khoản dung để xác
định VC1 sau khi đã trừ các khoản phải trừ
quy định tại a), b), c)
11
3. Vốn tự có theo pháp luật VN
(Thông tư 13/2010/TT-NHNN)
Các khoản tính vào VC2 Các khoản bị trừ khỏi VC2
a) 50% số dư có tài khoản đánh
giá lại TSCĐ theo QĐ của PL;
b) 40% số dư có tài khoản đánh
giá lại TS tài chính theo quy định
của PL;

4. Các tỷ lệ an toàn liên quan đến VTC
Hệ số tỷ lệ giữa VTC so tổng TS có:

Đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có:
- Tổng TS càng lớn thì rủi ro càng lớn -> VTC phải đủ lớn để bảo vệ NH
- H2 nhỏ ->VTC nhỏ ->Nợ phải trả quá lớn, rủi ro cao
15
4. Các tỷ lệ an toàn liên quan đến VTC
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR):
CAR (TT13/2010/TT-NHNN)
-
Duy trì tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ tối thiểu ở
mức 9%.
-
Duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% trên
cơ sở hợp nhất vốn, tài sản của TCTD và
công ty trực thuộc
16
5. Thực trạng trước & sau khi áp dụng Basel tại VN

QĐ 297/1999/QÐ-NHNN5: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là
8%  nhưng phương pháp tính đơn giản và chưa phản ánh
chính xác tinh thần Basel I

QĐ 457/2005/QÐ-NHNN: phương pháp tính vốn thiểu đã
tiếp cận tương đối toàn diện Basel I

TT 13/2010/TT-NHNN: nâng tỷ lệ an toàn tối thiểu lên 9%
và phương pháp tính toán đã từng bước tiếp cận Basel II
17

5.1 Thực trạng mức đủ vốn của các NHTM VN trên cơ sở
đối chiếu với chuẩn mực VN
GĐ 3: Đảm bảo an toàn vốn tối thiểu 9% theo TT 13/2010/TT-NHNN
Tỷ lệ an toàn vốn của toàn ngành NH năm 2010 – 2011 & tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM năm 2010
(Nguồn: UBGSTCQG)
22
5. Thực trạng trước & sau khi áp dụng Basel tại VN
5.1 Thực trạng mức đủ vốn của các NHTM VN trên cơ sở
đối chiếu với chuẩn mực VN
(Nguồn: UBGSTCQG)
23
5. Thực trạng trước & sau khi áp dụng Basel tại VN
5.2 Thực trạng mức đủ vốn của các NHTM VN trên cơ sở
đối chiếu với chuẩn quốc tế Basel II & III
CAR đạt ở mức:
trên 8% (theo Quyết định
457/2005/NHNN);
trên 9% (theo Thông tư
13/2010/TT-NHNN)
An toàn của hệ thống
NHTM về vốn chưa
được đảm bảo
Tốc độ tăng trưởng mạnh của tổng tài sản ở nhóm NHTMCP
(khoảng 45%/năm) nhưng tốc độ tăng VTC lại không theo kịp tốc
độ mở rộng tổng tài sản  CAR của nhóm ngân hàng này có xu thế
giảm
Xu hướng hệ số đòn bẩy tài chính cao báo hiệu những rủi ro tiềm
ẩn trong hệ thống NHTM
Giảm khả năng chống đỡ trước rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status