1. MỞ ĐẦU
1. 1. Lí do chọn đề tài
Chương trình giáo dục phổ thông nước ta đang trong giai đoạn chuyển từ
chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học.
Để thực hiện tốt được mục tiêu đó trước hết chúng ta phải xác định được mục
đích trọng tâm là học sinh sẽ vận dụng được cái gì thông qua việc học và phải
thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ
một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình
thành năng lực và phẩm chất. Đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo
dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến
thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm
tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao
chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục.
Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông, chúng ta cần thiết phải đổi mới đồng bộ
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng
phát triển năng lực người học.
Trên thực tế môn Tin học là một môn học mới so với các môn khác trong
hệ thống chương trình giáo dục phổ thông, nhưng đã khẳng định được vai trò và
vị trí quan trọng của mình. Cùng với tất cả các bộ môn khác, bộ môn Tin học
cũng đã và đang được quan tâm, điều chỉnh thông qua việc đổi mới phương
pháp giảng dạy để đạt được mục tiêu chung của ngành giáo dục.
Như chúng ta biết, chương trình sách giáo khoa Tin học 11 trang bị cho
học sinh một số kiến thức cơ bản về cấu trúc dữ liệu và ngôn ngữ lập trình bậc
cao. Bên cạnh đó rèn luyện cho các em kĩ năng giải được một số bài toán đơn
giản trên máy tính bằng cách vận dụng được các kiến thức về cấu trúc dữ liệu,
thuật toán, trên một ngôn ngữ lập trình cụ thể... Thực tế cho thấy học sinh gặp
rất nhiều khó khăn trong việc học Tin học, đặc biệt là phần tin học khối lớp 11.
Một trong những nội dung cơ bản mà học sinh hay gặp vướng mắc đó là việc lựa
chọn và sử dụng các cấu trúc lệnh khi xây dựng chương trình giải một bài toán
trên máy tính điện tử.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp lý luận:
Nghiên cứu văn bản, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Dạy học và
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng năng lực”
Các tài liệu sư phạm liên quan đến công tác giảng dạy môn Tin học cho học
sinh trong các trường THPT hiện nay.
Nhóm phương pháp thực tiễn:
Quan sát, phân tích thực tiễn "Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh. Chủ đề: Cấu trúc lặp - Tin học 11"
Tham khảo, trao đổi ý kiến của các giáo viên, học sinh về một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng môn Tin học cho học sinh trường THPT Vĩnh
Lộc.
Nhóm phương pháp bổ trợ:
Bản thân sử dụng một số phương pháp cơ bản:
Phương pháp thống kê số liệu.
Phương pháp đối chứng.
Phương pháp so sánh.
2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận
Việc sử dụng một phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học
không phải là vấn đề mới, nó đã được nghiên cứu ở nhiều bộ môn khác nhau,
tuy nhiên do mỗi môn học đều có những đặc thù riêng nên cũng cần những
phương pháp áp dụng riêng.
Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học
sinh là một trong các phương pháp dạy học tích cực mới và khó. Vì thế đòi hỏi
chúng ta phải luôn tìm tòi, bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
Kiến thức:
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán.
- Hiểu cấu trúc lặp với số lần biết trước và câu lệnh For - Do
Kỹ năng:
3
Biết vận dụng được cấu trúc lặp và câu lệnh For - Do vào từng trường hợp
cụ thể.
b. Năng lực hướng tới
- Mô hình hóa các thao tác của thuật toán bằng cấu trúc lặp một số trường
hợp trên thực tế.
- Sử dụng cấu trúc lặp trong giải bài toán đơn giản bằng ngôn ngữ lập trình
Pascal.
2.3.3. CÁC LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP THEO HƯỚNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CỦA HỌC SINH.
Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập
đánh giá năng lực học sinh qua chuyên đề.
Nội dung
Nhận biết
ND1: Cấu Lấy một số
trúc lặp
ví dụ về sử
dụng cấu
trúc
lặp
trong giải
mô tả cấu
trúc,
ý
nghĩa lệnh
for ..to..do..
Câu hỏi
ND2.NB1
- Học sinh
chỉ ra được
các
thành
phần
có
trong
câu
lệnh for...
to... do...
Câu hỏi
ND2.TH1
HS biết sự
hoạt động
của
câu
lệnh
for..to..do..
để chỉ ra
được hoạt
động một
Mô hình
hóa
các
tình
huống
thực
tế
xảy ra phụ
thuộc vào
điều kiện
theo cấu
trúc
lặp
trong môn
tin học.
Diễn
tả
thuật toán
cấu trúc
lặp
trên
ngôn ngữ
lập trình.
HS
viết
được
câu
lệnh
for..to..do..
ND2.VDT2
- Học sinh
chỉ ra được
các
thành
phần
có
trong
câu
lệnh
for..downto
…do..
Câu hỏi
ND3.TH1
Câu hỏi
ND2.VDC2
HS
hiểu
được
sự
hoạt động
câu
lệnh
for..downto.
.do.. để giải
thích được
hoạt động
một tập lệnh
ND3.VDT2
Câu hỏi
ND3.VDC2
Câu hỏi
ND3.NB1
ND3: Câu
lệnh lặp
for...downto
...do..
(Dạng lùi)
HS biết sự
hoạt động
của
câu
lệnh
for..downto
..do.. để chỉ
ra
được
hoạt động
một
lệnh
for
dạng
tiến cụ thể
Câu hỏi
ND3.NB2
B.
s:=0;
For 1 → 20 do s:=s+i;
For i:=1 to 20 do s:=s+i;
C.
s:=0;
D.
s:=0;
For i:=1 do s=s+i;
For (i:=1 to 20) do s:=s+i;
Câu ND2.NB2. Với lệnh:
For i:=1 to 5 do write(i,’ ’);
Sẽ đưa ra trên màn hình:
A. Không đưa ra gì
B. 1 5
C. 1 2 3 4 5
D. 1 ’ ’
Câu ND2.TH2
Xét lệnh:
S:=0;
For i:=1 to 5 do s:=s+i;
Sẽ đưa ra trên màn hình:
A. 1
B. 0
C. 6
D. 15
Câu ND2. VDT2. Viết câu lệnh tính s=1+2+3+…+10
Câu ND2. VDC2. Viết câu lệnh tính tổng các số chẵn trong phạm vi từ 1-100?
Câu ND3.NB1. Trình bày cấu trúc, ý nghĩa câu lệnh For .. downto .. do ..?
(VD: 5 4 3 2 1)
Câu ND3. VDC2. Viết câu lệnh đưa các tháng trong năm ra màn hình theo thứ
tự ngược lại?
(VD: Thang 12 Thang 11 Thang 10 ….)
6
2.3.5. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
A. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo viên chuẩn bị nội dung kiến thức liên quan đến bài học, môn học (giáo
án).
- Giấy trắng khổ lớn, bút dạ để học sinh viết nội dung thảo luận.
- Giáo viên chuẩn bị phiếu có ghi các tình huống, ví dụ giúp học sinh phát
hiện vấn đề để cung cấp đến từng học sinh; chuẩn bị máy tính có cài sẵn các
chương trình, ví dụ cần thiết cho bài học, máy chiếu đa năng.
2. Học sinh:
- Học sinh chuẩn bị các kiến thức cũ đã học liên quan, cần sử dụng để hỗ trợ
cho việc lĩnh hội kiến thức mới.
- Giáo viên chia số HS của lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh chuẩn bị bài
toán ví dụ như là bài tập về nhà.
Bài toán ví dụ: Xét 2 bài toán với a>2, a nguyên cho trước
Bài toán 1: Tính tổng:
S=
1
1
1
1
Câu hỏi: Cho biết một số kiểu dữ liệu chuẩn đã học?
Học sinh trả lời; Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2. Tiến trình:
Hoạt động 1: Xét ví dụ để gợi động cơ tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp
a. Mục tiêu: Học sinh thấy được sự cần thiết của cấu trúc lặp trong lập trình
b. Phương pháp: Vấn đáp, tìm tòi, phát hiện, giải quyết vấn đề
Giáo viên đưa ra một bài toán ví dụ tình huống đặt học sinh vào tình huống có
vấn đề buộc các em phải tư duy.
Nội dung
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Xét 2 bài toán với a>2, a GV chiếu hai bài toán ví
nguyên cho trước
dụ lên bảng:
Bài toán 1: Tính tổng:
S=
1
1
1
1
+
+
+ ... +
a a +1 a + 2
a + 100 ? Nghiên cứu để tìm ra
cách tính tổng ở cả 2 bài
toán?
Bài toán 2: Tính tổng
bao nhiêu? lần thứ i đổ
- Lần 1 đổ
; lần
a +1
bao nhiêu?
2 đổ
1
; ....
a+2
- Lần thứ i đổ
1
a+i
? Mô tả trong chương
trình cần phải viết bao Trả lời:
Phải viết 100 lệnh
nhiêu lệnh?
Cách tính tổng Bài toán 1:
- Gán S bằng giá trị 1/a
- Tiếp theo mỗi lần cộng thêm
vào S là
1
với N=1, 2,
a+N
lần)
Với Bài toán 2:
? Điểm khác biệt của bài
toán này so với bài toán Trả lời:
Bài toán 1 cho giới
1?
hạn N
? Việc lặp được thực hiện
bao nhiêu lần?
- Với bài toán này
việc lặp chưa xác
? Giới hạn lặp là gì?
định được số lần.
8
thêm vào S một giá trị là
- Giới hạn lặp cho
đến khi điều kiện
1
với N=1, 2, 3...
a+N
1
a+ N
- Việc cộng thêm dừng lại khi
1
dừng lại khi
< < 0,0001
a+ N
- Trong lập trình, có những
thao tác phải lặp đi lặp lại
một số lần, khi đó ta gọi là
cấu trúc lặp
- Lặp thường có 2 loại:
+ Lặp với số lần biết trước
+ Lặp với số lần không biết
trước
0,0001
Nói cách khác đây chính
là Thao tác lặp với số lần
chưa biết trước.
? Qua hai ví dụ trên em
hãy cho biết trong lập Thảo
trình lặp là gì và các dạng biểu
lặp?
GV Chuẩn hoá nội dung
câu trả lời rồi trình chiếu
lên màn hình
- Trong lập trình, có
những thao tác phải lặp
đi lặp lại một số lần, khi
đó ta gọi là cấu trúc lặp
- Lặp thường có 2 loại:
(a+1);
If n=2 Then S:=S+1/
(a+2);
If n=3 Then S:=S+1/
(a+3);
....
Cách giải bài toán 2
bằng các lệnh IF –
THEN sau:
S:=1/a;
If (1/(a+1)>0,0001)
Then S:=S+1/(a+1);
If (1/(a+2)>0,0001)
Then S:=S+1/(a+2);
If (1/(a+3)>0,0001) Nhận xét:
- Theo như cách
Then S:=S+1/(a+3);
….
giải trên, thì việc
? Nhận xét cách giải cộng thêm ở bài
trên?
toán 2 chỉ dừng khi
1
< 0,0001.
a+N
lặp tiến và lặp lùi.
b. Phương pháp: Vấn đáp, tìm tòi, phát hiện, giải quyết vấn đề.
Nội dung
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
? Em hãy dựa vào cách làm
nêu trên thảo luận viết thuật
toán giải bài toán 1?
Thuật toán 1a: (Lặp S = 1 + 1 + 1 + 1 + ... + 1
a a+1 a+ 2 a+ 3
a + 100
tiến)
B1: N ¬ 0; S ¬
1
;
a
B2: N ¬ N + 1;
B3: Nếu N >100 thì
chuyển đến bước 5
B4: S ¬
1
S+
quay
a+N
Ban đầu
Cộng lần 1
1
a +1
11
1
a+2
1
Cộng lần thứ 3 là
a+3
Cộng lần thứ 2 là
Cộng lần thứ 100 là
1
a + 100
→ Dạng lặp tiến
GV: Để lặp 100 lần việc cộng
vào S giá trị 1/(a+N) thì ngoài
cách trên còn có cách nào
khác không?
Trả lời
Ban đầu S ¬ 1/a;
N ¬ 101
Cộng lần 1 là
B4: S ¬ S+
quay
a+N
Chuẩn hóa lại thuật toán và
lại bước 2
B5: Đưa S ra màn hình trình chiếu.
rồi kết thúc.
GV: Qua Thuật toán 1a và
Thuật toán 1b ta thấy cũng để
tính tổng S nhưng có 2 cách
tính lặp là cộng lặp tiến và
cộng lặp lùi.
Để minh họa cho 2 cách lặp
trên ngôn ngữ lập trình Pascal
có hai câu lệnh thể hiện là câu
lệnh lặp For – do dạng tiến
và dạng lùi
Hoạt động 3: Tìm hiểu câu lệnh for – do
a. Mục tiêu: - Học sinh biết được cấu trúc chung của lệnh lặp For.
- Hiểu được ý nghĩa các thành phần trong câu lệnh For
- Biết được sự thực hiện của máy khi gặp câu lệnh For
b. Phương pháp: Vấn đáp, tìm tòi, phát hiện, giải quyết vấn đề.
12
Nội dung
* Dạng tiến:
For <biến đếm>:= to <giá trị cuối>
<Biến đếm>: là biến đơn
và thường có kiểu nguyên.
GV: Cho biết ý nghĩa của
giá trị đầu, giá trị cuối, kiểu
dữ liệu trong cấu trúc lệnh? Trả lời
- Giá trị đầu và giá
trị cuối dùng để làm
giới hạn cho biến
đếm
- Hai giá trị này
phải cùng kiểu với
biến đếm
? Trong Thuật toán 1a , <giá trị cuối> là Trả lời
bao nhiêu?
Giá trị đầu là 1, giá
trị cuối là 100
? Lệnh cần lặp trong thuật
toán 1a là gì?
Trả lời
Lệnh cần lặp là:
S
¬
S+
1
a+N
Hoạt động của câu lệnh trị đầu đến giá trị cuối.
lùi: Câu lệnh sau từ khóa
DO được thực hiện tuần tự GV Giới thiệu (trên máy
với biến đếm lần lượt nhận chiếu) cho HS hoạt động
các giá trị liên tiếp giảm từ của câu lệnh bằng sơ đồ
giá trị cuối đến giá trị đầu. khối.
Tương tự với câu lệnh dạng
Sơ đồ khối
tiến các em cho biết cấu
trúc của cẩu lệnh For – do
dạng lùi
Biến đếm:=G.trị
cuối
S
Biến
đếm>=Gt đầu
Đ
Lệnh lặp
GV: Tương tự câu lệnh
dạng tiến
<biến đếm> cũng thường
có kiểu nguyên
<Giá trị đầu>,< giá trị
cuối> là biểu thức cùng
kiểu với biến đếm
GV: Trong trường hợp này HS: giá trị cuối ≥
em hãy so sánh
1
;
a+N
GV: Tương tự viết câu lệnh minh họa cho Thuật toán 1b?
HS:
1
a
S:= ;
For N:= 100 downto 1 do S:=S+
1
;
a+N
GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn thành chương trình ở nhà
GV nêu ví dụ áp dụng: Viết câu lệnh lặp để tính S=1+2+3+…+100
HS:
S:=0;
For i:=1 to 100 do S:=S+i;
GV: Chuẩn hóa nội dung câu lệnh lặp
GV: Chia lớp thành 3 nhóm. Yêu cầu học sinh viết chương trình lên giấy bìa
trong.
HS: Cùng thảo luận và viết chương trình theo nhóm.
GV: Thu phiếu học tập, chiếu lên bảng, gọi HS nhóm khác nhận xét và đánh
giá.
Chính xác hóa bài làm của học sinh bằng chương trình mẫu.
Chương trình mẫu:
- Hoạt động của câu lệnh dạng tiến:
Câu lệnh sau từ khóa DO được thực hiện tuần tự với biến đếm lần lượt nhận
các giá trị liên tiếp tăng từ giá trị đầu đến giá trị cuối
* Dạng lùi:
- Cấu trúc:
For < biến đếm>:= <giá trị cuối> downto <giá trị đầu > do <lệnh cần lặp>;
- Hoạt động của câu lệnh dạng lùi:
Câu lệnh sau từ khóa DO được thực hiện tuần tự với biến đếm lần lượt nhận
các giá trị liên tiếp giảm từ giá trị cuối đến giá trị đầu.
Phương pháp tiến hành
- Tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo đúng phương án đã xây dựng
- Đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học đã soạn đối với chất lượng tiếp thu,
lĩnh hội kiến thức của học sinh.
- Điều chỉnh phương án dạy học cho phù hợp nếu cần thiết
- Tổng kết các mặt làm được và chưa làm được trong chuyên đề để có hướng
vận dụng chuyên đề cho các khoá học tiếp theo.
2.4. Hiệu quả
Với việc nghiên cứu chủ đề đã lựa chọn, nghiên cứu chương trình sách giáo
khoa, đọc các tài liệu tham khảo, tôi tiến hành tiết dạy “Cấu trúc lặp” (Tiết 13
phân phối chương trình) đã được chuẩn bị khá chu đáo và công phu. Sau đó
trong tiết ví dụ áp dụng và bài tập của cấu trúc lặp tôi thực hiện kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh theo phương án đã xây dựng. Tôi đã tiến hành
giảng dạy ở một số lớp khối 11. Đồng thời mời các đồng nghiệp dự giờ và có
tiến hành họp rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
* Kết quả
Trong tiết học, học sinh tập trung hào hứng với phương pháp dạy học tích
cực này. Thể hiện bằng việc tích cực suy nghĩ giải quyết các tình huống giáo
viên đưa ra, hăng hái tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài. Hầu hết các câu
hỏi trả lời đúng trọng tâm. Sau tiết học này đa phần học sinh đã nắm vững được
những kiến thức cơ bản và vận dụng khá linh hoạt cấu trúc lặp với số lần biết
Tổng
số
học
sinh
48
Giỏi
Khá
Tỷ lệ
Tỷ lệ
SL
SL
%
%
0
0.0 15 31.3
Điểm
Trung bình
Tỷ
SL
lệ %
30 62.4
Yếu
Tỷ lệ
SL
%
3
6.3
10
23.8
25
59.5
7
16.7
0
0.0
Bảng kết quả trên cho thấy:
- Lớp đối chứng:
Tỷ lệ học sinh có điểm yếu khá cao ( 7.5% ), tỷ lệ học sinh đạt điểm trung
bình (49.5%), tỷ lệ học sinh có điểm khá (33.3%), đặc biệt không có học sinh
đạt điểm giỏi.
- Lớp thực nghiệm:
Tỷ lệ học sinh có điểm khá giỏi rất cao còn điểm yếu lại rất thấp. Tỷ lệ
điểm giỏi là 22.7 %, điểm khá là 54.6 %, điểm trung bình là 22.7 %, điểm yếu
không có.
Từ kết quả kiểm tra đánh giá cho thấy nhận thức của học sinh sau khi ứng
dụng chuyên đề được nâng lên rõ rệt. Các em chủ động vận dụng được những
kiến thức mới vào bài học. Việc gây hứng thú học tập giúp các em luôn suy nghĩ
tìm tòi tạo nên phong cách học tập mới sáng tạo, khoa học cho các em.
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 04 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.
Đỗ Thị Thu Hiền
18