Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam (tt) - Pdf 43

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một cấu trúc tài chính hay một cơ cấu tài trợ phù hợp là quyết
định quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Xác định được các nhân
tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp không những giúp
các doanh nghiệp xác định cho mình một cấu trúc tài chính hợp lý mà
còn nâng cao được hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Sự ra đời
của thị trường chứng khoán đã tạo ra một kênh huy động vốn mới,
doanh nghiệp có thể lựa chọn các nguồn tài trợ đa dạng với mục tiêu
đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
Khi đời sống, xã hội ngày càng được nâng cao thì vấn đề
chăm lo cho sức khỏe ngày càng được nhiều người quan tâm. Đó
là tiền đề để ngành dược phẩm phát triển. Là một ngành thiết yếu, có
yếu tố xã hội cao và cần thiết cho dù kinh tế xã hội có phát triển hay
suy thoái, ngành dược có nhiều tiềm năng phát triển và khả năng
mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư.
Các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam là
những doanh nghiệp mạnh, tăng trưởng cao. Nhưng công nghiệp
dược ở Việt Nam vẫn phát triển ở mức trung bình – thấp, đa số phải
nhập khẩu nguyên liệu, phụ thuộc vào tỷ giá, do đó tác động khá
mạnh đến kết quả kinh doanh và tốc độ tăng trưởng của các doanh
nghiệp niêm yết trong ngành. Do vậy, để nâng cao năng lực cạnh
tranh cũng như khẳng định và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, các
doanh nghiệp cần thực hiện nhiều biện pháp, trong đó việc lựa chọn
một cấu trúc tài chính hợp lý là một trong những biện pháp hết sức
quan trọng và cần thiết.
Với lý do trên tác giả đã quyết định chọn đề tài “Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp
thuộc nhóm ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam”

của 15 doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam qua
5 năm từ năm 2007 đến năm 2011; các số liệu thống kê ngành.


3

4

- Sử dụng công cụ thống kê toán với sự hỗ trợ của các phần mềm
Exel và SPSS.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các
doanh nghiệp dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Đưa ra các giải pháp dựa vào đặc thù của ngành dược phẩm
nhằm hoàn thiện cơ cấu tài trợ của các doanh nghiệp dược đang niêm
yết trên TTCK Việt Nam.
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính.
Chương 2: Đặc điểm cấu trúc tài chính và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành
dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tài trợ của các
công ty thuộc nhóm ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về cấu trúc tài chính doanh nghiệp

huy động các nguồn vốn gắn liền với chính sách tài trợ của doanh
nghiệp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Cấu trúc nguồn vốn được phản ánh trong BCĐKT bao gồm nguồn
VCSH và nợ phải trả, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ trung dài hạn.
1.1.2.4. Quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn
Tài sản lưu động
Tài sản cố định

Nợ ngắn hạn
Nợ trung và dài hạn

VCSH
Mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn thể hiện
cân bằng tài chính của doanh nghiệp.


5

6

1.2. Các lý thuyết chủ yếu về cấu trúc tài chính và ảnh hưởng
của nó đến giá trị doanh nghiệp
1.2.1. Lý thuyết của Modigliani và Miller (Lý thuyết MM)
Lý thuyết MM được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng.
Mệnh đề thứ nhất (I) nói về giá trị doanh nghiệp, mệnh đề thứ hai (II)
nói về chi phí sử dụng vốn. Các mệnh đề này lần lượt được xem xét
trong hai trường hợp: trường hợp không có thuế [12, p261-297] và
trường hợp có thuế [13, p433-443], đã lý giải được quan hệ giữa giá trị
doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn với mức độ sử dụng nợ của doanh
nghiệp. Với việc chỉ ra tác dụng của lá chắn thuế, đặc biệt đối với các

có tính đến các quan hệ lợi ích kinh tế bên trong của doanh nghiệp,
gọi là quan hệ đối tác, bao gồm chi phí đối tác (Agency cost) của
VCSH và chi phí đối tác của nợ.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh
nghiệp
1.3.1. Quy mô doanh nghiệp
Lý thuyết thông tin bất đối xứng cho rằng quy mô doanh nghiệp
có mối quan hệ cùng chiều với tỷ suất nợ.
1.3.2. Lĩnh vực hoạt động
Trên cơ sở giả định các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực
hoạt động kinh doanh có chung một môi trường kinh tế và kỹ thuật
như nhau thì sẽ có tỷ lệ nợ giống nhau. Những nghiên cứu được thực
hiện để kiểm định giả thiết này vẫn còn để lại một nghi vấn về sự tồn
tại một mối liên hệ giữa lĩnh vực hoạt động và cấu trúc tài chính
doanh nghiệp.
1.3.3. Hiệu quả kinh doanh
Lý thuyết cân đối dự đoán có mối quan hệ thuận chiều giữa hiệu
quả hoạt động và tỷ lệ nợ. Tuy nhiên, lý thuyết trật tự phân hạng dự
đoán mối quan hệ nghịch giữa hiệu quả hoạt động và tỷ lệ nợ.
1.3.4. Rủi ro kinh doanh
Theo lý thuyết cân đối, các doanh nghiệp có rủi ro hoạt động
kinh doanh càng lớn thì lượng nợ sử dụng càng thấp.


7

8

1.3.5. Cơ cấu tài sản
Các nghiên cứu thực nghiệm cho rằng cơ cấu tài sản có thể có


Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản bình quân

x 100%

ROE =

Lợi nhuận sau thuế

x 100%
VCSH bình quân
- Rủi ro kinh doanh: được đánh giá qua chỉ tiêu hệ số biến thiên
doanh thu (Hbt DT), hệ số biến thiên LNTT (Hbt LNTT) và hệ số biến
thiên ROA (Hbt ROA).
Hệ số biến thiên (biến) =

Độ lệch chuẩn (biến)

x 100%
Giá trị trung bình (biến)
- Cơ cấu tài sản: được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ trọng TSCĐ
trên tổng tài sản (TTTSCD).
TTTSCD =

TSCĐ

x 100%
Tổng tài sản
- Khả năng thanh toán hiện hành (Rc): được đo lường bằng tài

NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán và ngành dược
phẩm Việt Nam
2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam
2.1.1.1. Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
(HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
2.1.1.2. Hoạt động phát hành và niêm yết chứng khoán
2.1.2. Ngành dược phẩm Việt Nam
2.1.2.1. Đặc điểm ngành dược Việt Nam
Dược phẩm là một ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám
cao, hoạt động sản xuất đòi hỏi phải có trình độ khoa học kỹ thuật
phát triển và công nghệ tiên tiến. Quá trình tiếp thị, phân phối của
ngành dược buộc phải thông qua hệ thống bệnh viện, trạm y tế, các
nhà thuốc mà cụ thể là các bác sĩ, dược sĩ.
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ngành dược
- Kinh tế.
- Văn hóa – xã hội.
- Chính sách của Nhà nước.
- Chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về giá bán.
- Tỷ giá ngoại tệ và lãi suất.

10

2.1.2.3. Phân loại các doanh nghiệp dược
a. Phân ngành sản xuất thuốc: được chia thành hai phân khúc sản
xuất thuốc chính là Tây dược và Đông dược.
b. Phân ngành kinh doanh, nhập khẩu và phân phối thuốc: gồm các
công ty chuyên về nhập khẩu, kinh doanh và phân phối dược phẩm.
2.1.2.4. Thực trạng ngành dược Việt Nam

2.2.1.2. Tình hình doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết
Từ kết quả số liệu bảng 2.2 cho thấy trong giai đoạn 2007 – 2011
các DN đều có tốc độ tăng DT cao, trong đó cao nhất là LDP
(169,16%), VMD (144,14%) và OPC (128%), chứng tỏ các DN này
đã hoạt động rất tốt, nguồn cung ổn định, đưa vào vận hành mới một
số nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP WHO từ đó mở rộng mạng lưới kinh
doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Trong bảng 2.3, ba DN có tỷ suất sinh lời cao nhất trong giai
đoạn 2007 – 2011 là SPM với 29,22 %, PMC với 18,03% và OPC
với 17,56%. Để có được kết quả này, các DN đã có những chính sách
đúng đắn, tầm nhìn chiến lược riêng của mình.
2.2.2. Thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp
thuộc nhóm ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
2.2.2.1. Tỷ suất nợ bình quân
Ở bảng 2.4, tỷ lệ nợ bình quân của các DN dược có xu hướng
tăng dần qua từng năm, cụ thể tăng từ 33,52% năm 2007 đến 43,38%
năm 2010 và giảm còn 41,22% trong năm 2011. Với mức tỷ suất nợ
bình quân trong giai đoạn 2007-2011 là 41,31% là không quá cao và
với độ lệch chuẩn bình quân là 7,71% cho thấy độ biến động so với
trung bình là gần và ít biến động với khoảng cách lớn.
2.2.2.2. Tỷ suất Nợ trên VCSH bình quân
Từ bảng 2.6, ta thấy giá trị bình quân của tỷ suất nợ trên VCSH
của 15 DN dược là 224,36%, thể hiện khả năng tự chủ tài chính thấp,
hoạt động chủ yếu dựa trên vốn vay và với độ lệch chuẩn bình quân
là 64,44% chứng tỏ có sự biến thiên lớn so với giá trị trung bình của

các DN, nghĩa là sẽ có những DN có tỷ suất nợ phải trả trên VCSH
rất cao và có những DN có tỷ suất nợ trên VCSH rất thấp.

13

14

2.3.3. Hiệu quả kinh doanh
Đề tài sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) để
đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tiến hành phân loại ROA thành 3
nhóm, kết quả như sau: nhóm có ROA trên 20% có tỷ lệ nợ bình
quân là 25,65%, nhóm có ROA từ 10% đến 20% có tỷ lệ nợ bình
quân là 34,52% và nhóm có ROA dưới 10% có tỷ lệ nợ bình quân
cao nhất là 58,44% (bảng 2.10). Như vậy, giữa tỷ suất nợ và hiệu quả
kinh doanh có mối quan hệ ngược chiều.
2.3.4. Rủi ro kinh doanh
Đề tài sử dụng chỉ tiêu hệ số biến thiên doanh thu để phản ánh
rủi ro kinh doanh. Tiến hành phân loại thành 3 nhóm. Kết quả là
nhóm có hệ số biến thiên nhỏ hơn 0,5 có tỷ lệ nợ bình quân là 10,3%,
nhóm có hệ số biến thiên từ 0,5 đến 1 có tỷ lệ nợ bình quân là
41,93% và nhóm có hệ số biến thiên lớn hơn 1 có tỷ lệ nợ bình quân
là 45,13% (bảng 2.11). Như vậy, hệ số biến thiên càng lớn thì tỷ lệ nợ
càng cao.
2.3.5. Cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu tỷ trọng TSCĐ được sử dụng để phản ánh cơ cấu tài
sản. Sau khi phân loại thành 3 nhóm, kết quả như sau: nhóm có tỷ
trọng TSCĐ dưới 25% có tỷ lệ nợ cao nhất là 48,21%, nhóm có tỷ
trọng TSCĐ từ 25% đến 50% có tỷ lệ nợ là 36,13%, cuối cùng là
nhóm có tỷ trọng TSCĐ cao trên 50% có tỷ lệ nợ thấp nhất là 26,66%
(bảng 2.12). Như vậy, tỷ lệ nợ có mối quan hệ ngược chiều với cơ
cấu tài sản.
2.3.6. Khả năng thanh toán hiện hành
Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành (Rc) cũng được tiến


ROE

HbtDT

H btLNTT

HbtROA

TTTSCD

D

Rc

,347

,233

,146

,105

,149

,233

,299

,470

dùng phản ánh cơ cấu tài sản.
- Nhân tố lĩnh vực hoạt động: sử dụng biến giả D để phản ánh,
D = 1 nếu các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và D = 0 nếu
thuộc lĩnh vực phân phối.
- Nhân tố khả năng thanh toán hiện hành: dùng biến khả năng
thanh toán hiện hành (Rc) để phản ánh.
Mô hình hồi quy với các biến được lựa chọn ở trên như sau:
TLNo = a0 + a1TSbq + a2ROA + a3HbtROA + a4TTTSCD + D + Rc
TLNoNH = a’0 + a’1TSbq + a’2ROA +a’3HbtROA + a’4 TTTSCD + D + Rc

2.4.3.1. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc tỷ suất nợ (TLNo)
TLNo = a0 + a1TSbq + a2ROA + a3HbtROA + a4TTTSCD + D + Rc

Sử dụng phương pháp Enter trong chương trình SPSS 16.0 cho
mô hình hồi quy với biến phụ thuộc tỷ suất nợ (TLNo), ta có kết quả
như sau:

16
Bảng 2.20. Kết quả hồi quy về tác động của các biến độc lập
đến tỷ suất nợ (Phương pháp Enter – Model Summary)
Model Summary

Model

R

Std. Error of the

Square


Coefficients

B
1

(Constant)

Std. Error

Collinearity
t

Sig.

Beta

Statistics
Tolerance

VIF

74.591

9.157

8.146

.000

TSbq


9.267

.003

.016

.987

.213

4.700

TTTSCD

.046

.277

.027

.164

.873

.278

3.594

D

Từ kết quả trên cho thấy, mô hình hồi quy bội giữa tỷ suất nợ
với 6 nhân tố có ý nghĩa giải thích 94% chính sách vay nợ của các


17

18

DN dược niêm yết với độ tin cậy cao. Qua xem xét hệ số t và Sig, có
ba biến thực sự có ý nghĩa về mặt thống kê đó là biến TSbq, biến
ROA và Rc. Các biến còn lại có giá trị sig đều lớn hơn mức ý nghĩa
5% là không đáng tin cậy. Như vậy, mô hình hồi quy bội biểu diễn
mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và 6 nhân tố ảnh hưởng như sau:
TLNo = 74,591 + 1,165.10-5TSbq - 1,042ROA - 7,239Rc
Từ mô hình trên kết hợp với phương pháp Backward (phụ lục
4.1) cho thấy hệ số góc của biến TSbq là quá bé nên ta loại bỏ biến
TSbq. Vì vậy mô hình hồi quy bội có thể viết lại là:
TLNo = 74,591 - 1,042ROA - 7,239Rc
Như vậy, ta thấy nhân tố hiệu quả kinh doanh và nhân tố khả
năng thanh toán hiện hành có ảnh hưởng thực sự đến tỷ suất nợ và
đều có mối quan hệ ngược chiều với tỷ suất nợ.
2.4.3.2. Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc tỷ suất nợ ngắn
hạn (TLNoNH)
TLNoNH = a’0 + a’1TSbq + a’2ROA +a’3HbtROA + a’4 TTTSCD + D + Rc

Áp dụng phương pháp Enter trong phần mềm SPSS 16.0 để xử
lý số liệu cho ra kết quả ở bảng sau:
Bảng 2.22. Kết quả hồi quy về tác động của các biến độc lập đến tỷ
suất nợ ngắn hạn
Model Summary


Model
1

(Constant)

Unstandardized

Standardized

Collinearity

Coefficients

Coefficients

Statistics

B

Std. Error

t

Beta

Sig. Tolerance VIF

68.464


HbtROA

4.621

8.173

.095

.565

.587

.213 4.700

TTTSCD

-.061

.244

-.037

-.251

.808

.278 3.594

D


kê là không đáng tin cậy. Như vậy, mô hình hồi quy bội biểu diễn
mối quan hệ giữa tỷ suất nợ ngắn hạn và 6 nhân tố ảnh hưởng như
sau: TLNoNH = 68,464 + 1.187.10-5TSbq - 0,85ROA - 7.456Rc
Từ kết quả trên kết hợp với phương pháp Backward (chi tiết
Phụ lục 4.2) cho thấy hệ số góc của biến TSbq là quá bé nên ta loại
bỏ biến TSbq. Vì vậy mô hình hồi quy bội có thể viết lại là:
TLNoNH = 68,464 - 0,85ROA - 7,456Rc


19

20

Qua mô hình này, ta thấy 2 nhân tố hiệu quả kinh doanh và khả
năng thanh toán hiện hành có ảnh hưởng thực sự đến tỷ suất nợ ngắn
hạn và cùng có quan hệ ngược chiều với tỷ suất nợ ngắn hạn.
Như vậy, quá trình xem xét ảnh hưởng của 6 nhân tố: quy mô
hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh
doanh, cơ cấu tài sản và khả năng thanh toán hiện hành đến cấu trúc
tài chính của 15 DN dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam cho
thấy chỉ có hai biến thực sự có ảnh hưởng đến tỷ suất nợ đó là hiệu
quả kinh doanh và khả năng thanh toán hiện hành.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Từ những phân tích cụ thể ở chương 2, tác giả đã xây dựng
nên mô hình tỷ suất nợ và tỷ suất nợ ngắn hạn với sự hỗ trợ của
phần mềm SPSS, giúp DN nhận biết những nhân tố nào đang tác
động chủ yếu vào cấu trúc tài chính ngành, mức độ ảnh hưởng của
những nhân tố này và xu hướng tác động ra sao. Trong 6 nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính là quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực kinh
doanh, hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh doanh, cơ cấu tài sản và khả

b. Kiểm chứng mô hình tỷ suất nợ ngắn hạn (TLNoNH)
TLNoNH = 68,464 - 0,85ROA - 7,456Rc
So sánh số liệu tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản bình quân
năm 2010 giữa số liệu tính toán từ mô hình và số liệu thực tế trong
bảng 3.2, ta thấy sự chênh lệch không đáng kể (+0,03%). Từ đó cho
thấy mô hình TLNoNH xây dựng trong chương 2 là phù hợp với
thực tế.

3.1. Những hạn chế chủ yếu trong cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp ngành dược niêm yết
3.1.1. Những hạn chế trong cấu trúc tài chính của các doanh
nghiệp dược niêm yết


21

22

c. Nhận xét
- Để đạt được hiệu suất tối ưu nhất trong việc sử dụng vốn, các
DN dược cần tăng chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả thêm 1%, đồng thời
thay đổi cơ cấu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tuỳ theo đặc điểm của
từng DN.
- Khi xem xét từng DN cụ thể, những DN cần giảm chỉ tiêu tỷ
suất nợ phải trả như DCL, DHG, DHT, PMC, DBT, LDP, VMD.
Trái lại, có những DN cần tăng chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả như AMV,
DMC, IMP, MKP, SPM, OPC, TRA.
Ngoài việc xem xét tổng thể chỉ tiêu tỷ suất nợ phải trả, DN
cần cơ cấu lại cấu trúc nợ ngắn hạn và dài hạn theo tính toán như
bảng 3.3. Điều chỉnh một tỷ suất nợ hợp lý sẽ giúp DN tiết kiệm chi

thông tin bất lợi, điều này làm ảnh hưởng đến kết quả mô hình.
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện mô hình cấu trúc tài chính của
các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam
3.2.3.1. Giải pháp vĩ mô từ Chính phủ
- Cần xây dựng, triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển ngành dược Việt Nam.
- Cần có chính sách ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp
hoá dược, công nghiệp bào chế, công nghiệp dược liệu, công nghiệp
bao bì, đào tạo nhân lực phục vụ cho ngành công nghiệp dược.
- Có chính sách ưu đãi trong việc phát triển vùng nguyên liệu
dược.
- Quy hoạch các cơ sở sản xuất, vùng nguyên liệu; xúc tiến
đầu tư; sắp xếp mạng lưới lưu thông thuốc, hệ thống phân phối;
kiểm tra, giám sát về giá, chất lượng sản phẩm thuốc.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
3.2.3.2. Giải pháp vi mô
- Xây dựng một chiến lược sử dụng vốn hiệu quả.
- Tăng cường việc đầu tư TSCĐ cho doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.


23

24

- Nâng cao giá trị DN bằng cách hướng tới sản xuất các loại
thuốc đặc trị, thuốc có giá trị cao làm sản phẩm chủ lực.
- Quản lý giá thuốc.
- Đa dạng hóa kênh huy động vốn.
- Minh bạch thông tin.

một ngành, một lĩnh vực là một vấn đề nóng hổi đang được các DN
đặc biệt quan tâm trong giai đoạn hiện nay khi mà toàn thế giới đang
phải trải qua một chu kỳ khủng hoảng kinh tế sâu sắc. Xây dựng một
cấu trúc tài chính hiệu quả là con đường duy nhất giúp DN vượt qua
khủng hoảng để tồn tại và phát triển.
Với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài
chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành dược phẩm niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, luận văn đã giải quyết được
những vấn đề sau:
- Hệ thống lại những kiến thức nền tảng về cấu trúc tài chính.
- Nghiên cứu về ngành dược phẩm Việt Nam, những khó khăn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status