Tích hợp kiến thức địa lý, lịch sử, công dân và văn hóa địa phương vào dạy đọc hiểu văn bản tuyên ngôn độc lập - Pdf 43

I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tôi vẫn thường trăn trở về cái sự thật không mấy dễ chấp nhận này: học
văn và dạy văn ngày càng khó đối với học trò thời hiện đại. Phải chăng vì những
giá trị đổi thay, vì quan niệm, nhu cầu niềm tin, lẽ sống của mỗi thời mỗi khác,
hay là tôi, những người đứng lớp chưa thực sự hết mình đổi mới để kiếm tìm
một lối đi vừa thỏa mãn xu thế thời đại, vừa gìn giữ được những giá trị tốt đẹp
của cuộc sống, con người muôn thưở. Tính chất “ăn theo” mỗi kì thi, dạy để lấy
điểm đang giết chết dần chất văn trong mỗi bài giảng kéo theo sự ngán ngẩm
của đám học trò vốn năng động, hoạt bát, ưa mới lạ và hấp dẫn.
Bởi thực tế, để tiết học không rơi vào sự mòn sáo, chung chung, giáo dục
những bài học nhân sinh không sống sượng, cứng nhắc là điều không dễ dàng.
Một hiện tượng phải kể đến là khi dạy những tác phẩm chính luận, chính trị, học
sinh thường chán, vì nó “khô khan”, “giáo điều”, “không thiết thực”, không gần
gũi… Dù thầy có hô to yêu nước, yêu người thì trò cũng cứ xem là chuyện của
ai ai đó chứ không phải của mình. Muốn động chạm tới cái tâm của mỗi học trò,
người thầy phải đi từ những gì chúng nghĩ, những gì chúng thấy, những gì chúng
muốn. Vận dụng các phương tiện dạy học, tích hợp các kiến thức liên môn vào
giảng dạy một tiết học văn, giáo dục cho học trò những bài học nhân sinh gắn
với thực tế, với những gì gần gũi, thân thương quanh các em cũng là một cách
thức tạo ra sự sinh động, thu hút, giúp các em hiểu sâu, hiểu rộng không chỉ về
kiến thức tác phẩm, mà còn giúp các em cách ứng xử, giao tiếp, cách thiết lập
các mối quan hệ, nghĩa là giáo dục toàn diện học sinh, rèn luyện nhiều năng lực
cho người học.
Qua thực tiễn giảng dạy, tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức địa lí, lịch sử,
văn hóa địa phương trong một bài đọc hiểu để giáo dục bài học nhân sinh cho
người học là một cách thức tạo nên sự sinh động, thực tế, thiết thân cho một bài
học văn, giúp các em khám phá về tác phẩm, về quê hương, nuôi dưỡng ý thức
trách nhiệm của chính mình với nhà, với làng, với phố. Hiện tại các tài liệu
nghiên cứu đã có đề cập đến nhưng còn là kiến thức lí thuyết chung, đồng
nghiệp chưa có nhiều người tìm kiếm và ứng dụng vào mỗi bài học cụ thể.

4.2 Vận dụng nguyên tắc tích hợp thuộc nhiều lĩnh vực khoa học: Lịch sử,
Địa lí, Giáo dục công dân, Nghiên cứu - phê bình văn học… và các phân môn
Ngữ văn: Tiếng Việt, Làm văn, Đọc văn.
4.3. Sử dụng linh hoạt các thao tác: giải thích, phân tích, chứng minh, bình
luận, so sánh, sử dụng kết hợp hệ thống câu hỏi tái hiện, phát hiện, sáng tạo, kết
hợp với thiết bị dạy học ( máy chiếu) trong quá trình lên lớp.
4.4. Phương pháp thực nghiệm: Phân tích, tổng kết, so sánh các bài dạy.
4.5. Khảo sát kết quả học tập của học sinh.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lí luận
1.1. Xuất phát từ yêu cầu của việc dạy học Ngữ văn
Dạy học văn phải bắm sát đặc trưng thể loại văn bản. Nghiên cứu đặc trưng
thể loại văn học là một trong những cách tiếp cận tác phẩm văn học của thi pháp
học. Theo Từ điển thuật ngữ văn học (PGS. Lê Bá Hán, GS. TS Trần Đình Sử,
GS Nguyễn Khắc Phi đồng chủ biên): “Thể loại văn học là dạng thức của tác
phẩm văn học được hình thành và tồn tại tương đối ổn định trong quá trình phát
triển lịch sử của văn học, thể hiện ở sự giống nhau về cách thức tổ chức tác
phẩm, về đặc điểm của các loại hiện tượng đời sống được miêu tả và về tính chất
của mối quan hệ, của nhà văn đối với các hiện tượng của đời sống ấy”.
Là hình thức tồn tại chỉnh thể của tác phẩm văn học, thể loại văn học chính
là sự thống nhất giữa một loại nội dung và một dạng hình thức văn bản, một
phương thức chiếm lĩnh đời sống. Người sáng tác muốn thể hiện quan điểm, tư
tưởng của mình trước đời sống phải lựa chọn, một cách thức tổ chức nào đó phù

2


hợp. Người tiếp nhận muốn giải mã được tầng hàm nghĩa, thông điệp tư tưởng
của nhà văn cũng không thể không xuất phát từ đặc trưng của thể loại.
1.2. Xuất phát từ đặc trưng thể loại

điện tử, bảng…
- Phương pháp – theo giáo sư Trần Đình Sử - nói chung là cách thức tác
động vào một đối tượng nào đó để đạt đến mục đích. Phương pháp được (…)
hình dung như một hệ thống các nguyên tắc, cách thức, biện pháp được sử dụng
trong quá trình dạy học. Việc tổ chức các bước lên lớp, vận dụng phương pháp,
kĩ thuật dạy học phải sáng tạo, phù hợp với yêu cầu của bài học, không thể máy
móc áp dụng theo một thứ tiêu chuẩn cứng nhắc.

3


- Tích hợp, liên môn: Giữa các bộ môn khoa học xã hội có quan hệ với
nhau, giữa các bộ môn khoa học tự nhiên có quan hệ với nhau và giữa các bộ
môn khoa học xã hội với các bộ môn khoa học tự nhiên cũng có quan hệ với
nhau, kiến thức của các môn có thể bổ sung, hổ trợ cho nhau. Tích hợp kiến thức
liên môn…nhằm tạo hứng thú, phát huy nhiều năng lực của người học, nâng cao
chất lượng giáo dục trong nhà trường.
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Tuyên ngôn Độc lập là văn bản văn bản nghị luận - chính luận đạt đến giá
trị mẫu mực, nhưng vì là văn bản nghị luận (thuộc về tư duy lô-gic, thiên về tính
trí tuệ), dù ý thức rất rõ tầm quan trọng của việc dạy và học văn nghị luận,
nhưng tâm lí của trò là “ngại”: ngại học, không nhớ, không hiểu giá trị nội dung,
nghệ thuật, tư tưởng của tác phẩm chính luận. Thực trạng phổ biến trong các tiết
học tác phẩm chính luận là học sinh thụ động ngồi nghe giảng. Các thầy cô cũng
không nhiều hứng thú với nó như văn bản thơ hay truyện. Nhiều thầy cô vẫn
lúng túng trong việc tạo hứng thú học tập cho học sinh, một số GV ngại soạn
giáo án tích hợp liên môn do mất nhiều thời gian tìm hiểu tài liệu liên quan,
chưa thực sự đặt mực tiêu tiếp cận và giải mã văn bản cũng như tạo hứng thú
tiếp nhận cho học sinh lên hàng đầu. Dù Tuyên ngôn Độc lập đã được đưa vào
giảng dạy trong chương trình Ngữ Văn THPT từ lâu, các thầy cô giáo vẫn giảng


32

12

37,5

20

62,5

42

15

35,7

27

64,3

Bảng chất lượng bài kiểm tra 15 phút sau khi học bài “Tuyên ngôn Độc
lập” khi tôi chưa sử dụng phương pháp tích hợp liên môn
Giỏi
Lớp

Sĩ số

Số
lượng

0

3

9,5

19

59,3

10

31,2

12C1

42

0

0%

5

11,9%

25

59,5%


+ Ôn tập bài cũ, chuẩn bị bài mới;
+ Chuẩn bị thái độ, tâm thế.
3.2. Vận dụng các kiến thức liên môn
3.2.1. GV sử dụng tài liệu lịch sử
GV cần tìm hiểu những kiến thức lịch sử trong SGK lịch sử hay tài liệu
tham khảo môn Lịch sử để có những kiến thức chính xác, chặt chẽ. Sử dụng
phương pháp này, học sinh sẽ tiếp cận kiến thức Văn học qua tư liệu lịch sử, đặt
tác giả, tác phẩm vào môi trường ra đời của nó để học sinh đánh giá được những
đóng góp cũng như hạn chế của tác giả về nội dung tư tưởng hay nghệ thuật thể
hiện.

5


Trong các bài học ở sách giáo khoa, các nhà biên soạn đã có phần tiểu dẫn
trình bày về tác giả hoàn cảnh ra đời tác phẩm để giáo viên khai thác tuy nhiên
vẫn cần có sự tham khảo thêm sử liệu để làm rõ yếu tố thời đại.
3.2.3. Gv sử dụng tài liệu địa lý
Với những hiểu biết về điều kiện tự nhiên, khí hậu địa hình của một khu
vực đóng vai trò vô cùng quan trọng để học sinh hiểu thêm không gian nghệ
thuật trong tác phẩm.
3.2.3. GV sử dụng tài liệu khác
Việc vận dụng kiến thức liên môn của giáo dục công dân, giáo dục kĩ năng
sống, kiến thức dân tộc học, triết học góp phần làm sáng rõ khi lí giải các khái
niệm hay tư tưởng tác phẩm.
3.2.4. Sử dụng tư liệu về các tác phẩm nghệ thuật
Hội họa, kiến trúc, sân khấu, điêu khắc, ca nhạc, phim ảnh… là kết quả
sáng tạo của xã hội loài người. Một hình ảnh nghệ thuật giúp người học sử dụng
trí tưởng tượng của mình tập trung vào những điểm quan trọng.
Giáo viên bổ sung hình ảnh tư liệu thuộc các lĩnh vực nói trên vào bài

- Bối cảnh lịch sử thế giới và trong nước thời kỳ thời điểm 1945 có ảnh
hưởng trực tiếp đến đối tượng, nội dung, mục đích của văn bản Tuyên ngôn độc
lập.
- Hiểu nội dung chính của Tuyên ngôn Độc lập: một bản tổng kết về lịch sử
dân tộc dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng
anh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ
quyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới
- Hiểu được giá trị của áng văn chính luận bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ
đanh thép, bằng chứng sát thực, giọng điệu hùng hồn.
2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại trong mối quan hệ với hoàn
cảnh lịch sử.
- Bồi dưỡng kĩ năng viết văn bản nghị luận xã hội.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: sự tự do chân chính, bảo vệ
quyền tự do, sống với quyền tự do chính đáng.
3. Thái độ
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, bồi dưỡng nhận thức về tầm quan trọng
của việc giữ gìn và bảo vệ độc lập dân tộc, không chỉ là cho Tổ quốc, nhân dân,
mà còn cho chính bản thân, gia đình, quê hương.
- Giáo dục tình yêu thương, tinh thần trách nhiệm, nuôi dưỡng khát vọng
hòa bình, tinh thần yêu nước, yêu dân chủ, yêu sự tiến bộ và lẽ công bằng,
hướng tới những giá trị tư tưởng, tinh thần tiến bộ của nhân loại và ý thức xây
đắp một cuộc sống văn minh.
- Biết yêu cái đẹp, cái thiện và biết trân trọng, giữ gìn và phát huy truyền
thống yêu nước, yêu tự do, niềm khao khát độc lập của dân tộc.
- Học tập tích cực, chủ động.
- Yêu thích bộ môn và hiểu được mối liên quan giữa các bộ môn.
4. Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác,
tự học, tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin.


Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm Tiểu dẫn
- Phương pháp: Nêu câu hỏi gợi mở – học sinh trả lời.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân.
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cầnđạt

Thao tác 1: Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác của bản I. Đọc - hiểu Tiểu
Tuyên ngôn
dẫn:
+ GV: Bản tuyên ngôn ra đời trong hoàn cảnh khách 1. Hoàn cảnh sáng
quan (thế giới) và chủ quan (trong nước) như thế nào?
tác
+ HS: Dựa vào sách giáo khoa để trả lời.

- Hoàn cảnh khách
GV: Tích hợp với kiến thức môn lịch sử, bài “Chiến quan:
tranh thế giới lần thứ II”. GV giới thiệu thêm về tính + Chiến tranh thế
chất của Hội nghị toàn quốc 13 -15/8/1945.
giới thứ hai kết
… Từ ngày 13 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc thúc.
của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào
(Tuyên Quang). Hội nghị thống nhất đưa ra nhận định về
tình thế của nước ta: mâu thuẫn nội bộ giữa các nước
trong phe đồng minh sẽ kiến Anh, Mĩ thỏa hiệp với Pháp,

+ Bắc: 20 vạn quân

+ Ngày 28/8/1945

Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

+ Ngày 2/9/1945

Muôn triệu tim chờ chim cũng nín
Bỗng vang lên tiếng hát ân tình
(Tố Hữu)
GV chiếu hình ảnh không khí ngày độc lập, Bác Hồ đọc
Tuyên ngôn độc lập (GV tích hợp kiến thức lịch sử địa
phương Thanh Hóa giới thiệu về cách mạng tháng
Tám).
Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh xác định mục đích 2. Đối tượng và
mục đích sáng tác
viết và đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn.
+ GV: Đối tượng mà bản TNĐL hướng đến là những ai? - Đối tượng:
Bản TNĐL được viết ra nhằm mục đích gì?
- Mục đích: Tuyên
bố và tranh luận
+ HS suy ngẫm và trả lời.
ngầm, đối thoại
ngầm với Thực dân
Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu giá trị của TNĐL Pháp.
+ GV: Dựa vào mục tiểu dẫn, hãy nêu những giá trị cơ 3. Giá trị của bản
bản của bản TNĐL? (Gợi ý: Giá trị về mặt lịch sử, giá trị TNĐL:
về mặt văn học?)
- Giá trị lịch sử

9

luận của văn bản.
GV : Văn bản có thể chia thành mấy phần? Hãy chỉ ra
2. Tìm bố cục của
nội dung của từng phần? Mạch lập luận được tổ chức
văn bản.
như thế nào?
HS: (suy nghĩ trả lời)
Tìm bố cục
Tìm mạch lập luận.

- Phần 1: Từ đầu
đến “…không ai
chối cãi được”

GV bổ sung: Mục đích của bản TNĐL không chỉ tuyên
bố mà còn “đánh địch”, bẻ gãy những luận điệu xảo trá
- Phần 2:“Thế mà,
của kẻ thù.
…. phải được độc
Lập luận thuyết phục ở tính logic chặt chẽ: Từ cơ sở lí lập”
luận đối chiếu với thực tiễn, rút ra kết luận phù hợp,
đích đáng, không thể không công nhận.
- Phần 3: Còn lại
GV dùng máy chiếu sơ đồ hóa mạch lập luận của
bản TNĐL.

10


Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần 1 của

Nhân quyền và
Dân quyền của
+ Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở
Cách mạng Pháp
châu Âu, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ Lanăm
1791
=>
tinh cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX.
khẳng định.
Ý nghĩa cuộc cách mạng tư sản của Pháp:
- Ý nghĩa của lời
+ Cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ những
trích dẫn:
quan hệ lỗi thời của nền quân chủ chuyên chế phong
+ Tạo vị thế bình
kiến.
đẳng, ngang hàng.
+ Một chế độ chính trị mới ở Pháp, đã giải phóng
nông dân khỏi chế độ phong kiến, mở đường cho + Tạo cơ sở pháp lí
vững vàng làm tiền
CNTB phát triển.
đề cho việc tuyên
GV: Việc trích dẫn này chứng tỏ điều gì trong nghệ thuật
bố độc lập của dân
lập luận của Bác ?
tộc Việt Nam
HS trả lời: Lập luận chặt chẽ, sắc sảo, khéo léo, kiên
quyết.
+ Thể hiện thuật
GV nhấn mạnh:

sảo, chặt chẽ, “gậy
GV : Phần mở đầu giúp anh chị hiểu thêm điều gì về tác ông đập lưng ông”
giả của bản Tuyên ngôn Độc Lập? Từ đó anh chị rút ra
được bài học gì trong cách thức đặt vấn đề cho bài Nghị => Mở đầu súc
tích, trích dẫn sáng
Luận xã hội?
tạo, bình luận
HS thảo luận theo nhóm, đại diện trả lời.
khéo léo, cương
quyết… vừa xây
+ Về tác giả
dựng được tường
+ Về cách thức mở đầu trong văn nghị luận xã hội:
thành pháp lí cho
Muốn bài văn có lí lẽ và lập luận chặt chẽ, phải xuất
việc TNĐL, vừa
phát từ một chân lí hiển nhiên được nhiều người thừa
chứng tỏ sự nhạy
nhận. Muốn nêu vấn đề có sức thuyết phục, hãy dựa vào
cảm chính trị thiên
những chân lí, những sự thật đã được khẳng định.
tài .
Cách lập luận: Trích dẫn, suy luận, trích dẫn, khẳng
định…=> chặt chẽ, thuyết phục.
3.2. Cơ sở thực
Phần 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cơ sở thực tiễn
tiễn
của bản Tuyên ngôn.
a. Tội ác của Thực
GV hỏi: Nhắc lại luận điệu của Thực dân Pháp trên

đến
Chính trị: “không cho nhân dân ta một chút tự do dân + Hành động mở
chủ nào, thi hành luật pháp dã man”, chia rẽ dân tộc…
cửa nước ta rước
Kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền
in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ
thuế vô lí…

Nhật của Pháp.

GV cho HS xem đoạn video (16 giây) tội ác của thực
dân Pháp, hình ảnh tội ác của Thực dân Pháp.

+ Sự kiện
9.3.1945: Pháp bị
hất cẳng

GV: Hồ Chí Minh đã phân tích cụ thể khoảng thời gian
điển hình 5 năm ( 1940-1945) và nhấn mạnh vào những
điểm nào?
HS suy nghĩ, trả lời.

+ Hậu quả: nạn
đói.

=> Tố cáo Pháp 2
lần bán nước ta
cho Nhật.

GV dùng máy chiếu chiếu hình ảnh nạn đói.

quyền con người. (Bài 7: Công dân với các quyền dân
chủ)
Thực dân Pháp rêu rao “tự do”, nhưng lại tước bỏ tự do
của con người, công khai “bình đẳng” nhưng hành xử bất
bình đẳng, chúng nêu cao tinh thần “bác ái” nhưng lại vô
nhân đạo, chúng kể công khai hóa, nhưng là khai thác
bóc lột, chúng tuyên bố bảo hộ nhưng lại cướp nước, bán
nước ta cho Nhật.
Thực dân Pháp đã vi phạm trắng trợn quyền con người.
Bác bỏ “công” bảo hộ:

+ “Bảo hộ”

+ “Mùa thu năm 1940
+ “Ngày 9 tháng 3
+ Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta hai lần cho
Nhật.
Bác bỏ luận điệu “đồng minh”

+“Đồng minh”(Tự
+ Chính Pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng từ bỏ tư cách Đồng
minh)
Đông Dương cho Nhật.
+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước
khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù
chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”
Bác bỏ luận điệu “Đông Dương là thuộc địa của
Pháp”
+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành + “Đông Dương
thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp là thuộc địa của

nước
GV: Dựa vào kiến thức Lịch sử, hãy nêu ý nghĩa lịch lập
sử của cuộc Cách mạng tháng Tám? Thông điệp quan VNDCCH.
trọng Bác muốn nhấn mạnh ?
HS

c. Thông điệp
quan trọng:

a. Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám đối - “Pháp chạy, Nhật
hàng…” =>Sự ra
với nhân dân, dân tộc.
đời của nước Việt
b. Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám đối Nam mới là một tất
với thế giới.
yếu lịch sử.
GV: Nhận xét về cách lập luận?
- Tuyên bố: Xóa bỏ
mọi đặc quyền của
HS: trả lời…
Pháp trên nước
Việt Nam
- Kêu gọi: Đồng
minh công nhận
quyền độc lập, nền
độc lập của dân
Việt Nam.”

Niềm vui ngày độc lập


mạng: dành độc
lập, giữ chính
quyền, kêu gọi, cổ
vũ động viên nhân
dân chuẩn bị cho
một cuộc đấu tranh
trường kì và gian
khổ.
=> “Không có gì
quý hơn độc lập
Thao tác 4: Củng cố
tự do”. Độc lập
dân tộc là vấn đề
Nắm được hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn.
sống còn của đất
Nắm được cách triển khai vấn đề dựa vào chân lí có sẵn, nước.
cách lập luận bác bỏ vấn đề.
Thấy được giá trị của bản tuyên ngôn: về tư tưởng, về
nghệ thuật.
GV dùng máy chiếu sơ đồ hóa bài học Tuyên ngôn
độc lập
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết và kiểm tra đánh giá kết quả.
- Phương pháp: Nêu câu hỏi gợi mở – học sinh trả lời.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh


hóa hệ thống lập luận
1. Tuyên ngôn Độc lập là áng văn yêu nước, em hãy của bản TNĐL.
trình bày biểu hiện của lòng yêu nước trong bản
tuyên ngôn?
HS trả lời:
Tình cảm gắn bó với quê hương đất nước.
Yêu thương đồng bào
Tự hào dân tộc chính đáng.

Bài tập 2: Tìm biểu
Đoàn kết, kiên cường, bất khuất…
hiện của lòng yêu
2. Bản Tuyên ngôn khẳng định ý chí bảo vệ nền độc nước, hành động cụ
lập của toàn quân, toàn dân ta. Theo em, trách nhiệm thể của công dân trong
viêc bảo vệ và xây
bảo vệ Tổ quốc là của ai, là hành động cụ thể nào?
dựng Tổ Quốc nói
HS trả lời:
chung, quê hương Bỉm
Sơn nói riêng?
Trung thành với tổ Quốc, với chế độ XHCN.
Tích cực học tập, rèn luyện thể chất.
Tham gia đăng kí nghĩa vụ quân sự.
Tham gia bảo vệ an ninh địa phương.
Vận động mọi người tham gia nghĩa vụ bảo vệ tổ
quốc.
3. Từ Tuyên ngôn độc lập, em thấy trách nhiệm xây
dựng Tổ quốc của mỗi người là gì ? hãy nêu vài biểu
cụ thể của hành động yêu nước mà em thấy trên quê
hương Bỉm Sơn?

cực thi đua lao động, sản xuất, đẩy mạnh sản xuất,
kinh doanh.
5. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn bài: Trả bài số 3
E. Rút kinh nghiệm:
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trên đây là những việc tôi áp dụng vào thực tiễn giảng dạy của mình trong
một tiết học văn. Qua thực tế thao giảng lớp 12C1, trong năm học 2015 -2016,
tôi nhận thấy kết quả giờ học đã đổi thay rõ rệt. Cụ thể, những câu hỏi tôi đặt ra
khi chưa thực hiện đề tài và sau khi thực hiện đề tài (như thống kê ở phần đầu
SKKN) đã có kết quả là câu trả lời khác biệt. Sự thay đổi thể hiện rõ trong quá
trình theo dõi giờ học khi thực hiện giáo án thử nghiệm:
Kết quả thực nghiệm ở lớp 12 C1 năm học 2014 – 2015 như sau:
Lớp


Số

12C1

42

Số điểm 9,10

Số điểm 7,8

Số điểm 5,6


12

28.6

Sau khi áp dụng thực nghiệm ở lớp 12 C1 năm học 2015 – 2016, tôi thu
được kết quả như sau:
Lớp


Số

Số điểm 9,10 Số điểm 7,8

Số điểm 5,6

Số H điểm
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Với những suy nghĩ và định hướng về cách dạy học như đã trình bày ở
trên, tôi nhận thấy việc học văn với các em không quá khó, quá nhọc nhằn. Việc
dạy văn, “học văn trở thành niềm vui chiếm lĩnh sự sống chứ không phải gánh
nặng trau dồi tri thức”. Vận dụng tốt các phương pháp dạy học, các thiết bị cần
thiết, các kiến thức liên môn vừa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới, đảm bảo
nguyên lí học đi đôi với hành, vừa phát triển được năng lực cá nhân theo hướng
bồi dưỡng trí tuệ cảm xúc và rèn kĩ năng nói, viết, giao tiếp một cách linh hoạt.
Dạy đọc – hiểu một văn bản theo đặc trưng thể loại, vận dụng tích hợp các kiến
thức, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, đem lại hứng thú khám phá
cho người học là nỗi niềm trăn trở của đại đa số những ai đã sống với nghiệp
văn chương, không chỉ là tôi. Tôi tin, các thầy cô giáo đứng trước mỗi bài học
đều có cách thức, phương pháp để đem đến sức hấp dẫn và hiệu quả cao nhất
cho bài dạy. Đề tài của tôi không phải là bước đột phá hay độc đáo, nhưng nó là
kinh nghiệm dạy học mà tôi rút ra cho chính mình, với mong muốn đem đến
những thay đổi trong cảm xúc và nhận thức của học sinh ở giờ học văn trong bối
cảnh hiện nay.
2. Đề xuất, kiến nghị
2.1. Với giáo viên
Với mỗi văn bản, giáo viên có thể linh hoạt trong cách tổ chức giờ đọc
hiểu và sáng tạo trong thiết kế giáo án, không nên áp dụng máy móc, cứng nhắc
các phương pháp tránh gây ra sự phản cảm cho việc tiếp nhận tri thức thẩm mĩ ở
học sinh.
2.2. Với các cấp quản lí giáo dục
19


Trường học nên mua thêm các sách tham khảo về đổi mới phương pháp
dạy học, các tài liệu chuyên ngành chuyên sâu để phục vụ tốt công tác dạy và

2. Đề xuất, kiến nghị………………………………………………………… 16

21


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Ngữ văn 12 (Tập 1, Chương trình cơ bản), Nhà xuất bản
Giáo dục
2. Sách giáo viên Ngữ văn 12 (Tập 1, Chương trình cơ bản), Nhà xuất bản Giáo
dục
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn lớp 12, Nxb
Giáo dục.
4. Lịch sử 10, 11, 12.
5. Phan Trọng Luận ( chủ biên), Thiết kế bài học Ngữ văn 12, tập 1, Nxb Giáo
Dục Việt Nam.
6. Trần Đình Sử, Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ngữ văn,
7. Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi, Từ điển thuật ngữ Văn học,
Nxb Giáo dục.
8. Lại Nguyên Ân, 150 thuật ngữ văn học, Nxb Quốc gia Hà Nội
9. Giáo dục công dân lớp 10, 12,
10. Tài liệu, tranh ảnh về địa lí, lịch sử, tích truyện… trên Intornet
11. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ Văn THPT Nguyễn
Thúy Hồng Nguyễn Quang Ninh, Nhà xuất bản Giáo Dục 2008
12. Một số vấn đề về phương pháp dạy học văn trong nhà trường Nguyễn Huy
Quát - Hoàng Hữu Bội, Nhà xuất bản Giáo Dục- 2001.

22


PHỤ LỤC

thu trở về Hà Nội năm 1954; và mùa thu năm 1969, tại Hội trường Ba Đình, Việt
Nam và bạn bè quốc tế đã thương tiếc Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ba Đình trở thành
đất mảnh đất thiêng cùng những dấu ấn lịch sử không bao giờ phai mờ, cùng
những kiến trúc tâm linh hiện hữu: Lăng Bác, Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt
sĩ.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học

24


Ảnh chương trình Ấm áp đầu xuân – THPT Lê Hồng Phong

Hình ảnh thiêng liêng trong ngày độc lập.

Sơ đồ củng cố bài học

Lễ giao nhận quân đợt 1 năm 2015- Thị xã Bỉm Sơn
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status