1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian gần đây, các huyện ven biển tỉnh Hà Tĩnh đã có hiện tượng nước biển dâng
gây nhiễm mặn sâu vào nội đồng, hạn hán, lũ lụt gia tăng gây thoái hóa đất. Biến đổi khí
hậu làm gia tăng hoạt động hủy hoại đất đai như xói mòn, rửa trôi, mặn hóa, khô hạn, ngập
úng, lũ quét, sạt lở, đất bị ô nhiễm... đã làm cho tình hình sử dụng đất biến đổi không thể
kiểm soát.
Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến sử dụng đất tại tỉnh Hà Tĩnh đang là
vấn đề được chính quyền, các nhà khoa học và nhân dân quan tâm lo lắng. Xuất phát từ sự
cần thiết phải đánh giá được biến động sử dụng đất của tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua
cũng như trong tương lai do những tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động kinh tế - xã
hội, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu,đánh giá biến động sử
dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại tỉnh Hà Tĩnh” để làm luận án tiến sỹ Địa lý
theo chuyên ngành Địa lý Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Hà
Tĩnh giai đoạn 2005 – 2015, bao gồm: đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây
lâu năm; đất lâm nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu
Lãnh thổ tỉnh Hà Tĩnh phần đất liền theo ranh giới hành chính, không tính các đảo.
- Về nội dung và thời gian nghiên cứu
+ Nghiên cứu phân tích chuỗi số liệu các yếu tố khí tượng thủy văn đoạn 1980-2015.
+ Nghiên cứu phân tích số liệu sử dụng đất và biến động sử dụng đất nông nghiệp
giai đoạn 2005-2015.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá được thực trạng, nguyên nhân gây biến động các loại hình sử
- Số liệu liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2015 được NCS thu
thập từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh;
- Các tài liệu liên quan đến quy hoạch ngành nông nghiệp, quy hoạch ngành trồng
trọt, kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Hà Tĩnh do Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh cung cấp;
- Ngoài ra, NCS còn sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài khác nhau thực hiện
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài luận án.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần làm sáng tỏ những tác động dẫn đến biến động sử dụng đất nông nghiệp
tại Hà Tĩnh giai đoạn 2005 - 2015, đặc biệt sự biến động có tính đến biến đổi khí hậu.
Luận án góp phần bổ sung phương pháp luận và phương pháp đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đến các lĩnh vực có sự đan xen giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho địa phương về các biểu
hiện của biến động sử dụng đất do tác động của biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu,
phục vụ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch, bố trí sản xuất, cảnh báo thiên tai.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu, đánh giá biến động sử dụng
3
đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Chương 2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
tại tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3. Biến động sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại
tỉnh Hà Tĩnh
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ BIẾN
4
tại tỉnh Hà Tĩnh; Hoàng Lưu Thu Thủy và nnk (2015), Đánh giá mức độ tổn thương của
hệ thống kinh tế xã hội do tác động của biến đổi khí hậu tại vùng Bắc Trung Bộ (thí điểm
cho tỉnh Hà Tĩnh), (Mã số: KHCN-BĐKH/11-15, 2015). Đề tài đã nghiên cứu, đánh giá
mức độ tổn thương của một số lĩnh vực kinh tế xã hội, trong đó có ngành nông nghiệp do
tác động của BĐKH tại tỉnh Hà Tĩnh...
1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá biến động sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu
1.2.1. Một số khái niệm
- Đất, sử dụng đất và biến động sử dụng đất
- Một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
1.2.2. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất
- Tác động của khí hậu đến đặc tính của đất
-Tác động qua lại giữa biển đổi khí hậu và sử dụng đất
1.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp luận nghiên cứu
1.3.1.1. Quan điểm nhiên cứu
Đề tài dựa trên các quan điểm nghiên cứu như quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh
thổ, quan điểm phát triển bền vững, quan điểm lịch sử-viễn cảnh.
1.3.1.2. Cách tiếp cận
Sử dụng các tư liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất của tỉnh
Hà Tĩnh trong giai đoạn 2005-2015, các tư liệu về BĐKH, tình hình thiên tai từ các nguồn
chính thống khác nhau thực hiện đánh giá biến động và nguyên nhân gây biến động sử dụng
đất tại Hà Tĩnh trong bối cảnh BĐKH. Từ những kết quả đánh giá sẽ đề xuất các giải pháp
ứng phó với BĐKH nhằm đảm bảo khai thác, sử dụng đất hợp lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thu thập và xử lý
số liệu; Phương pháp khảo sát thực địa; Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá tổng
hợp; Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lý; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH HÀ TĨNH
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế -xã hội tỉnh Hà Tĩnh
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, tọa độ địa lý: 17o54’ - 18o38’ vĩ độ Bắc, 105o11’106o36’ kinh độ Đông. Phía bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía
tây giáp tỉnh Bôlikhămxay và Khămmuộn của Lào (với 145 km biên giới quốc gia), phía
đông giáp vịnh Bắc Bộ với chiều dài bờ biển hơn 137 km. Diện tích tự nhiên của tỉnh Hà
Tĩnh là 5.966,94 km2, chiếm 1,81% diện tích cả nước.
2.1.1.2. Đặc điểm địa chất
a) Các thành tạo trầm tích
Trong phạm vi địa chính tỉnh Hà Tĩnh có 18 phân vị trầm tích, trầm tích biến chất.
b) Các thành tạo macma
Các thành tạo magma xâm nhập chiếm diện tích khoảng 11.000km2, bao gồm 5 phức
hệ và các đai mạch không xác định tuổi.
2.1.1.3. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Hà Tĩnh là bộ phận của dãy Trường Sơn với những nhánh núi đâm ngang ra biển và
vùng đồi chuyển tiếp xuống đồng bằng hẹp ven biển. Địa hình bị phân cắt mạnh bởi hệ thống
sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn với mật độ sông suối vào khoảng 0,87-0,8 km/km2.
2.1.1.4. Đặc điểm khí hậu
Hà Tĩnh có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làm hai mùa rõ
rệt: mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều và mùa đông lạnh ít mưa. Bức xạ tổng cộng trung bình năm
6
đạt 106 Kcal/cm2 với khoảng 1.592-1.750 giờ nắng. Ngoài ra, Hà Tĩnh còn ảnh hưởng của
các kiểu thời tiết cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới, dông, gió tây khô nóng...
2.1.1.5. Đặc điểm thuỷ văn và nguồn nước
- Mạng lưới sông suối trong tỉnh thuộc về 2 kiểu lưu vực khác nhau, gồm kiểu lưu vực
sông Ngàn Sâu ở phía tây tỉnh và kiểu các lưu vực nhỏ (sông Nghèn, Rác, Kinh) ở ven biển.
- Hà Tĩnh có mặt các đơn vị địa tầng địa chất thuỷ văn như: Các tầng chứa nước trong
thế giới. Từ sự điều chỉnh các chính sách phát triển, nền kinh tế tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian
7
qua đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng; giảm dần
tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
Do sự điều chỉnh các chính sách và các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong thời gian
qua đã gây nhiều tác động đến cơ cấu sử dụng đất, đặc biệt là đã tạo nên sự biến động lớn đối
với đất nông nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh.
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
đến phát triển nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3.1. Những lợi thế chủ yếu
2.1.3.2. Hạn chế, thách thức
- Địa hình phức tạp, lãnh thổ bị chia cắt mạnh, đất đai manh mún không thuận lợi cho
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
- Điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, thường gây ra các hiện tượng thiên tai khó
lường, nhất là nắng nóng, hạn hán, bão lũ...
Dự báo trong thời gian tới biến đổi khí hậu sẽ làm gia tăng tần suất xuất hiện nắng
hạn, lũ lụt tại Hà Tĩnh, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
- Đất sản xuất nông nghiệp ở Hà Tĩnh là chủ yếu đất nghèo chất dinh dưỡng, tầng
canh tác mỏng, đất chua (độ PH phần lớn
1.1.3
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4
1.5
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng lúa
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
MÃ
NNP
SXN
LUC
HNK
22.713,17
15.407,05
332.510,02
149.431,56
108.985,31
74.093,15
4.372,07
116,32
555,28
BIẾN ĐỘNG
2005-2015
0
-4.298,19
-1.660,96
-7.251,16
-3.297,22
8.753,06
-4.918,04
62.150,03
-69.620,50
2.552,43
1.453,06
-316,66
286,54
2.3.1. Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp
2.3.1.1. Biến động đất trồng lúa
Năm 2015 diện tích đất trồng lúa toàn tỉnh có 85.142,51 ha. Về tổng thể diện tích đất
trồng lúa giảm 7.251,16 ha so với năm 2005, tình hình biến động tăng, giảm được thể hiện
- Diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 11.958,59 ha do được chuyển qua từ đất
lúa, đất trồng cây hàng năm, đất rừng; từ đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.
- Diện tích đất trồng cây lâu năm giảm 3.205,54 ha. Do chuyển sang đất ở và đất
trồng cây hàng năm; một số diện tích đất feralit và đất xám bạc màu vùng gò đồi bị
thoái hóa được chuyển sang đất rừng sản xuất và đất hoang hóa.
2.3.2. Biến động đất lâm nghiệp
2.3.2.1. Biến động diện tích đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất toàn tỉnh năm 2015 có 149.431,56 ha, chiếm 44,94% tổng
diện tích rừng. So với năm 2005, diện tích đất rừng sản xuất tăng 62.150,03 ha, bình
quân tăng 6.354 ha/năm.
- Đất rừng sản xuất tăng trong giai đoạn là 98.220,20 ha, do chuyển từ đất rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng sang; chuyển từ đất phi nông nghiệp sang; từ đất trồng cây
hàng năm, đất cây lâu năm và từ đất chưa sử dụng sang.
- Đất rừng sản xuất giảm trong kỳ là 36.070,17 ha, chủ yếu do chuyển sang đất
trồng cây hàng năm, cây lâu năm; sang đất rừng phòng hộ; chuyển sang đất phi nông
nghiệp; chuyển sang đất hoang hóa.
2.3.2.2. Biến động đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
So với năm 2005, diện tích đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng của tỉnh năm
2015 giảm 67.068,08 ha.
Trong thời gian qua, do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên đã có một phần
diện tích rừng tự nhiên được chuyển đổi mục đích sang xây dựng các công trình thủy
điện, thủy lợi, quy hoạch các khu tái định cư, đường tuần tra biên giới…
Đối với rừng ngập mặn, thời gian gần đây do tác động của các hoạt động kinh tếxã hội, của xu thế BĐKH và các điều kiện thời tiết cực đoan, hệ sinh thái rừng ngập
mặn (RNM) ở Hà Tĩnh đang bị suy giảm cả về diện tích lẫn chất lượng.
10
2.3.3. Biến động diện tích đất nuôi trồng thủy sản
Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh năm 2005 có 2.919,01 ha, đến
năm 2015 là 4.372,07 ha, tăng 1.453,08 ha.
Trạm
Thập niên 1981-1990
TN
Kim Cương 23,6
Hương Khê 23,9
Hà Tĩnh
23,9
Kỳ Anh
24,2
TN
-0,35
-0,20
-0,33
-0,20
TI
-0,42
-0,30
-0,20
-0,17
TVII
0,04
-0,06
-0,09
0,12
24,2
24,6
24,6
TN
0,17
0,14
0,28
0,13
TI
-0,21
-0,30
-0,30
-0,30
TVII
-0,14
-0,03
0,16
-0,05
11
- Nhiệt độ không khí trung bình tháng 1
Nhiệt độ không khí trung bình tháng 1 tại Hà Tĩnh giai đoạn 1980-2015 nhìn chung
có xu thế giảm trên toàn tỉnh, trừ một số vùng núi như Hương Sơn, Vũ Quang.
Không khí lạnh có nhiều biểu hiện bất thường, mùa lạnh đến sớm hơn (cuối tháng
tháng 8 đã xuất hiện), số đợt nhiều hơn, cường độ không mạnh như nhiều năm trước
đây song lại có những năm xuất hiện rét đậm rét hại kéo dài cực đoan.
2938,8
3009,2
245
215,1
251,8
187,2
Thập niên
1991-2000
1994,6
2218,3
2606,0
2890,0
-151,9
-259,2
-81,1
68
Giai đoạn
2001-2015
2020,2
2519,8
2544,2
2625,7
-126,2
42,3
-142,8
Xu thế tuyến tính của tổng số ngày mưa lớn năm giai đoạn 1980-2015 giảm.
- Lũ lụt
Theo số liệu thống kê 55 năm (1960 ÷ 2015) Hà Tĩnh có 25 cơn lũ lớn, vượt báo
động III, trong đó có 10 trận lũ đặc biệt lớn và lũ quét xảy ra trên sông Ngàn Phố theo
thứ tự từ lớn đến nhỏ: 2002; 2007, 2013, 2010, 1989; 1960, 1988; 1978; 1983; 1962.
Trên sông Ngàn Sâu: 1978, 2002, 1988, 2010, 1983, 1980, 1999.
- Bão, áp thấp nhiệt đới
Thời gian hoạt động của các loại bão trong năm cũng có sự khác nhau, nhưng
chủ yếu tập trung trong tháng 9 và tháng 10.
- Xâm nhập mặn
Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng sâu sắc của quá trình xâm nhập mặn, có nơi xâm nhập
mặn vào đất liền theo cửa sông sâu tới 16 km, lạch triều điển hình là ở huyện Thạch
Hà. Độ mặn đo được vào tháng 6/2010 ở mức 4,5 – 5,5‰, có khi lên đến 7 – 8‰ (tại
cống Trung Lương, Hồng Lĩnh). Tại cầu sông Trí, độ mặn trung bình (7/2001) đạt
7,6‰ (cách cửa sông 7km) và lớn nhất là 16,5‰.
3.1.2. Khái quát về kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho tỉnh Hà Tĩnh
3.1.2.1. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Hà Tĩnh
Sự biến đổi của các đặc trưng khí hậu, NBD trong thế kỷ 21 tại tỉnh Hà Tĩnh được
trích dẫn từ kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam được Bộ Tài nguyên và Môi trường
công bố vào năm 2012 (bảng 3.18)
Bảng 3.18. Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng ở Hà Tĩnh
theo kịch bản phát thải trung bình (B2) so với thời kỳ 1980 - 1999
Yếu tố
Nhiệt độ (°C )
Lượng mưa (%)
Nước biển dâng (cm)
2020
0,6
0,7
2100
2,9
3,6
75
13
3.1.2.2. Tính toán diện tích ngập lụt tại tỉnh Hà Tĩnh theo kịch bản nước biển dâng
Đề tài: Đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế xã hội do tác động của
biến đổi khí hậu tại vùng Bắc Trung Bộ (thí điểm cho tỉnh Hà Tĩnh) đã tính toán diện
tích ngập và thành lập bản đồ ngập do NBD tại các huyện/ thị ở Hà Tĩnh theo kịch
bản BĐKH, NBD năm 2012. Kết quả được trình bày trong bảng 3.19
Bảng 3.19. Diện tích ngập do nước biển dâng vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh
Diện tích ngập lụt vào các năm 2020 – 2050 – 2100 (ha)
TT
Huyện
1
2
3
4
5
Kỳ Anh
Thạch Hà
Lộc Hà
TP. Hà Tĩnh
Nghi Xuân
Cả tỉnh
1.42
2.07
2100
5519.69
885.48
494.51
300.88
1590.23
8790.79
DTTN ha)
% so với
DTTN
5.24
2.00
4.18
9.71
7.29
1.45
105300
44200
11830
3100
21800
605400
Bản đồ 3.5
14
3.2.1.3. Gia tăng quá trình thoái hóa đất
NCS đã thành lập bản đồ Mức độ thoái hóa các loại hình sử dụng đất tỉnh Hà
Tĩnh năm 2010 trên cơ sở dữ liệu bản đồ Hiện trạng thoái hóa đất tỉnh Hà Tĩnh năm
2010 của nhóm tác giả Nguyễn Đình Kỳ và bản đồ Hiện trạng sử dụng đất Hà Tĩnh
năm 2010 cùng tỉ lệ 1:100.000 (Bản đồ 3.5), từ đó tính toán được diện tích mức độ
thoái hóa đất theo các loại hình sử dụng tại Hà Tĩnh.
Kết quả cho thấy, mức độ cũng như diện tích thoái hóa xảy ra nhiều nhất trên
đất rừng, đặc biệt trên đất rừng sản xuất và rừng nghèo kiệt, tiếp đến là trên đất lúa,
đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm. Kết quả này phù hợp với kết quả đã
nghiên cứu về hiện trạng khô hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
3.2.1.4. Ảnh hưởng của xâm nhập mặn
Đất mặn ở Hà Tĩnh có diện tích 982 ha, chiếm 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên
phân bố theo các cửa sông, bãi bồi và còn gây mặn tới đất cát, đất phù sa vùng ven biển
các huyện Nghi Xuân, Hồng Lĩnh, Thạch Hà, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh.
Cùng với quá trình nhiễm mặn là quá trình phèn hoá xảy ra chủ yếu ở đồng lầy,
rừng ngập mặn, cửa sông hay đồng bằng lạch triều và các trũng đầm lầy biển cũ. Đất
phèn với diện tích 10.733ha và có mặt ở nhiều nơi.
3.2.1.5. Ảnh hưởng của rét đậm rét hại
Kết quả nghiên cứu cho thấy, rét đậm, rét hại do gió mùa Đông Bắc gây ra ảnh
hưởng nhiều đến sản xuất lúa trong vụ Xuân. Do vậy, thời gian an toàn trong sản xuất
ở Hà Tĩnh ngắn, áp lực về mùa vụ cao. Nhìn chung, rét đậm rét hại và các hiện tượng
thời tiết cự đoan ảnh hưởng nhiều đến thời gian sản xuất và cơ cấu mùa vụ.
3.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố khí hậu và biến động sử dụng đất
nông nghiệp giai đoạn 2005-2015 bằng phương pháp phân tích hồi quy logistic
Phương trình hồi quy logistic thể hiện mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các
biến độc lập. Biến phụ thuộc là BĐSDĐ và các biến độc lập gồm: nhiệt độ trung bình
> 3200
15
Mức độ khô hạn (cấp độ)
Mức độ ngập lụt (m)
Thoái hóa đất (cấp độ)
Nhẹ
> 0-1
Nhẹ
Trung bình
1-2
Trung bình
Nặng
2-3
Mạnh
>3
Trước khi đưa các biến vào mô hình hồi quy, các biến cần được kiểm tra hiện
tượng đa cộng tuyến.
Để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến có thể dùng hệ số phóng đại phương sai
(VIF - Variance Inflation Factor) để xác định dấu hiệu của đa cộng tuyến. Theo
Gujarati and Porter (2008) nếu VIF của một biến vượt quá 10 thì biến đó được coi là
cộng tuyến cao, cần phải loại ra khỏi mô hình.
Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến bằng phần mềm SPSS thể hiện trong bảng.
Bảng 3.26. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến
STT
Tên biến
Ký hiệu biến
Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến nhận được trong bảng đều nhỏ
hơn 10, chứng tỏ hiện tượng đa cộng tuyến không ảnh hưởng đến mô hình.Vì vậy các
biến được chấp nhận để đưa vào mô hình hồi quy.
Tiến hành hồi quy từng bước theo phương pháp Enter. Kết quả chạy mô hình
cho thấy: Giá trị -2LL (-2 log likelihood) = 5428,391 không lớn, α=0,05; R2=0,338
chứng tỏ mô hình tổng thể có độ phù hợp khá tốt.
Bảng 3.27. Giá trị các thông số của các biến
Biến
NHIETDO
LUONGMUA
KHOHAN
NGAPLUT
THOAIHOA
Constant (B0)
Hệ số hồi quy
(B)
0,195
-0,204
0,980
1,044
0,367
-3,421
0,815
2,664
2,842
1,443
0,033
Giá trị sig của tất cả các biến đều
nghiệp ít nhất, khi lượng mưa giảm đi một cấp, xác suất BĐSDĐ chỉ tăng lên 0,82 lần.
- Yếu tố nhiệt độ trung bình năm có tác động ít đến BĐSDĐ nông nghiệp, khi nhiệt
độ trung bình năm tăng lên một cấp thì xác suất BĐSDĐ chỉ tăng lên 1,22 lần.
- Hiện tượng ngập lụt có ảnh hưởng nhiều nhất đến BĐSDĐ nông nghiệp, khi ngập
lụt tăng một cấp, xác suất BĐSDĐ sẽ tăng lên 2,84 lần.
- Mức độ khô hạn có ảnh hưởng nhiều đến BĐSDĐ nông nghiệp, khi mức độ khô
hạn tăng một cấp sẽ làm tăng BĐSDĐ lên 2,66 lần.
- Mức độ thoái hóa đất có ảnh hưởng đến BĐSDĐ nông nghiệp ở mức trung bình,
khi mức độ thoái hóa đất tăng lên một cấp thì BĐSDĐ chỉ tăng lên 1,44 lần.
b) Kiểm chứng kết quả tính toán
Để đánh giá mức độ phù hợp của các kết quả tính toán theo mô hình logistic về
mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu và hiện tượng thiên tai được lựa chọn
đến BĐSDĐ nông nghiệp, NCS đã thực hiện việc kiểm chứng các kết quả này với
thực tiễn đã diễn ra về ảnh hưởng của BĐKH đến BĐSDĐ nông nghiệp tại tỉnh Hà
Tĩnh trong giai đoạn 2005-2015.Kết quả kiểm chứng như sau:
- Về ảnh hưởng của nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm đến BĐSDĐ:
Sự biến đổi của các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm trong giai đoạn
1980-2015 ít ảnh hưởng đến BĐSDĐ, nhất là đến việc quy hoạch các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp của tỉnh. Tuy nhiên, sự biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa trung
bình năm đã có tác động đáng kể đến cơ cấu cây trồng và mùa vụ sản xuất.
17
Kết quả phân tích số liệu khí hậu Hà Tĩnh cho thấy: Trong giai đoạn 2001-2015
nhiệt độ ở Hà Tĩnh tăng lên chỉ khoảng 0,20C nên BĐSDĐ chỉ xảy ra khoảng 0,12
lần. Như vậy, ảnh hưởng của nhiệt độ đến BĐSDĐ nông nghiệp là không đáng kể.
Lượng mưa trung bình năm ở Hà Tĩnh thời gian qua có xu thế giảm, một số năm có
lượng mưa lớn bất thường do xảy ra các trận mưa lớn mang tính cực đoan trong một
thời gian ngắn. Vì vậy, lượng mưa trung bình năm nói chung ít ảnh hưởng đến
BĐSDĐ nông nghiệp mà chỉ ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng và thu hoạch.
Theo kết quả của các công trình nghiên cứu về thoái hóa đất tỉnh Hà Tĩnh, mức
18
độ cũng như diện tích thoái hóa xảy ra nhiều nhất trên đất rừng, đặc biệt trên đất rừng
sản xuất và rừng nghèo, do đất rừng thường có địa hình dốc, thổ nhưỡng thường là
đất mùn hoặc đất đỏ vàng dễ bị xói mòn, rửa trôi vào mùa mưa. Ngoài ra, thoái hóa
đất cũng đã xảy ra trên một số diện tích đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất
trồng cây lâu năm. Tại vùng ven biển, quá trình thoái hóa xảy ra chủ yếu trên đất cồn
cát trắng vàng vùng ven biển các huyện Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên,
Kỳ Anh... Tham chiếu với kết quả tính toán theo mô hình logistic cho thấy: mức độ
thoái hóa tăng lên một mức thì khả năng xảy ra BĐSDĐ tăng 1,44 lần. Như vậy, mức
độ thoái hóa đất gây ảnh hưởng đến BĐSDĐ ở mức độ trung bình và phù hợp với
thực tiễn đã xảy ra ở tỉnh Hà Tĩnh.
3.3. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trong bối cảnh
biến đổi khí hậu tại tỉnh Hà Tĩnh
3.3.1. Những căn cứ để đề xuất các giải pháp
Vấn đề sử dụng hợp lý đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH hiện nay là một
trong những vấn đề cấp bách, cần thiết và có tính thời sự cao đối với ngành nông
nghiệp trong phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng. Những giải pháp
sử dụng hợp lý đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH đòi hỏi phải có những căn cứ
khoa học và thực tiễn xác đáng, phù hợp, được xây dựng trên cơ sở kết quả của
những đánh giá về tác động của BĐKH, thiên tai đến sử dụng đất nông nghiệp và
thực trạng thay đổi sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH.
Từ thực tế này, NCS đã xác định những căn cứ khoa học và thực tiễn để đề
xuất những giải pháp sử dụng đát nông nghiệp hợp lý trong bối cảnh BĐKH tại tỉnh
Hà Tĩnh như sau:
a) Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ, nơi chịu ảnh hưởng trực
tiếp của thiên tai, đặc biệt trong bối cảnh BĐKH đang diễn ra ngày càng rõ rệt. Kết
quả nghiên cứu của luận án đã xác định rõ các nguyên nhân gây BĐSDĐ nông nghiệp
trường cho phép.
3.3.2. Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý đất nông nghiệp trong bối cảnh
biến đổi khí hậu
3.3.2.1. Một số giải pháp chung
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với điều
kiện của BĐKH và NBD, với đặc điểm sinh thái các địa phương; tận dụng các cơ hội
để phát triển nông nghiệp bền vững.
- Là tỉnh có ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế, vì vậy
cần duy trì và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa cần thiết để bảo đảm an ninh
lương thực của địa phương.
- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên
nhiên, đảm bảo đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Đẩy nhanh tiến độ trồng
rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, bảo đảm khai thác hiệu quả các
loại rừng để duy trì và nâng cao khả năng phòng chống thiên tai, xâm thực, thoái hóa
đất; tăng cường bảo vệ, quản lý và phát triển rừng ngập mặn, các hệ sinh thái đất
ngập nước.
- Cải tạo, nâng cấp, tu bổ và xây mới các công trình thủy lợi, hệ thống đê sông, đê
biển, bảo đảm chủ động ứng phó hiệu quả với lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, xâm
nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chú trọng phát triển
các công trình quy mô lớn, đa mục tiêu, khu chứa nước, vùng đệm, vành đai xanh.
- Khai thác hiệu quả và phát triển quỹ đất của tỉnh theo hướng khai hoang, mở rộng
diện tích đất những nơi có thể sử dụng để duy trì diện tích đất nông nghiệp; áp dụng
thành tựu khoa học, kỹ thuật trong việc sử dụng, cải tạo, bồi bổ, bảo vệ, làm tăng độ