Tổng hợp lý thuyết ankan và một số bài tập áp dụng - Pdf 43

Hóa Học 11 – Hữu Cơ

GV Biên Soạn : Nguyễn Vũ Minh
Hiđrocacbon – Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
I. Phân loại, khái niệm và công thức.
1. Phân loại và khái niệm
Hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ chứa Cacbon và Hidro gọi là hiđrocacbon.
a) Hiđrocacbon no: là hiđrocacbon trong phân tử chỉ chứa liên kết xichma (σ).
Ankan: Là hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết xichma. Hoặc là hiđrocacbon no mạch hở.
Xicloankan: là hiđrocacbon no mạch vòng.
Xicloankan có một vòng (đơn vòng) gọi là mỗnicoankan, có nhiều vòng gọi là polixicloankan.
Trong chương trình chủ yếu chỉ xét loại đơn vòng.
b) Hiđrocacbon không no: Hiđrocacbon không no (hay hiđrocacbon không bão hòa) là hiđrocacbon trong phân
tử có chứa liên kết bội ( C = C, C ≡ C ). Mạch cacbon cũng có thể hở hoặc vòng. Tuy nhiên trong chương trình
chủ yếu xét loại mạch cacbon hở (chưa no mạch hở).
Hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết C = C gọi là anken.
Hiđrocacbon không no, mạch hở có 2 hai liên kết C = C gọi là ankadien.
Hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết C ≡ C gọi là ankin.
c) Hiđrocacbon trong phân tử có chứa vòng benzen được gọi là hiđrocacbon thơm hoặc aren. Có loại chứa
một vòng benzene, có loại chứa nhiều vòng benzen.
2. Công thức chung
a) Các hiđrocacbon có thể biểu diễn bằng công thức chung CnH2n+2-2k
( k được gọi là độ không no của phân tử; k : tổng số liên kết П và số vòng đơn).
b) Ankan có k = 0 → công thức chung của ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).
c) Monoxicloankan co k = 1 → công thức chung là CnH2n (n ≥ 3).
d) Anken có k = 1 → công thức chung là CnH2n (n ≥ 2).
e) Ankadien có k = 2 → công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 3).
f) Ankin có k = 2 → công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
g) Benzen và ankylbebzen có k = 4 → công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6).

BÀI 1 : ANKAN ( PARAPIN : CnH2n+2,

Hexan
C7H16
Helptan
C8H18
Octan
C9H20
Nonan
C10H22
Decan
1


Hóa Học 11 – Hữu Cơ
GV Biên Soạn : Nguyễn Vũ Minh
* Mạch thẳng : n - ankan
* Mạch nhánh :
+ Bước 1: Chọn mạch dài nhất , có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
+ Bước 2 : Đánh STT sao cho Cacbon mang nhánh có STT nhỏ nhất
+ Bước 3 : Gọi tên : số chỉ mạch nhánh –Tên nhánh –Mạch chính + AN
Nếu nhiều nhánh giống nhau –Dùng tiếp đấu ngữ : Di (2) –Tri(3) –Tetra(4)
Nếu nhiều nhánh khác nhau :Xếp theo thứ tụ :A,B,C …… …
Giữa số và số cách nhau dấu phẩy , số và chử cách nhau dấu - , chử và chử -viết liền

III/ Tính chất :
*Tính chất vật lý :Ở điều kiện thường :
Từ C1  C4 ở trạng thái khí
Từ C5  C17 : lỏng
Từ C18 trở đi -ở trạng thái rắn- nhiệt độ nóng chảy –khối lượng riêng –tăng theo số C
*Tính chất hóa học :
* Phản ứng thế với Halogen : CnH2n+2 + x Cl2 --- > CnH2n+2 –xClx + xHCl .

Tổng hợp Wurtz : CH3Cl + C2H5Cl + Na -- > CH3-CH2-CH3 + 2NaCl
Tổng hợp Kolbe : 2CH3COONa +2H2O –đpdd -- >CH3-CH3 + 2NaOH + 2CO2 + H2
+ Phương pháp giảm mạch Cacbon :
- Phương pháp Dumas : CH3COONa + NaOH ---CaO/T--- > CH4 + Na2 CO3
- Phương pháp Crackinh : C3H8 ------------ > CH4 + C2H4

B/ DẠNG TOÁN VÀ PP GIẢI
DẠNG 1 : DANH PHÁP
Viết CTCT các chất có tên sau :
a/ 3-etyl-2,4-dimetyl hepxan
b/ 2-clo-2,3- dimetyl hepxan
c/ 3-etyl-2,4,6- trimetyl octan
d/ 1-brom-3-clo pentan
e/ 3,4,4-trietyl-2,3,5,6-tetrametyl heptan
DẠNG 2 :PHẢN ỨNG – ĐIỀU CHẾ.
Bài 1.Viết phương trình phản ứng của n-butan – 2 mêtylpropan
a/ Tác dụng với :Cl2 (askt) theo tỉ lệ mol 1:1 ( tạo dẫn xuất monoclo)
b/ Tách 1 phân tử hydro
c/ Phản ứng phân hủy d/ Phản ứng crackinh của n –butan
Bài 2. Viết phản ứng của Etan và Propan :
a/ Thế Cl2 ( askt) tạo dẫn xuất monoclo b/ Thế với Cl2 (askt ) tạo dẫn xuất hai lần thế
c/ Dehidro hóa –tách 1 phân tửH2 )
d/ Phản ứng Crackinh
e/ phản ứng cháy
Bài 3.Các chất vô cơ có dủ - hãy viết phản ứng điều chế :
a/Clorofom từ nhôm cacbua
b/ Diclo metan ( metilen clorua ) từ butan
c/ 1,1-diclo etan từ butan
d/ Etyl clorua từ cacbon
Bài 4. Bổ túc chuỗi phản ứng :

a. Xác định dẫn xuất clo , Viết đồng phân có thể có và gọi tên ?
b. Xác định % theo thể tích mỗi ankan và clo trong hỗn hợp ban đầu , nếu dhh/H2 = 30,375 ?
DẠNG 4.TOÁN HỖN HỢP
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 5.2g hh hai ankan liên tiếp nhau thu được 15.4g CO2
a. Xác định CTPT hai ankan
b. Tính thể tích Oxy cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên (đktc)
c. Tính % khối lượng mỗi ankan trong hỗn hợp ?
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 19,2g hh 2 ankan cận nhau thu được 14,56l CO2 (0oC và 2atm)
Tính V hh 2 ankan b.Xđ CTPT và CTCT của 2 ankan
Bài 3: hh A gồm 2 ankan kế cận nhau có m=10,2g .Đốt cháy hoàn toàn hh A cần 36,8g oxi.
Tính klg CO2 và H2O tạo thành b.Tìm CTPT của 2 ankan

C/ VẬN DỤNG
PHÖÔNG PHAÙP : GIAÛI TOAÙN HYDROCACBON
A/ ĐỐT CHÁY :
* Khi đốt cháy hidrocacbon thì tạo ra CO2 và hidro tạo ra H2O thì
+

Tổng khối lượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hidrocacbon.

+

Tổng khối lượng oxy trong CO2 và khối lượng oxy trong H2O bằng khối lượng oxy đem đốt

+

mA + mOxy = m CO2 + m H2O

+ nO2 = nCO2 + ½ nH2O


D. 42,5g
Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc)
và 12,6g H2O.Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Ankan
B. Anken
C. Ankin
D. Aren
Thí du 3:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng
P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp
là:
A. 0,06
B. 0,09
C. 0,03
D. 0,045
Thí dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol
H2O. Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 0,09 và 0,01
B. 0,01 và 0,09
C. 0,08 và 0,02
D. 0,02 và 0,08
Dựa vào cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trung bình…
B/ TRAÉC NGHIEÄM : BAØI ANKAN
Bài 1. Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn tồn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g↓. CTPT X :
A. C2H6
B. C4H10
C. C3H6
D. C3H8
Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư
thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ?
A.37,5g

D. A, B, C đều đúng
Câu 8.
Al4C3
X
Y
C2H6
X, Y lần lượt là: A. CH4, C2H4
B. CH4, CH3Cl C. C3H8, C2H4
D. Kết quả khc
Cu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 ( đktc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng dung dịch
H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thấy khối lượng bình 1 tăng m g, bình 2 tăng 2,2 g. Giá trị của m
là: A,3,5g
B. 4,5g
C. 5g
D. 4g
Cu 10: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành
dẫn xuất monoclo duy nhất . CTCT của A là:
A. CH3CH2CH2CH2CH3
B.(CH3)2CHCH2CH3
C. (CH3)3CCH2CH3
D. (CH3)4C
Câu 11. Đốt cháy hổn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 2,7g H2O. Thể tích O2 (đktc) đ tham gia phản
ứng chy l:
A. 2,48 l
B. 3,92 l
C. 4,53 l
D. 5,12 l
Câu 12. Đốt cháy 2,3g hổn hợp hai hydrocacbon no liên tiếp trong dy đồng đẳng thu được 3,36 lit CO2 (đktc). Công thức
phân tử của hai hydrocacbon đó là:
A. CH4, C2H6



Hóa Học 11 – Hữu Cơ

GV Biên Soạn : Nguyễn Vũ Minh

A. C3H7
B. C3H8
C. C4H9
D. C4H7
Câu 22. Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
A. 2-metylpentan
B. neopentan
C . isobutan
D. 1,1-đimetylbutan
Câu 23.Khi đốt cháy hiđrocacbon no X thu được khí cacbonic và hơi nước có tỉ lệ thể tích bằng 1 : 2. Công thức cấu tạo
của X là:
A. C2H6
B. CH3CH3
C. C3H8
D. CH4
Câu 24.Khi oxi hóa hoàn toàn 7,0 mg hợp chất A thu được 11,2 ml khí CO2 (đktc) và 9,0 mg nước. Tỉ khối hơi của A so
với N2 bằng 2,5. Công thức phân tử của A là
A. C4H8
B. C3H8
C. C6H12
D.. C5H10
Câu 26: Khi cho metan tác dụng với clo ( có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
A.CH3Cl
B. CH2Cl2

D. 2,2 – dimetylbutan.

5




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status