Mối liên hệ giữa cấu trúc hội đồng quản trị và thành quả hoạt động của doanh nghiệp bằng chứng tại các công ty phi tài chính đang niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 29

B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
󽜧

H
Ồ PHAN KHÁNH LINH
M
ỐI LI
ÊN HỆ GIỮA
C
ẤU TRÚC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VÀ THÀNH QU
Ả HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

B
ẰNG CHỨNG TẠI CÁC
CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH
ĐANG NIÊM Y
ẾT
TRÊN TH
Ị TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghi
ệp
Mã s
ố: 60340201
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ
KINH T


LU
ẬN VĂN THẠC SĨ
KINH T

TP. H
ồ Chí
Minh - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Mối liên hệ giữa cấu trúc Hội đồng quản trị và thành
quả hoạt động của doanh nghiệp – bằng chứng tại các công ty phi tài chính đang niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và các kết quả trình
bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Nếu phát hiện bất kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm trước Hội đồng.
TP.HCM, tháng 02 năm 2015
Tác giả luận văn
Hồ Phan Khánh Linh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Các thành phần trong công thức tính VAIC
Bảng 3.2: Định ngh
ĩa và cách l
ấy giá trị các biến
B
ảng 3.3: Tóm tắt kỳ vọng chiều tác động của các biến độc lập
đ
ến biến phụ thuộc
B
ảng 4.1: Thống k
ê mô tả dữ liệu của 130 doanh
nghi

1. Giới thiệu 2
2. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây 4
2.1. Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa tỷ lệ thành viên
HĐQT độc lập và thành quả hoạt động của doanh nghiệp 4
2.2. Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa tỷ lệ nắm giữ cổ
phần thuộc sở hữu cá nhân của thành viên HĐQT độc lập và thành
quả hoạt động của doanh nghiệp 5
2.3. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quy mô Hội đồng quản trị và
thành quả hoạt động của công ty 5
2.4. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự kiêm nhiệm vai trò CEO
của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và thành quả hoạt động của doanh
nghiệp 6
2.5. Lý thuyết đo lường năng lực của công ty dựa trên nguồn lực trí
tuệ con người (Intellectual Capital) 7
3. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu 9
3.1. Mô hình nghiên cứu 9
3.2. Các phương pháp đo lường kết quả hoạt động hay năng lực của
một doanh nghiệp 10
3.3. Định ngh
ĩa các bi
ến và cách lấy giá trị các biến 14
3.4. Dữ liệu nghiên cứu 22
3.5. Phương pháp nghiên cứu 23
3.6. Phương pháp kiểm định 32
4. Kết quả nghiên cứu 35
4.1. Thống kê mô tả 35
4.2. Kết quả đối với phương pháp OLS, FEM và REM 38
4.3. Kết quả hồi quy và kiểm định với phương pháp GMM 45
5. Kết luận 51
Danh mục tài liệu tham khảo

ợc
phát tri
ển bởi nh
à khoa học người Úc
– Ante Pulic
d
ựa trên lý thuyết về nguồn vốn trí tuệ (Intellectual Capital)
. Bên c
ạnh đó, do thước
đo VAIC c
òn khá mới mẻ, tác giả cũng sử dụng thêm chỉ số Tobin’s Q vốn được sử
d
ụng khá nhiều trong các nghiên cứu cùng
ch
ủ đề để đại diện cho giá trị của doanh
nghi
ệp. Cấu trúc Hội đồng quản trị của các doanh nghiệp được nghiên cứu qua bốn
bi
ến: tỷ lệ thành viên độc lập/tổng
s
ố thành viên của Hội đồng quản trị
OUTDIR, s

thành viên H
ội đồng Quản trị
BRDSIZE, t
ỷ lệ sở hữu c
ổ phần của các th
ành viên
INSOWN và sự kiêm nhiệm của CEO với vai trò Chủ tịch Hội đồng quản trị

nghi
ệp.
Các đ
ặc điểm riêng của công ty như ROA, đòn cân nợ, quy mô vốn hóa của
doanh nghi
ệp đều có mức ý nghĩa cao.
Tuy nhiên, sau khi ki
ểm định tính vững của
mô hình và kiểm soát hiện tượng nội sinh bởi mô hìn h GMM, các nhân tố thuộc về
c
ấu trúc Hội đồng quản trị không c
òn ý nghĩa.
Ngh
ĩa l
à thành quả hoạt động hay
năng l
ực của một doanh nghiệp không chịu tác động của cấu trúc Hội đồng quản trị.
K
ết quả n
ày phù hợp với kết quả nghiên cứu của
M. Babajide Wintoki, James S.
Linck, và Jeffry M. Netter (2009) t
ại thị trường Mỹ.
Tuy nhiên, mô hình GMM ch

ra r
ằng
thành qu

ho

t trong nh
ững nguyên nhân quan trọng là các doanh
nghi
ệp đã không coi trọng hoặc thiếu thận trọng trong việc đánh giá vai trò của Hội
đ
ồng quản trị, để có thể đưa ra một cấu trúc Hội đồng quản trị tối ưu nhằm tối đa
hóa giá tr
ị của doanh nghiệp.
Liên quan đ
ến vấn đề này, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các nhà
kinh t
ế học trên khắp thế giới, nghiên cứu tại nhiều quốc gia, nhiều thị trường khác
nhau. Các nghiên cứu nổi tiếng về đề tài này phải kể đến là các nghiên cứu của
Einsenberg et al. (1998), Bhagat and Black (2002), Yermack (1996), Coles et
al.(2001), Abdullah và S.N (2004), Dehaena at al. (2001), Chen et al. (2005)…
Trong khi các bi
ến đại diện cho cấu trúc Hội đồng quản trị khá phổ biến như số

ợng th
ành viên HĐ
QT, s
ố l
ượng thành viên đ
ộc lập, t
ỷ lệ nắm giữ cổ phần của
các thành viên trong HĐQT, s
ự kiêm nhiệm vị trí CEO của thành viên HĐQT….thì
bi
ến th
ành quả hoạt động lại được đo lường bằng nhiều thước đo khá phong phú.

tiềm lực của một doanh nghiệp cần phải được xem xét dựa trên các nguồn lực cả về
v
ật chất/t
ài sản hữu hình và nguồn lực con người.
Năm 1998, Ante Pulic – nhà Kinh t
ế h
ọc ng
ười Úc đã đề xuất một thư
ớc đo về giá
tr
ị của doan
h nghi
ệp, dựa tr
ên
Hi
ệu ứng Giá trị tăng th
êm
(Value Added Efficiency)
c
ủa doanh nghiệp
khi tính toán v

ngu
ồn lực
v
ật chất hay là tài sản của doanh
nghi
ệp v
à cả nguồn lực
trí tu

ệ với thành quả hoạt động của các
doanh nghi
ệp
t
ại thị trường Malaisia
. Đ
ặc biệt hơn, các bằng chứng này ủng hộ các
chính sách của các nhà quản lý.
Ứng dụng thư
ớc đo mới mẻ trên, bài nghiên cứu thực hiện khảo sát theo dữ liệu
b
ảng đối với 130 công ty phi t
ài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam, số
li
ệu được thu thập trong 6 năm, từ 2008 đến 2013. Với các phương pháp hồi quy
bình ph
ương nh
ỏ nhất OLS, mô
hình
ảnh h
ưởng cố định (FEM), mô hình ảnh hưởng
ng
ẫu nhiên (REM) và
phương pháp moments t
ổng quát
(GMM), nghiên c
ứu đã chỉ
ra các v
ấn đề sau: (i)
Không tìm th

ần
4 – Mô t
ả k
ết quả nghi
ên cứu;
Ph
ần
5 – K
ết luận.
4
2. T
ỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC N
GHIÊN C
ỨU THỰC NGHIỆM
TRƯ
ỚC ĐÂY
2.1. Các nghiên c
ứu về mối quan hệ giữa
t
ỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị
đ
ộc lập v
à thành quả hoạt động của doanh nghiệp:
Lý thuy
ết chi phí đại diện được đề xuấ
t b
ởi Jensen và Mackling (1976)
và sau đó là
Fama và Jensen (1983), Shleifer và Vishny (1997) cho r
ằng: các doanh nghiệp có tỷ

L
ập luận của Weisbach là: các thành viên độc lập
càng gi
ữ vai
trò
quan tr
ọng trong việc
đi
ều h
ành trong công ty
thì s
ẽ c
àng giúp
nâng cao thành qu

ho
ạt động của công ty đó.
Tương t
ự,
Roseinsten và Wyatt (1990) c
ũng tranh luận
r
ằng: c
àng có nhiều thành viên quản trị độc lập thì càng làm gia tăng giá trị cho cổ
đông. Bên c
ạnh đó, một hội đồng quản trị có tỷ lệ thành viên độc lập cao thì sẽ càng
quy
ết đoán trong việc sa thải các CEOs có hiệu quả l
àm việc thấp.
Nghiên c

c
ộng sự (2005) cũng cho rằng: các doanh nghiệp có thành quả hoạt động yếu
5
thường sẽ lấy tỷ lệ thành viên độc lập cao làm công cụ để an ủi những c ổ đông
không hài lòng v
ề kết quả của doanh nghiệp.
Nghiên c
ứu của Bhagat v
à Black
(1999) thêm m
ột lần nữa đưa ra nhận định về mối quan hệ nghịch chiều của 2 đại

ợng n
ày.
Ngoài ra, c
ũng có một nhóm các nghiên cứu không tìm thấy
tác đ
ộng nào của tỷ lệ
thành viên đ
ộc lập l
ên thành quả của doanh nghiệp. Tiêu biểu đó là nghiên cứu của
Hermalin và Weisbach (1991), nghiên c
ứu của Bhagat và Black (1999) và nghiên
c
ứu của M. Babajide Wintoki, James S. Linck, và Jeffry M. Netter (2009) tại thị
trư
ờng Mỹ.
2.2. Các nghiên c
ứu về mối quan hệ của tỷ lệ
n

ủa các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu không tìm ra tác động
c
ủa tỷ lệ sở hữu của th
ành viên Hội đồng quản trị lên giá trị của doanh nghiệp, điển
hình như nghiên cứu của M. Babajide Wintoki, James S. Linck, và Jeffry M . Netter
(2009) hay nghiên c
ứu của
Zubaidad Zainal Abidin, M. Babajide Wintoki, James S.
Linck, và Jeffry M. Netter (2009) t
ại thị trường Mỹ.
2.3. Các nghiên c
ứu về
m
ối quan hệ giữa quy mô Hội đồng quản trị v
à thành
qu
ả hoạt động của công ty:
Theo Pearce II và Zahra (1992) và Dalton và các c
ộng sự (1999) th
ì yếu tố quy mô
c
ủa Hội đồng quản trị là yếu tố rất quan trọng quyết định hiệu quả điều hành quản
tr
ị của một công ty.
H
ọ lập luận rằng: một mặt, một Hội đồng quản trị có quy mô
l
ớn có thể nâng
cao năng l
ực đi

ngư
ời trong
m
ột Hội đồng quản trị.
Yermack (1996) tìm th
ấy bằn
g ch
ứng rằng: các doanh nghiệp có ít th
ành viên Hội
đ
ồng quản trị thường có
giá tr
ị vốn hóa thị trường cao hơn các doanh nghiệp có
nhi
ều Thành viên Hội đồng quản trị.
Ông c
ũng nhận thấy rằng:
trư
ớc và sau những
ngày mà doanh nghi
ệp công bố giảm số lượng th
ành viên H
ội đồng quản trị xuống
thì su
ất sinh lợi bất thường của doanh nghiệp trở nên cao hơn.
Tương t
ự, Eisenberg
và các c
ộng sự (1998) ghi nhận mối quan hệ nghịch chiều giữa quy mô của Hội
đ

ộng của doanh nghiệp
Theo lý thuy
ết chi phí đại diện, một người không nên
cùng m
ột lúc nắm
gi

c
ả 2 vị
trí là CEO và Ch
ủ tịch Hội đồng quản trị, bởi v
ì điều này sẽ làm giảm hiệu quả quản
tr
ị của Hội đồng quản trị, và tạo ra mâu thuẫn giữa ban điều hành v
à H
ội đồng quản
tr
ị.
Theo Finkelstien và D’Aveni (1994), mâu thu
ẫn này nếu phát sinh sẽ dễ dẫn
công ty t
ới một kết quả hoạt động không hiệu quả.
7
Kang và Zardkoohi (2005) lập luận rằng: việc kiêm nhiệm vai trò CEO của Chủ tịch
H
ội đồng quản trị sẽ l
àm giảm
thành qu
ả hoạt động của công ty v
ì sự bảo thủ của

bởi vì điều này làm tăng sự tự do trong q uá trình ra quyết định của CEO (Hambrick
và Finklenstien, 1987). Pfeffer và Salancik (1978) cho r
ằng: việc kiêm nhiệm chức
danh CEO làm cho vi
ệc phản ứng với các sự kiện b
ên ngoài trở nên nhanh hơn,
đ
ồng thời làm tăng tốc độ ra quyết định của CEO, góp phần làm tăng hiệu quả hoạt
đ
ộng của doanh nghiệp.
Thêm vào đó, Boyd (1995) tranh lu
ận rằng: việc ki
êm
nhi
ệm chức danh CEO
và Ch
ủ tịch Hội đồng
Qu
ản trị
t
ạo điều kiện thuận lợi hơn
r
ất nhiều cho CEO, đặc biệt l
à ở các môi trường phức tạp, mang tính cạnh tranh
khốc liệt.
Các nghiên c
ứu của Pearce v
à Zahra (1991), Daily và Dalton (1992), Boyd (1995)
đ
ều đã tìm thấy các bằng chứng cho thấy tác động

ộng rãi nhất. Itami định n
gh
ĩa khái niệm nguồn lực trí tuệ là các tài sản vô hình của
công ty bao g
ồm công nghệ, th
ương hiệu, danh tiếng, thông tin khách hàng và văn
hóa doanh nghi
ệp. Trong nghiên cứu của Roos and Roos (1997), các tác giả đã định
ngh
ĩa nguồn lực trí tuệ con người (
intellectual capital) là “t
ổng của các tài sản bị

ẩn” và không được phản ánh đầy đủ trên bảng cân đối kế toán”. Hiểu một cách đơn
gi
ản nhất thì nó là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, trí tuệ của tất cả các thành viên
trong m
ột tổ chức, một doanh nghiệp, và
là nh
ững gì sẽ ở lại với doanh nghiệp khi
h
ọ ra đi. Các tác giả cho rằng đây là nguồn lực quan trọng nhất vì mang tính cạnh
tranh nhất đối với một tổ chức so với các tổ chức khác. Nguồn lực này được xem
xét trên 2 khía c
ạnh: (i) khía cạnh về con người (Hu
man Capital) và khía c
ạnh về kỹ
năng t
ổ chức/cấu trúc công ty (Structural Capital). Khái niệm human capital thi
ên

không nói lên đư
ợc giá trị của các tài sản có hàm lượng chất xám rất lớn của con
ngư
ời. Không đo lường được nguồn vốn về trí tuệ con người, nhiều công ty đã
không qu
ản lý được các giá trị trí tuệ trong các tài sản của mình, hoặc tệ hơn nữa là
9
phá hủy chúng vì các nhà quản lý đã không nhận biết được chúng. Ho và Williams
(2003) trong các nghiên c
ứu về mối quan hệ giữa cấu trúc Hội đồng quản trị v
à
thành qu
ả hoạt động của doanh nghiệp tại các thị trường Anh Quốc, Thụy Điển,
Nam Phi đ
ã s
ử dụng đại lượng hiệu quả Giá trị t
ăng thêm (Value Added Efficiency)
đ
ại diện cho biến
thành qu
ả hoạt động của các công ty, để phản ánh nguồn lực trí
tu
ệ. Th
ước do này được tính toán dựa trên phương pháp VAIC (Value Added
Intellectual Coefficient) phát tri
ển bởi Ante Pulic năm 1998.
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ D
Ữ LIỆU NGHI
ÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên c

DUALITY
it
+ β
4
BRDSIZE
it
+
β
5
ROA
it
+ β
6
LEV + β
7
DIV
it
+ β
8
RD
it
+ β
9
FRMSIZE
it
+ ε
i
(1)
Trong đó:
ß

ỉ số cơ bản:
Theo các phương pháp truy
ền thống,
thành qu
ả hoạt đ
ộng hay năng lực của một
doanh nghi
ệp thường được đo lường dựa trên các cách tiếp cận và các chỉ số cơ bản
c
ụ thể sau:
- Trên phương di
ện kế toán
- tài chính, các nhà kinh t
ế học lấy các
ch
ỉ số tính
toán d
ựa trên số liệu kế toán và việc lập kế hoạch tài chính của công ty để làm
thư
ớc đo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Các chỉ số này bao gồm:
các ch
ỉ số về khả năng sinh lời của doanh nghiệp như chỉ số suất sinh lời trên
t
ổng tài sả
n (ROA – Returns On Assets), su
ất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
(ROE – Returns On Equity), su
ất sinh lời trên vốn đầu tư (ROC
– Returns On
Capital) (Dehaene et al., 2001), chỉ số tăng trưởng của dòng tiền (Cash Flow

- Trên phương di
ện thị tr
ường: để khắc
ph
ục một số hạn chế của các th
ước đo
d
ựa trên suất sinh lợi, các thước đo hướng tới giá trị thị trường được sử dụng.
Các ch
ỉ số Giá trị thị trường giá tăng (MVA
– Market Value Added) và Giá tr

kinh t
ế gia tăng (EVA
– Economic Value Added) đ
ại diện cho th
ư
ớc đo theo
11
giá trị thị trường, được đề xuất bởi Stern Stewart và các cộng sự (1981), sau
đó đư
ợc
Coles và các c
ộng sự (2001) sử dụng trong nghi
ên cứu của họ
. Các
thư
ớc đo này hiện tại cũng đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu
,
và đư

=
T
ổng nợ
+ giá th
ị trường của (CP
thư
ờng
+ CP ưu đ
ãi)
Tổng giá trị sổ sách của tài sản
Tổng giá trị sổ sách của tài sản
Ý ngh
ĩa của Tobi
n’s Q là: N
ếu hệ số Q cao, công ty n
ên đầu tư nhiều hơn vì
việc huy động thêm vốn sẽ rẻ hơn do thị giá của công ty khá cao so với chi phí
huy đ
ộng
thêm v
ốn. Ng
ược lại, nếu hệ số Q
th
ấp, công ty sẽ không gia tăng
đ
ầu tư vì chi phí huy động thêm vốn khá đắt.
Ch
ỉ số Tobin’s Q đ
ược giới học giả đánh giá cao về ý nghĩa kinh tế vĩ mô. Đối
v

Williams 2003).
Công th
ức tính VAIC:
VAIC (Value Added Intellectual Coefficient) = CEE + HCE + SCE
B
ảng
3.1: Các thành ph

n trong công th
ức tính VAIC
Các ch
ỉ số
Đ
ịnh nghĩa
Công th
ức
tính
CEE (Capital employed
efficiency coefficient)
Hi
ệu quả đến từ nguồn lực
v
ật chất.
CEE = VA / CE
CE = Capital Employed =
Book value of net assets =
giá tr
ị sổ sách của doanh
nghi
ệp

tính
cho khách hàng)
SCE (Structural capital
efficiency coefficient)
Hi
ệu quả đến từ nguồn lực
tri th
ức nhưng xét ở khía
c
ạnh cấu trúc (structural
capital, nh
ấn mạnh khả
năng t
ổ chức doanh
nghi
ệp để đáp ứng các
nhu c
ầu của thị trường).
SCE = SC / VA
SC = VA – HC
VA (Value Added
Efficiency)
Hi
ệu quả tăng thêm của
doanh nghi
ệp
VA = I + DP + D + T + M
+ R
Trong đó:
I = Chi phí lãi vay

ần 3.1 đã đề cập, trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng thước đo
VAIC đ
ể khảo sát tác động của cấu trúc Hội đồng quản trị l
ên
giá tr
ị của công ty xét
ở khía cạnh trí tuệ con ng
ười. Đồng thời, do thước đo này còn khá mới mẻ, tác giả
s
ử dụng thêm công cụ thông dụng hơn là chỉ số Tobin’s Q để dễ dàng đối chứng.
3.3. Đ
ịnh nghĩa các biến và cách lấy giá trị các biến:
B
ảng
3.2: Đ
ịnh nghĩa v
à cách l
ấy giá trị các biến
Bi
ến
Đ
ịnh nghĩa
Công th
ức tính
Các nghiên cứu trước
đây t
ìm th
ấy mối quan
h
ệ giữa biến độc lập với

ệ giữa biến độc lập với
thành qu
ả hoạt động của
doanh nghi
ệp
T
ổng tài sản
Bi
ến độc lập
OUTDIR
T
ỷ lệ th
ành viên
HĐQT đ
ộc lập/
T
ổng số TV HĐQT
(S
ố th
ành viên HĐQT
đ
ộc lập/tổng số thành
viên HĐQT) * 100%
- Dehaene và cộng sự
(2001)
- Dahya và Mc Connell
(2003)
- Lee và các c
ộng sự
(1999)

(T
ổng số cổ phiếu phổ
thông đư
ợc nắm giữ
b
ởi
các thành viên
HĐQT/ t
ổng số
c

phi
ếu phổ thông đang
lưu hành) * 100%
- Morck và các c
ộng sự
(1988).
- Jensen và Meckling
(1976)
DUALITY
Bi
ến dummy
– có s

kiêm nhi
ệm vị trí
CEO c
ủa Chủ tịch
HĐQT hay không
1= Có kiêm nhi

ến
Đ
ịnh nghĩa
Công th
ức tính
Các nghiên c
ứu trước
đây t
ìm thấy mối quan
h
ệ giữa biến độc lập với
thành qu
ả hoạt động của
doanh nghi
ệp
s
ự (1998)
- Dalton và các c
ộng sự
(1999)
- Yameesri và Herath
(2010)
- Kiel và Nicholson
(2003)
- Jackling và John (2009)
Các bi
ến kiểm
soát
ROA
Suất sinh lời trên

ệ giữa biến độc lập với
thành qu
ả hoạt động của
doanh nghi
ệp
h
ữu
(2000)
- Huang, C.C (2004)
DIV
T
ỷ lệ chi trả cổ tức
b
ằng tiền mặt
T
ỷ lệ chi trả
c
ổ tức
b
ằng
ti
ền mặt trong
năm
- Judge, Naoumova và
Koutzevoi (2003)
- Laing và Weir (1999)
RD
Công ty có phân rõ
chi phí R&D trong
báo cáo thư

k
ỳ vọng về chiều h
ướng tác động của các biến,
đ
ồng thời giải thích lý do tại sao
chọn các biến kiểm soát như trên.
19
󽝷 T
ỷ lệ Thà
nh viên H
ội đồng Quản trị độc lập
Bi
ến đ
ược đo lường bằng tỷ lệ giữa thành viên độc lập không điều hành đáp ứng
đ
ầy đủ các yêu cầu thông quy định tại Thông tư số 121/2012/TT
-BTC c
ủa Bộ Tài
chính trên s
ố l
ượng Thành viên trong Hội đồng Quản trị của công ty
. Như đ
ã trình
bày t
ại phần lý thuyết khung, liên quan đến lý thuyết về chi phí đại diện
(agency
theory), do s
ự tách bạch trong việc sử hữu
c
ổ phần

ả hoạt động của công ty, tuy nhiên cũng có
m
ột số nghi
ên cứu có kết quả ngược lại. Tại luận văn của tác giả,
tác gi
ả kỳ vọng
bi
ến này có
th
ể có
quan h
ệ thuận
chi
ều hoặc nghịch chiều
v
ới biến phụ thuộc.
󽝷 T
ỷ lệ sở hữu của các Thành viên tro
ng H
ội đồng Quản trị:
Bi
ến này được đo lường bằng tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần
cá nhân (không tính ph
ần
c
ổ phần đại diện) của tất cả các th
ành viên trong
Hội đồng Qu
ản trị
, đư

doanh nghi
ệp.
󽝷 Vi
ệc kiêm nh
i
ệm vị trí trong Hội đồng Quản trị của CEO
Đây là m
ột biến giả (dummy) đ
ược xem xét
v
ới 2 khả năng: nếu công ty có Tổng
Giám đ
ốc (CEO) kiểm nhiệm vai trò thành viên HĐQT thì giá trị của biến là 1, nếu
CEO không kiêm nhi
ệm th
ì giá trị của biến này là 0. Khi
CEO đ
ồng thời tham gia
H
ội đồng Quản trị, nó sẽ hạn chế được các mặt tiêu cực của lý thuyết chi phí đại
di
ện, đó là CEO không thể lợi dụng quyền hạn để trục lợi cho mình mà không quan
tâm đ
ến lợi ích của cổ đông khi ra các quyết định điều hành công ty. Bê
n c
ạnh đó,
s
ự tham gia của CEO vào Hội đồng quản trị cũng sẽ giới hạn lại việc lơ là lợi ích
c
ủa các cổ đông khác của nhóm thành viên Hội đồng Quản trị nắm giữ quá cao tỷ lệ

ện tại một số quốc gia tr
ên thế giới có quy định số lượng tối
thi
ểu/tối đa của Hội đồng Quản trị các công ty niêm yết, một số quốc gia thì không
có quy đ
ịnh n
ày.
M
ột Hội đồng
qu
ản trị có số l
ượng lớn có thể được kỳ vọng là một
nhân t
ố ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của công ty vì có nhiều người sẽ có tập
h
ợp đ
ược nhiều trí tuệ, kinh nghiệm, ý tưởng khác nhau để cùng xây dựng cho công
ty. Tuy nhiên, n
ếu mối quan hệ của các thà
nh viên không t
ốt đẹp, hoặc cách tổ chức
ho
ạt động của hội đồng quản trị không hợp lý thì việc có số lượng lớn chưa hẳn sẽ
là m
ột lợi thế
. Bài vi
ết kỳ vọng hướng tác động của biến này là có thể thuận hoặc
ngh
ịch chiều với biến phụ thuộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status