Luận văn thạc sĩ Phân tích cấu trúc vốn của các công ty nhóm ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam (full) - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ THỤC OANH
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY
NHÓM NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ THỊ THỤC OANH


1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
6. Kết cấu đề tài 3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY . 8
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY 8
1.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn 8
1.1.2. Các thành phần trong cấu trúc vốn 9
1.1.3. Các tỷ số đo lƣờng cấu trúc vốn 13
1.1.4. Ý nghĩa nghiên cứu cấu trúc vốn của doanh nghiệp 14
1.1.5. Cấu trúc vốn tối ƣu 15
1.2. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN 16
1.2.1. Lý thuyết M&M về cấu trúc vốn 17
1.2.2. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn 20
1.2.3. Lý thuyết trật tự phân hạng 22
1.2.4. Lý thuyết thời điểm thị trƣờng 24
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VỚI HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 26
1.3.1. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp 26
1.3.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp 28
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CÔNG TY 30
1.4.1. Đặc điểm của nền kinh tế 30
1.4.2. Đặc điểm ngành 31
1.4.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp 31
1.4.4. Cấu trúc tài sản 32
1.4.5. Cơ hội tăng trƣởng 33

2.5. MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VỚI GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 69
CHƢƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 71
3.1. KẾT LUẬN 71
3.2. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 72
3.3. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC 74
3.4. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 76
3.5. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 78
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TS Tài sản
NPT Nợ phải trả
VCSH Vốn chủ sở hữu
TSCĐ Tài sản cố định
ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
EBIT Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay
ĐLC Độ lệch chuẩn
GTTB Giá trị trung bình
GTCN Giá trị cao nhất
GTTN Giá trị thấp nhất

ngành xây dựng qua từng năm
49
Bảng 2.6
Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản của các công ty
ngành xây dựng phân theo quy mô
50
Bảng 2.7
Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản phân theo lợi nhuận
sau thuế so với doanh thu thuần
51
Bảng 2.8
Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản của các công ty
ngành xây dựng
52
Bảng 2.9
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của các công ty
ngành xây dựng qua từng năm
54
Bảng 2.10
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu theo quy mô công ty
55
Bảng 2.11
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu theo lợi nhuận
sau thuế so với doanh thu thuần
56
Bảng 2.12
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
57
Bảng 2.13
Các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế và tỷ số nợ dài hạn

Tỷ trọng các công ty ngành xây dựng niêm yết theo thời
gian
44
Hình 2.3
Phân loại công ty theo doanh thu và vốn điều lệ
46
Hình 2.4
Phân loại công ty theo lợi nhuận sau thuế so với doanh thu
47
Hình 2.5
Đồ thị diễn biến giá cổ phiếu ngành xây dựng và VN-
Index năm 2013
48
Hình 2.6
Mối tƣơng quan giữa tỷ số nợ dài hạn theo giá trị sổ sách
và giá trị thị trƣờng với tốc độ tăng trƣởng kinh tế, lạm
phát và lãi suất
60

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt
với những thách thức cả bên trong lẫn bên ngoài. Trong quá trình hội nhập và
tự do hóa thƣơng mại, thử thách bên ngoài đối với doanh nghiệp là quá trình
cạnh tranh gay gắt và ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh, nhiều loại chi

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các công ty ngành xây dựng niêm yết trên
thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Báo cáo tài chính của các công ty ngành xây dựng niêm
yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong 4 năm từ năm 2010 đến năm
2013.
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu cấu trúc vốn của 78 công ty ngành
xây dựng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam với đầy đủ dữ liệu
đƣợc nêu trên báo cáo tài chính.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để phân tích cấu trúc vốn và xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu
trúc vốn đề tài đã sử dụng kết hợp cả hai phƣơng pháp định lƣợng và định
tính.
- Phƣơng pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phƣơng
pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc vốn
của các công ty ngành xây dựng và dựa vào các lý thuyết để nhận diện các
yếu tố tác động đến cấu trúc vốn.
3
- Phƣơng pháp định lƣợng: Sử dụng phân tích hồi quy bằng mô hình
hồi quy tuyến tính bội để xây dựng phƣơng trình các nhân tố tác động đến cấu
trúc vốn và phân tích kết quả nghiên cứu của các lý thuyết cấu trúc vốn.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Khái quát các lý thuyết về cấu trúc vốn và kết quả nghiên cứu các
nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn.
- Phân tích xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn
của các công ty nhóm ngành xây dựng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán
Việt Nam.
- Từ kết quả kiểm định đƣa ra kết luận và giải pháp, kiến nghị đối với
việc xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu cho các công ty nhóm ngành xây dựng.

trị kinh doanh, ngành tài chính ngân hàng, trƣờng đại học kinh tế Đà Nẵng.
Đề tài đã đƣa ra một số lý thuyết cấu trúc vốn, các nghiên cứu về cấu
trúc tài chính lẫn trong và ngoài nƣớc. Đề tài này rộng hơn đề tài nghiên cứu
cấu trúc vốn là nó nghiên cứu cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của doanh nghiệp.
Đề tài đã chỉ ra đƣợc nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc tài chính doanh
nghiệp bằng kết quả thực nghiệm nhƣ cơ hội tăng trƣởng, khả năng thanh
khoản, cơ cấu tài sản và khả năng sinh lời. Đồng thời đề tài đã đề xuất một số
định hƣớng hƣớng tới một cấu trúc vốn tối ƣu cho các doanh nghiệp ngành
chế biến thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
[3] Lê Thị Mỹ Phƣơng (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới
cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán Hà Nội”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, ngành tài chính
ngân hàng, trƣờng đại học kinh tế Đà Nẵng.
Đề tài đã đƣa ra các lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan điểm truyền
5
thống và hiện đại. Đề tài cũng đã phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu
trúc vốn, từ đó các nhà quản trị có thể xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý với
đặc điểm của ngành. Kết quả đã chỉ ra có 9 nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ suất nợ
của các công ty ngành xây dựng. Tuy nhiên trong quá trình hồi quy chỉ có 4
nhân tố thực sự ảnh hƣởng là: quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán, tỷ
lệ vốn nhà nƣớc và rủi ro kinh doanh. Cuối cùng, đề tài đề xuất một số giải
pháp cụ thể để hoàn thiện cấu trúc vốn.
[4] Lê Thị Kim Thƣ (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu
trúc vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh,
ngành tài chính ngân hàng, trƣờng đại học kinh tế Đà Nẵng.
Bài viết đã phân tích về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các
công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
TP. Hồ Chí Minh trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2011. Kết quả nghiên
cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đặc

Structure and firm value: empirical evidence from Nigeria” (cấu trúc vốn và
giá trị doanh nghiệp: bằng chứng thực nghiệm tại Nigeria) trên tạp chí thế giới
Business and Social Science, số 19 – tháng 10/2012.
Bài viết đã đƣa ra mô hình kiểm chứng về sự ảnh hƣởng của cấu trúc
vốn lên giá trị của doanh nghiệp tại các công ty niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán Nigeria (NSE). Mẫu nghiên cứu của bài này gồm 124 công ty
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Nigeria (NSE) và phƣơng pháp sử dụng
là phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng bé nhất. Kết quả thu đƣợc là nợ dài hạn
là yếu tố quyết định quan trọng giúp nâng cao giá trị doanh nghiệp.
[8] Khaled BA-ABBAD, Nurwati Ashikkin AHMAD-ZALUKI, “The
7
determinants of capital structure of Qatari list companies” (Các nhân tố quyết
định cấu trúc vốn của các công ty niêm yết ở Qatari), International journal of
Academic Research in Accounting, Finance and Management Sciences
(Volume 2, Issue 2 (2012)).
Bài viết đã đƣa ra các lý thuyết về cấu trúc vốn và một số các nhân tố
ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn nhƣ quy mô công ty, cấu trúc tài sản, tốc độ tăng
trƣởng, lợi nhuận doanh nghiệp… thông qua một số các nghiên cứu của các
nhà kinh tế học. Sau đó dùng mô hình hồi quy phân tích ảnh hƣởng của các
nhân tố đến cấu trúc tài chính (tỷ số nợ, nợ dài hạn, nợ ngắn hạn) của 19 công
ty niêm yết tại Qatari. Kết quả thu đƣợc là quy mô công ty và kết quả hoạt
động kinh doanh có vai trò chủ đạo trong việc giải thích sự thay đổi đòn bẩy
tài chính của các công ty tại Qatari.


ngắn hạn sẽ là cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
9
Vậy, cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ trung, dài hạn với nguồn vốn
cổ phần ƣu đãi, vốn cổ phần thƣờng để tài trợ cho các quyết định đầu tƣ của
doanh nghiệp. Mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ trung, dài hạn và vốn chủ sở hữu thể
hiện cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong từng giai đoạn kinh doanh, một cấu
trúc vốn hợp lý sẽ làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, làm tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp và giảm thiểu rủi ro.
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và
vốn chủ sở hữu. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thƣờng biến động trong
các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hƣởng tích cực đến lợi ích của chủ sở
hữu. Cho nên việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ƣu là
một trong các quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp.
1.1.2. Các thành phần trong cấu trúc vốn
a. Nguồn vốn vay
Trong nền kinh tế, hầu nhƣ không doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất
kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có, mà đều phải hoạt động bằng nhiều
nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể. Nguồn vốn vay là nguồn
vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các
khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất
thỏa thuận. Nguồn vốn vay mang ý nghĩa rất quan trọng đối với việc mở rộng
và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Trong cấu trúc vốn ta
chỉ xét đến nguồn vốn trung hạn và dài hạn. Doanh nghiệp có thể sử dụng nợ từ
nhiều nguồn khác nhau nhƣ: vay ngân hàng, tín dụng thƣơng mại và phát hành
trái phiếu.
- Vay ngân hàng
Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn phổ biến nhất vì vốn
chủ sở hữu không phải bao giờ cũng đáp ứng đƣợc hết nhu cầu phát sinh
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tùy theo tính chất, chu kỳ sản
10

thể không phù hợp với nhau vì khi thời hạn mà ngƣời cho vay muốn cung cấp
và ngƣời đi vay có nhu cầu không phù hợp nhau thì tín dụng thƣơng mại không
thể xảy ra; Ngoài ra còn hạn chế về phƣơng hƣớng (tín dụng thƣơng mại đƣợc
cung cấp dƣới hình thức hàng hóa, vì vậy mà doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp
đƣợc tín dụng cho một số doanh nghiệp nhất định, những doanh nghiệp cần
hàng hóa đó để sử dụng cho sản xuất hoặc dự trữ để bán ra).
- Nguồn phát hành từ trái phiếu công ty
Trái phiếu là một loại chứng khoán mà ngƣời phát hành có trách nhiệm
thanh toán tiền gốc và lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
Đối với các công ty cổ phần, việc huy động vốn kinh doanh bằng phát
hành trái phiếu để vay nợ mang một số ƣu điểm rõ rệt nhƣ: Chi phí vay nợ
bằng trái phiếu là cố định vì không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh. Trong khi đó, chi phí sử dụng vốn từ phát hành cổ phiếu lại phụ thuộc
vào lợi nhuận đạt đƣợc của công ty. Nghĩa là nếu công ty đạt lợi nhuận thì cổ
tức phải trả cho cổ phiếu sẽ cao hơn. Điều đó dẫn đến chi phí sử dụng vốn
bằng phát hành cổ phiếu là cao hơn so với trái phiếu; Nhờ phát hành trái
phiếu, công ty sẽ huy động đƣợc vốn kinh doanh mà các cổ đông hiện có
không bị phân chia quyền kiểm soát công ty; Việc phát hành trái phiếu là một
hình thức vay nợ dài hạn nên chi phí vay nợ trái phiếu đƣợc tính vào chi phí
hoạt động tài chính và đƣợc khấu trừ lãi vay vào trong thu nhập chịu thuế.
Đây chính là một ƣu thế so với phát hành cổ phiếu mới.
Tuy nhiên, việc phát hành trái phiếu vẫn có một số hạn chế nhƣ thời
gian đáo hạn và lãi phải trả ngay cả trong trƣờng hợp kinh doanh không hiệu
quả và thậm chí bị phá sản thì trái chủ vẫn phải đƣợc ƣu tiên thanh toán vốn
trƣớc các cổ đông.
12
Việc lựa chọn nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm riêng có của nợ và vốn
trong cấu trúc vốn doanh nghiệp. Do đó, cần phải so sánh đặc điểm cụ thể của
từng nguồn để có quyết định phù hợp.

- Nguồn vốn từ phát hành thêm cổ phiếu
Ngoài hai phƣơng thức nêu trên, các doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ
sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới. Đây là kênh huy động vốn rất
quan trọng trong chiến lƣợc tài trợ dài hạn của các doanh nghiệp. Các công ty
cổ phần có thể phát hành cổ phiếu thông qua thị trƣờng chứng khoán hoặc
phát hành trực tiếp cho các cổ đông của công ty.
1.1.3. Các tỷ số đo lƣờng cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ trung và dài hạn với nguồn vốn cổ
phần ƣu đãi, vốn cổ phần thƣờng để tài trợ cho các quyết định đầu tƣ của
doanh nghiệp. Do đó, trong cấu trúc vốn ta chỉ xét đến nguồn vốn trung hạn
và dài hạn, tức là mối quan hệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Vì vậy, khi
tính cấu trúc vốn ngƣời ta thƣờng dùng các chỉ tiêu sau để đo lƣờng cấu trúc
vốn:
- Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản.
Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản đo lƣờng mức độ sử dụng nợ dài hạn
của công ty, thể hiện độ đảm bảo của tài sản trong việc sử dụng nợ, đƣợc thể
hiện qua công thức sau:
Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản
=
Nợ dài hạn
Tổng tài sản
14
Hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản phản ánh nợ dài hạn chiếm bao nhiêu
phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Thông thƣờng, nợ dài hạn
thƣờng đƣợc sử dụng để tài trợ cho tài sản. Hệ số nợ này cao hay thấp cho ta
biết mức độ sử dụng nợ dài hạn trong tổng tài sản.
- Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu.
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng tƣơng tự nhƣ tỷ lệ nợ trên
vốn chủ sở hữu, tuy nhiên ở đây ta quan tâm đến nợ dài hạn, là những khoản
nợ chƣa phải trả trong năm tới. Tỷ số này đƣợc tính theo công thức sau:

tối thiểu hóa, tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp sẽ đƣợc tối đa
hóa. Do đó, cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu đƣợc gọi là cấu
trúc vốn tối ƣu. Đây là vấn đề rất khó xác định, sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ
phần còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, thay đổi tùy theo các yếu tố tác
động. Vì vậy, việc xác định cấu trúc vốn tối ƣu không phải là một kết quả
duy nhất, mà tùy theo điều kiện cụ thể sẽ tƣơng tác tạo nên một kết quả
tƣơng ứng.
Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ƣu là khi doanh nghiệp vay nợ,
doanh nghiệp tận dụng đƣợc lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay. Giá trị doanh
nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện
giá của lá chắn thuế từ nợ. Trong trƣờng hợp đặc biệt, khi doanh nghiệp vay
nợ vĩnh viễn thì hiện giá của tấm chắn thuế sẽ bằng thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp nhân với nợ vay.
Mặt trái của vay nợ là vay càng nhiều nợ thì sẽ xuất hiện chi phí kiệt
quệ tài chính và một lúc nào đó hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính sẽ làm
triệt tiêu hiện giá của lá chắn thuế từ nợ vay.
Ngoài cơ cấu vốn tối ƣu thì doanh nghiệp cũng cần phải xác định
thêm cơ cấu vốn mục tiêu. Cơ cấu vốn mục tiêu là cơ cấu mà một công ty

Trích đoạn Thông tin tổng quát về các công ty ngành xây dựng đƣợc khảo Thực trạng giá cổ phiếu ngành xây dựng Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ TRONG MÔI TRƢỜNG KINH TẾ VĨ MÔ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VỚI GIÁ TRỊ DOANH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status