ĐẠI HỌC QUỐC GIA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN CÔNG MINH
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ PHÁT THANH SỐ
VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUỐC TUẤN
Hà Nội - 2013
3
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 7
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHÁT THANH SỐ 11
1.1. Các chuẩn phát thanh số 11
1.1.1 Tiêu chuẩn Eureka 147- Phát thanh số theo chuẩn Châu Âu 11
1.1.1.1 DAB - Digital Audio Broadcast 11
1.1.1.2 DAB+ 14
1.1.1.3 DMB 15
1.1.1.4 DAB-IP: 16
1.1.2 Một số chuẩn khác 17
1.1.2.1 HD radio - Phát thanh chất lƣợng cao 17
2.3. Điều chế số tín hiệu OFDM 36
2.3.1. Tín hiệu OFDM và tính trực giao 37
2.3.2. OFDM cho DAB 40
2.3.3 Điều chế đa sóng mang trong OFDM 42
2.4 Hiệu suất sử dụng phổ của OFDM 44
2.5 Ƣu và nhƣợc điểm của hệ thống OFDM 44
2.5.1 Ƣu điểm 45
2.5.2 Hạn chế 45
Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA ĐỘ TRÔI TẦN SỐ TRONG MÁY THU
DAB 46
3.1. Lệch tần số và đồng bộ tần số 46
3.1.1. Ảnh hƣởng của lệch tần số đến tín hiệu OFDM 46
3.1.2. Lệch tần số và nhiễu giữa các sóng mang 48
3.2 Ƣớc lƣợng độ trôi tần số OFDM 48
3.2.1. Kỹ thuật Data- Driven 48
3.2.2 Kỹ thuật ƣớc lƣợng độ trôi tần số nhờ Preamble 46
3.3 Mô phỏng 50
3.3.1 Các thông số mô phỏng 50
3.3.2. Mô phỏng ảnh hƣởng của lệch tần số đến tín hiệu OFDM 51
3.3.2.1 Mô phỏng lệch tần số dẫn đến sự suy giảm SNR 51
3.3.2.2 Mô phỏng ảnh hƣởng của lệch tần số với các mức độ lệch tần số trên
mô hình hai sóng mang chứa dữ liệu, các sóng mang còn lại không mang dữ
liệu : 52
3.3.3. Mô phỏng kỹ thuật preamble 53
3.3.3.1 Mô phỏng kỹ thuật preamble dùng CP 54
3.3.3.2 Mô phỏng kỹ thuật preamble dùng CP kết hợp với thuật toán driven-
data 54
3.3.4 Kết luận 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Hình 2.18 Sơ đồ khối máy phát DAB 41
Hình 2.19 Cấu trúc khung DAB 42
Hình 2.20 Sơ đồ một hệ thống OFDM 43
Hình 2.21 Phổ của tín hiệu FDM và OFDM 44
Hình 3.1 Minh họa ICI 48
Hình 3.2 Lƣợc đồ kỹ thuật data- driven 49
Hình 3.3 Chuẩn IEEE 802.11a Preamble 46
Hình 3.4 Sơ đồ mô phỏng truyền nhận tín hiệu OFDM 51
Hình 3.5 Sự suy giảm SNR do lệch tần số với các giá trị SNR khác nhau(5,10,15,17 dB) 51
Hình 3.6 Sơ đồ mô phỏng truyền nhận OFDM khi bị ảnh hƣởng của dịch tần 52
Hình 3.7 Kết quả mô phỏng tín hiệu OFDM thu đƣợc khi không bị lệch tần số 52
Hình 3.8 Chòm sao tín hiệu nhận đƣợc với độ dịch tần 0,3% 53
Hình 3.9 Chòm sao tín hiệu nhận đƣợc với dịch tần 0,5% 53
Hình 3.10 Đánh giá hiệu quả ƣớc lƣợng tần số bằng phƣơng pháp preamble CP 54
Hình 3.11 Hiệu quả ƣớc lƣợng dịch tần số của kỹ thuật preamble khi dùng kết hợp CP
và thuật toán driven-data 55 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật hệ thống DAB 12
Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật S-DMB và T-DMB 16
Bảng 1.3 Các thông số của DAB-IP 16
Bảng 1.4 Các thông số hệ thống phát thanh số HD Radio 18
Bảng 1.5 Độ phủ sóng của DAB tại Anh năm 2012 21
Bảng 1.6 Độ phủ sóng FM tại Anh năm 2012 21
Bảng 2.1 : Các chế độ truyền dẫn DAB 36
Bảng 2.2 Các thông số DAB của Châu âu 40
Bảng 3.1 Các tham số liên quan đến thời gian của OFDM 50
Khung cài xen chung
COFDM
Coding Othogonality Frequency
Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia tần số trực giao
theo mã
CRC
Cyclic redundancy check
DAB
Digital Audio Broadcast
Phát thanh kỹ thuật số
DAC
Digital analog convert
Chuyển đổi số sang tƣơng tự
DMB
Digital Multimedia Broadcasting
Phát sóng đa phƣơng tiện kỹ thuật số
DRM
Digital Radio Mondiale
Phát thanh băng tần nhỏ hơn 30 MHz
FCC
Federal Communications
Commission
Ủy ban truyền thông liên bang Mỹ
FDM
Frequency Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số
FFT
Fast Fourier Transform
Multiplexer Configuration
Information
Thông tin về cấu hình bộ ghép kênh
MPEG
Moving Pictrures Experts Group
Nhóm chuyên gia nghiên cứu về ảnh
động
MSC
Main Service Channel
Kênh dịch vụ chính
OFDM
Othogonality Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia tần số trực giao
8
PAD
Programm Associated Data
thông tin kèm theo chƣơng trình
PCM
Pulse-code modulation
Điều chế xung mã
PS
Parametric stereo
Các thông số âm thanh nổi
PSK
Phase Shift Keying
Khóa dịch pha
QAM
Quadrature Amplitude Modulation
Phát thanh Việt Nam là phƣơng tiện truyền thông đại chúng quan trọng trong xã
hội, khẳng định vai trò to lớn trong việc tuyên truyền đƣờng lối, phổ biến các chủ
trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, quảng bá các thông tin về kinh tế, chính trị,
khoa học giáo dục văn hóa xã hội và thông tin dịch vụ cho mọi tầng lớp nhân dân
trong xã hội. Cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử - viễn thông và tin học,
ngành phát thanh đã không ngừng hiện đại hóa về các trang thiết bị và ứng dụng các
công nghệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu nghe ngày càng đa dạng, chất lƣợng cao, góp
phần đƣa ngành phát thanh trở thành một ngành công nghiệp giải trí đem lại lợi nhuận
lớn, đóng góp tích cực vào mức tăng trƣởng kinh tế chung của đất nƣớc, góp phần làm
giảm khoảng cách về công nghệ so với các nƣớc phát triển.
Từ thập kỷ 80 trở về trƣớc, phát thanh chủ yếu dựa trên công nghệ phát thanh
analog AM và FM, các công nghệ này có một số nhƣợc điểm sau :
- Chi phí lớn để mở rộng vùng phủ sóng, mở thêm chƣơng trình cần đầu tƣ
thêm mạng phủ sóng, truyền dẫn tín hiệu, kinh phí đầu tƣ rất lớn.
- Chi phí khai thác mạng phát sóng rất cao, chủ yếu do điện năng tiêu thụ lớn.
- Chất lƣợng thu bị hạn chế do hiện tƣợng pha đinh, nhiễu đa đƣờng.
- Khả năng thu lƣu động kém, không có các dịch vụ giá trị gia tăng kèm theo
- Chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các phƣơng tiện thông tin khác nhƣ truyền
hình, Internet.
- Tại nhiều quốc gia, phổ tần số đã bị sử dụng tới mức bão hòa, không thể
tăng số lƣợng các kênh phát thanh lên trong khi nhu cầu mở thêm các kênh
mới vẫn không dừng lại.
Để khắc phục những nhƣợc điểm đó, các nƣớc, các tổ chức phát thanh thế giới
đã cùng nghiên cứu và phát triển hệ thống phát thanh số.Công nghệ phát thanh số là
một công nghệ hội tụ giữa phát thanh và công nghệ số hóa giúp nâng cao chất lƣợng
chƣơng trình phát thanh, giảm chi phí khai thác, tăng nguồn thu với các dịch vụ gia
tăng, nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số. Công nghệ này mở ra nhiều cơ hội lợi
nhuận mới cho các nhà khai thác, các nhà cung cấp nội dung và cả những nhà kinh
doanh thƣơng mại điện tử.
Qua kết quả quá trình thử nghiệm, triển khai phát thanh số tại một số nƣớc trên
11
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHÁT THANH SỐ
1.1Các chuẩn phát thanh số
Hiện nay trên thế giới đang có rất nhiều công nghệ phát thanh số dựa trên các
tiêu chuẩn khác nhau nhƣ: các chuẩn của tổ chức Eureka 147: DAB (Digital Audio
Broadcasting), DAB+, DMB (Digital Multimedia Broadcasting), chuẩn phát thanh
băng tần nhỏ hơn 30 MHz DRM (Digital Radio Mondiale) DRM+, chuẩn phát thanh
chất lƣợng cao HD Radio (High Definition Radio) của Mỹ, chuẩn ISDB - T
(Intergrated Services Digital Broadcast - Terrestrial) của Nhật, chuẩn phát thanh số
qua vệ tinh WorldSpace… Ƣu điểm của các hệ thống phát thanh số đã đƣợc chứng
minh vƣợt trội so với công nghệ phát thanh tƣơng tự và các công nghệ cạnh tranh khác
nhƣ phát thanh qua mạng viễn thông, Internet. Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể, mỗi
tiêu chuẩn có những ƣu điểm và nhƣợc điểm nhất định. Dƣới đây sẽ trình bầy tổng
quan về các chuẩn phát thanh số.
1.1.1Tiêu chuẩn Eureka 147- Phát thanh số theo chuẩn Châu Âu
Tiêu chuẩn Eureka-147 là tiêu chuẩn phát thanh số đƣợc Châu Âu phát triển
trên cơ sở dự án Eureka 147 bao gồm: chuẩn phát thanh số DAB, bản nâng cao của
chuẩn DAB là chuẩn phát thanh số DAB+ và chuẩn DMB cho phát thanh và mobile
TV đƣợc phát triển tại Hàn Quốc, DAB-IP cho phát thanh số kết hợp trên Internet.
1.1.1.1 DAB - Digital Audio Broadcast
DAB đã đƣợc phát triển từ năm 1981 tại Học viện Institut für Rundfunktechnik
(IRT) của Đức. DAB tiếp tục đƣợc phát triển qua dự án nghiên cứu của Liên minh
châu Âu (EUREKA), năm 1986.
DAB sử dụng băng III VHF (174-240 MHz) và băng L (1.452-1.467,5 MHz) để
phát thanh số trên mặt đất, phát thanh số qua vệ tinh dùng băng L; sử dụng chuẩn mã
hoá MPEG Audio Layer II (hay MP2), công nghệ truyền sóng COFDM, điều chế số
DQPSK và phƣơng pháp sửa lỗi trƣớc (FEC - Forward Error Correction). Khả năng
Trạm phát
Trạm phát
Hình 1.1Mô hình hệ thống DAB
Nhà cung cấp dịch vụ nội dung:một nhà cung cấp nội dung bất kỳ nào, sẽ đƣa ra
dịch vụ của họ kèm theo tất cả các dữ liệu cần thiết. Thông thƣờng dịch vụ đó là một
chƣơng trình âm thanh đã đƣợc mã hoá, dữ liệu kèm theo chƣơng trình, thông tin về
dịch vụ đƣợc dùng để mô tả dịch vụ này trong bộ ghép kênh. Ngoài ra, họ cũng có thể
cung cấp những dịch vụ dữ liệu khác có thể liên quan tới chƣơng trình, nhƣng cũng có
thể nằm ngoài chƣơng trình.
Nhà cung cấp dịch vụ ghép kênh: đây là một thành phần mới trong dây chuyền
phát thanh số so với phát thanh truyền thống. Do một máy phát có thể phát đi nhiều
chƣơng trình khác nhau, các dịch vụ riêng biệt với các thông tin dịch vụ tƣơng ứng sẽ
đƣợc nhà cung cấp dịch vụ ghép kênh tổng hợp lại tạo thành tín hiệu tổng hợp
(ensemble) để đƣa tín hiệu đến các đài phát.
Nhà phát sóng phát thanh số: điều hành hoạt động các máy phát phát thanh số. Ở
đây nhận tín hiệu tổng hợp, thực hiện việc điều chế theo cách điều chế số COFDM và
truyền đi. Ngƣời nghe sẽ thu lại tín hiệu số này và chọn lựa một trong bất kỳ dịch vụ
nào của tín hiệu tổng hợp này.
Thông số kỹ thuật của hệ thống DAB đƣợc cho nhƣ bảng 1.1 [1]
Bảng 1.1Các thông số kỹ thuật hệ thống DAB
Hệ thống DAB
Đặc tính
Tín hiệu ra
Định dạng audio input: PCM audio
Dịch vụ dữ liệu tỷ lệ mẫu 48 kHz hoặc 24 kHz
Dữ liệu đi kèm chƣơng trình, độ phân giải input: 22 bit/mẫu
Thông tin cấu hình ghép kênh
Thông tin dịch vụ
Chuẩn mã hóa
Kênh dịch vụ chính (MSC)-chèn theo tần số và thời gian, Kênh
thông tin nhanh (FIC)-chèn theo tần số. MSC mang các dịch vụ
audio và dữ liệu, FIC mang thông tin cấu hình ghép kênh (MCI) và
SI và các dịch vụ tùy chọn
Thông tin cấu
hình ghép kênh
(MCI)
MCI cung cấp các thông tin về trộn, các dịch vụ, các thành phần
dịch vụ, các kênh con và quan hệ giữa chúng
Thông tin dịch
vụ (SI)
Ngôn ngữ dịch vụ, Xác định thời gian và quốc gia, Số lƣợng
chƣơng trình, Loại chƣơng trình, Các dịch vụ DRM, các thông báo,
thông tin tần số, xác định trạm phát sóng, các trộn, các dịch vụ FM,
nhãn trộn, nhãn dịch vụ, thông tin liên kết dịch vụ, xác định khu
vực, dịch vụ AMSS, dịch vụ AM
Kênh thông tin
đi kèm (AIC)
Một phần kênh con 63 trong MSC đƣợc sử dụng để mang dữ liệu
mà không cần khai báo trong FIC: Địa chỉ gói 1023
Kênh dữ liệu
thông tin
nhanh (FIDC)
Dữ liệu mang đi trong FIC: Trang, kênh bản tin lƣu lƣợng, Hệ
thống cảnh báo và cấp cứu
Truy nhập
điều kiện (CA)
Áp dụng cho các dịch vụ thành phần audio và dữ liệu: Trộn và giải
trộn, kiểm tra cấp quyền, quản lý cấp phép
Có chế bảo vệ
Điều chế
D-QPSK
Bandwidth
1,536 MHz
Tần số mẫu
2,048 MHz
1.1.1.2 DAB+
Các công nghệ mã hóa âm thanh sau này cũng nhƣ phƣơng thức sửa lỗi đã có
những thay đổi nhanh chóng và công nghệ mã hóa âm thanh MP2 và phƣơng thức sử
lỗi trƣớc đƣợc sử dụng trong chuẩn DAB dần trở thành công nghệ cũ. Trên cơ sở
những công nghệ mới Eureka 147 đã phát triển chuẩn DAB thành DAB+ với nhiều
tính năng đã đƣợc cải tiến: DAB+ sử dụng mã hóa âm thanh ACC+ (Advanced Audio
Coding) còn đƣợc biết đến là MP4 và sửa lỗi Reed-Solomon. Với những thay đổi này,
DAB+ cho chất lƣợng âm thanh hiệu quả hơn nhiều lần so với DAB.
Mã hóa hiệu xuất cao AAC (HE-AAC) là định dạng nén dữ liệu cho phát thanh
số, nó làmgiảm sự phức tạp của mã hoá AAC (AAC LC) tối ƣu cho những ứng dụng
có tốc độ bit thấp nhƣ luồng âm thanh. HE-AAC version 1 (HE-AAC v 1) sử dụng lại
băng tần (SBR- Spectral Band Replication) để mang lại hiệu quả nén theo miền tần số.
HE-AAC version 2 (HE-AAC v2) là sự kết hợp của mã hóa tín hiệu âm thanh gốc
AAC, mở rộng băng thông bằng SBR với các thông số âm thanh nổi (PS- parametric
stereo) để mang lại hiệu quả nén cho các tín hiệu âm thanh nổi.
Chất lƣợng DAB+ thu đƣợc còn đƣợc nâng cao hơn so với DAB do bổ sung mã
hóa sửa lỗi Reed-Solomon.
DAB+ đƣợc thiết kế để cung cấp chức năng giống nhƣ các dịch vụ phát thanh
DAB gồm các dịch vụ nhƣ: phát đồng thời FM, thông báo lƣu lƣợng và dữ liệu đa
phƣơng tiện PDA (nhãn động nhƣ thông tin hay tiêu đề tin tức; hình ảnh tƣợng trƣng).
Các máy thu của DAB không tƣơng thích chuyển tiếp với DAB +, có nghĩa là
bộ thu DAB cũ sẽ không thể thu nhận các chƣơng trình DAB+. [3]
15
Reed Solomon dài 16 byte và chèn xen để tạo thành luồng hoàn chỉnh, sau đó
đƣợc phát đi ở mode luồng dữ liệu DAB.
Thông số kỹ thuật của hệ thống DMB đƣợc cho nhƣ Bảng 1.2[3]
Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật S-DMB và T-DMB
DMB
S-DMB
T-DMB
Phổ tần
Uplink 13.82MHZ - 13.88MHz
Downlink 2.63MHz - 2.65MHz
Băng III (174MHz - 240MHz)
Băng L (1.452GHz - 1.490GHz)
Băng thông
25 MHz
6 MHz
Băng thông
kênh
25 MHz
1.536 MHz/khối (3 khối = 6
MHz)
Truyền dẫn
CDM
OFDM (mode 4k)
Sửa lỗi
RS và mã convolutional (chập)
RS và mã convolutional (chập)
Điều chế
QPSK/BPSK
DPQSK
Kênh Audio
nhà điều hành tăng hiệu quả sử dụng phổ tần, cũng nhƣ gia tăng lợi nhuận.
Thông số kỹ thuật của hệ thống DAB-IP đƣợc cho nhƣ bảng 1.3
Bảng 1.3Các thông số của DAB-IP
Thông số
DAB-IP
Mã hóa audio
WMA9
Mã hóa Video
WMV9
Sửa chống lỗi FEC
Mã hóa chập (convolutional ) + mã RS
- DAB-IP thực hiện truyền tảicác gói dữ liệu thông qua giao thức Internet (IP):
17
Ứng dụng IP tunnellàm cho hệ thống DAB có cơ chế thích ứng với các dịch vụ
Internet và ngƣợc lại, đâylà một phần quan trọng đối với các dịch vụ DAB yêu cầu
tƣơng tác hai chiều.
Sử dụng IP tunnel cho phép sử dụng IP nhƣ một giao thức lớp mạng thông
thƣờng, từ đầu cuối đến đầu cuốicho các dịch vụ dữ liệu DAB.
IP tunnel qua DAB là truyền đơn hƣớng. Tunnel đƣợc tạo ra từ bộ mã hóa chế độ
gói tại bên truyền, đến bộ giải mã chế độ gói ở bên nhận của hệ thống DAB.
Trong DAB, IP tunnel sử dụng giao thức ngăn xếp, các gói IP đƣợc tạo thành
tunnelđi qua thành phần dịch vụ chế độ gói DAB (SC). Điều này đƣợc thực hiện bằng
cách đóng gói gói tin IP vào trong một nhóm dữ liệu MSC ở mức truyền tải chế độ gói.
Từ quan điểm IP, chế độ gói SC sẽ thực thi nhƣ lớp liên kết dữ liệu Internet.
1.1.2 Một số chuẩn khác
1.1.2.1HD radio - Phát thanh chất lượng cao
HD Radio chuẩn "Hybrid Digital", tên thƣơng mại cho công nghệ phát thanh số
in-band on-channel (IBOC) sử dụng trong các đài phát thanh AM và FM truyền âm
thanh và dữ liệu qua tín hiệu số hết hợp với tín hiệu analog, với mục tiêu ngoài việc
Bit rate
(kbit/s)
96-128
96
Mã hóa kênh
Outer: Trellis,Inner: block
Outer: Trellis ,Inner: block
Điều chế
OFDM (8PSK, QPSK)
OFDM (16-QAM, 32-QAM)
Băng thông
tần số (kHz)
136, 140, 146
20, 40
Dữ liệu
(kbit/s)
32-104
16
Mã hóa audio
MPEG-2-AAC, PAC
MUSICAM, MPEG-2-AAC,
PAC
1.1.2.2Phát thanh Internet (Internet Radio)
Internet Radio là dịch vụ phát thanh truyền qua Internet. Ƣu điểm nổi trội nhất
của phát thanh Internet là có phạm vi phủ sóng không giới hạn cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của Internet và chất lƣợng audio không bị ảnh hƣởng của nhiễu, fading đa
đƣờng và các hiện tƣợng tự nhiên. Internet Radio sử dụng phƣơng thức truyền
“Streaming media”. Công nghệ “Streaming” sử dụng mã hóa audio tổn hao, với các
định dạng "MP3, Ogg Vorbis, Windows Media Audio, RealAudio và HE-AAC (hay
AAC+). Dữ liệu audio liên tục đƣợc truyền qua mạng khu vực hoặc internet theo các
trong ngày 27/7, với các hoạt động thử nghiệm DAB+ nhƣ đo thử nghiệm
hệ thống này ngoài hiện trƣờng tại Hà Nội, phân tích dữ liệu thu đƣợc).
Các đại biểu tham dự hội thảo sẽ đƣợc tham gia trực tiếp đoàn đánh giá,
đo kiểm chất lƣợng phát sóng và vùng phủ sóng các hệ phát thanh VOV.
DAB+ đƣợc cho là mang lại âm thanh chất lƣợng cao hơn đáng kể.
Với chuẩn MPEG-4, máy thu thanh số dùng cho DAB+ có thêm chức
năng hiển thị dữ liệu hình ảnh và văn bản kèm theo.[2]
Hình 1.4 Một máy thu thanh công nghệ số DAB+ có khả năng hiển thị văn bản và
hình ảnh, đang thử nghiệm tại Việt Nam 7/2013
1.2.1.2Thử nghiệm DMB
Tại Hàn Quốc đã triển khai chính thức, một số nƣớc khác cũng đang quan tâm
thử nghiệm.
1.2.2Thử nghiệm triển khai HD radio
HDRadiođƣợc thử nghiệm vàtriển khai lần đầu tiên tại HoaKỳtrongnăm 2003 và
cho đến hiện Mỹ vẫn là quốc gia đi đầu trong triển khai HD Radio, HD Radio ở Mỹ
gồm HD1, HD2, HD3 hiện có mặt ở hầu hết tất cả các bang trên toàn nƣớc Mỹ. Sau
đây là tình hình triển khai HD Radio trên toàn thế giới:
Một số nƣớc đã thử nghiệm và triển khai hệ thống HD Radio nhƣ: Mỹ, Puerto
Rico, Philippines, Brazil, Mexico Indonesia,Ukraine, vv
Các nƣớc đã và đang tiến hành thử nghiệm:Canada, TrungQuốc, Colombia, Cộng
20
hòa Séc, Ba Lan, Việt Nam, Argentina, Romania, vv
1.3Phân tích nhu cầu sử dụng phát thanh số
Việt Nam mới chỉ triển khai thử nghiệm các hệ thống phát thanh số, do đó việc
phân tích nhu cầu chƣa đƣợc thực hiện. Tuy nhiên có thể thấy nhu cầu sử dụng các
thiết bị nghe nhìn chất lƣợng cao tại Việt Nam trong những năm vừa qua đã tăng lên
một cách nhanh chóng, điều đó thể hiện nhu cầu nghe nhìn chất lƣợng cao hết sức lớn.
Để thấy rõ hơn về nhu cầu phát thanh số tại Việt Nam, cần phân tích nhu cầu sử
BBC quốc
gia
Thƣơng mại
(Digital One)
Hộ gia đình (Households)
66,4%
94,3%
84,6%
Tuyến đƣờng (Roads)
43,2%
82,9%
63,5%
Bảng 1.6 Độ phủ sóng FM tại Anh năm 2012
FM
Multiplexes
khu vực
BBC quốc gia
Thƣơng mại
(Digital One)
Hộ gia đình
92,6%
94,9%
90,9%
Tuyến đƣờng
91,5%
93,1%
86,8%
Nhƣ vậy, diện tích phủ sóng của các đài phát thanh số tại Anh đã xấp xỉ bằng với
đài phát thanh FM.
Theo thống kê thì ba tháng đầu năm 2012, 29,5% trong tổng số giờ nghe phát
kỳ.
Hình 1.7chỉ ra tỷ lệ giữa mấy thu tƣơng tự và số bán ra tại Anh
Hình 1.7Số lƣợng máy thu tƣơng tự và sốbán ra tại Anh từ Q2 2007 đến Q2 2012
Giá thành của các loại máy thu DAB tại nhà giảm từ 187£ Q2/2007 xuống 162£
Q2/2012. Giá các loại máy thu DAB di động có chiều giảm từ 66£ Q2/2007 xuống 52£
Q2/2012 (Hình 1.8). Máy thu DAB trên ô tô có xu hƣớng tăng dần từ 71£ Q2/2010 lên
117£ Q2/2012.
Hình 1.8Giá thiết bị thu sốbán ra tại Anh từ Q2 207 đến Q2 2012
23
1.3.2 Kết quả thống kê tại Australia
Australia đã chính thức triển khai phát thanh số theo chuẩn DAB+ từ tháng 8
năm 2009, sau hơn 3 năm triển khai hệ thống DAB+ đã phát triển tƣơng đối tốt ở nƣớc
này. Dƣới đây là một số kết quả đánh giá theo báo cáo của commericial radio
Australia, Digital Radio Report 2013 [7] .
- Trong một tuần có gần 1,5 triệu ngƣời nghe phát thanh số DAB+, chiếm
11,6%. So với cùng thời gian năm 2012 lƣợng ngƣời nghe tăng gần 300.000 ngƣời.
- Lƣợng bán thiết bị thu thanh số tăng mạnh từ 153.187 chiếc vào tháng 8/2009
lên gần 1,2 triệu chiếc vào tháng 1/2013.
- Gần 14.000 thiết bị thu DAB+ trên xe hơi đã đƣợc bán.
- Lƣợng ngƣời sử dụng phát thanh số ngày càng tăng. Tháng 3/2012 là 15,2%,
dự báo 12/2013 là 16% và tháng 6/2014 là 18%.
1.3.3 Kết quả triển khai thử nghiệm tại một số nước trong khu vực
Singapore:
Triển khai hệ thống DAB từ năm 1999, tuy nhiên đến nay MediaCorp công ty
chính thức triển khai dịch vụ ADB đã thông báo kết thúc phát thanh số vào ngày 01
tháng 12 năm 2011.
Một số nƣớc khác nhƣ Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia cũng đã triển khai thử
toàn cầu. Mặt khác có thể thấy nhu cầu sử dụng phát thanh qua Internet hiện nay còn
rất hạn chế.
Công nghệ phát thanh số mặt đất đang đƣợc nghiên cứu và triển khai tại nhiều
quốc gia. Đại diện của công nghệ này là DAB. Luận văn tập trung nghiên cứu chuẩn
DAB mà chƣa đề cập đến phát thanh số qua Internet và vệ tinh.
25
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN TRONG HỆ THỐNG PHÁT THANH SỐ DAB
2.1Giới thiệu chung
Công nghệ phát thanh số mặt đất hiện đang đƣợc triển khai ở nhiều nƣớc trên
thế giới mà đại diện là công nghệ DAB. Mô hình tổng thể mạng dữ liệu chuẩn DAB
nhƣ hình 2.1.
Hình 2.1 Sơ đồ khối phía phát hệ thống DAB
Ghép
kênh
Truyền
dẫn
Tần số phát
OF
DM
Bộ
phát
sóng
Tín hiệu DAB
1,5MHz