Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất thương mại hữu nghị đà nẵng (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ ÁI THU

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2012


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG TÙNG

Phản biện 1: TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Phản biện 2: PGS. TS. NGUYỄN PHÙNG

Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 26 tháng 8 năm 2012.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

loại hình doanh nghiệp như thế nào thì cần xem xét. Một công ty nào
khi sản xuất kinh doanh đều mong muốn đem lại lợi nhuận tốt nhất,


2
nhưng điều đó không đơn giản vì công ty nào cũng cạnh tranh gay
gắt trong thời kỳ hội nhập WTO. Trong đó vất vả nhất là các ngành
xuất khẩu ra nước ngoài trong đó có ngành giày da - là ngành đứng
thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu cả nước, sau dệt may và dầu thô. Do
vậy sản xuất giày da là một ngành luôn được nhà nước ta quan tâm
và đặt vào vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tuy vậy, các doanh
nghiệp sản xuất giày da của nước ta trong những năm qua còn gặp
khá nhiều khó khăn do sự khắt khe của các tiêu chuẩn quy định khi
nhập khẩu, sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả với các nước trên thế
giới. Đến nay, mặc dù đã có sự đi lên của ngành sản xuất giày da,
song chưa thực sự bền vững. Do vậy, tác giả muốn chọn nghiên cứu
về kế toán quản trị chi phí sản xuất - một phần rất quan trọng hỗ trợ
trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Xuất phát từ những nhận thức đó tác giả chọn đề tài "Kế toán
quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Sản xuất Thương mại
Hữu Nghị Đà Nẵng"
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản nhằm mục
đích làm rõ bản chất, vai trò và đặc điểm của kế toán quản trị chi phí
sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.
Bên cạnh đó luận văn còn nghiên cứu thực tiễn về kế toán
quản trị chi phí sản xuất đang diễn ra trong công ty cổ phần SX-TM
Hữu Nghị Đà Nẵng, cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm
chủ yếu), chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Qua
đó, đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản

Chương 2: Thực trạng vè kế toán quản trị chi phí sản xuất
trong Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán quản trị chi phí sản xuất trong Công ty cổ phần SXTM Hữu
Nghị Đà Nẵng.


4
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1.
Khái niệm về kế toán quản trị
Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán quốc gia (Mỹ) thì:
“Kế toán quản trị là quá trình cung cấp thông tin cho nhà quản lý
doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, kiểm soát, điều hành các
hoạt động của doanh nghiệp. Quy trình kế toán quản trị bao gồm
các công việc xác định, cân, đo, đong, đếm, thu thập, tích luỹ, phân
tích, chuẩn bị thông tin, giải thích và cung cấp thông tin cho các
nhà quản lý để các nhà quản lý xử lý các thông tin này theo hướng
có lợi nhất cho doanh nghiệp”.
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị
Kế toán quản trị chi phí được coi là công cụ để đánh giá quá
trình thực hiện mục tiêu kế hoạch - thông qua việc phân tích các chi phí,
từ đó có những quyết định hợp lý để hoạt động sản xuất kinh doanh ngày
càng đạt hiệu quả cao hơn. Kế toán quản trị chi phí giúp thực hiện chức
năng kiểm tra của quản lý một cách rất hiệu quả thông qua việc thu thập
và cung cấp các thông tin chi tiết về tình hình thực hiện kế hoạch, phát
hiện các khoản chênh lệch so với kế hoạch và các nguyên nhân dẫn đến

- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng cho mục đích kiểm tra và ra
quyết định
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại
chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính


6
trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả ít tốn kém.
- Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan
đến việc phục vụ và quản lí sản xuất - kinh doanh như chi phí phân
xưởng, chi phí quản lí doanh nghiệp. chi phí gián tiếp được tính vào
giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bổ gián tiếp (phân bổ
theo tỉ lệ với tiền lương của công nhân sản xuất chính hoặc với chi
phí trực tiếp).
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi
phí đối với các nhà quản lý.
+ Chi phí chênh lệch
Có những khoản chi phí hiện diện trong phương án này
nhưng lại không hiện diện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phương
án khác. Những chi phí này gọi là chi phí chênh lệch.
+ Chi phí cơ hội: là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi
khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác.
+ Chi phí chìm: Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh
do quyết định trong quá khứ.
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh tất cả
chi phí NVL trực tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được
thực hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm sản xuất.
Để lập dự toán cần xác định:
+ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm
+ Đơn giá xuất nguyên vật liệu
+ Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kỳ dự toán.
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quan
đến quy mô của lực lượng lao động cần thiết cho kỳ kế toán nhằm


8
duy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cần sản xuất , tránh
tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng lao động.
- Dự toán chi phí sản xuất chung: bao gồm cả chi phí biến đổi
và chi phí cố định
+ Dự toán biến phí sản xuất chung
+ Dự toán định phí sản xuất chung
1.3.2.2 Lập dự toán giá thành sản phẩm
Có nhiều phương pháp để lập dự toán giá thành sản phẩm
nhưng luận văn chỉ trình bày 2 phương pháp sau:
* Lập dự toán theo phương pháp toàn bộ
Dựa trên toàn bộ các chi phí liên quan đến khối lượng sản
phẩm hoàn thành trong kỳ, cụ thể là chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí SXC để tính giá thành. Trên phương diện kế
toán quản trị phương pháp này được xem là cách tính đầy đủ các chi
phí sản xuất làm cơ sở định giá bán sản phẩm, đánh giá hiệu quả nội
bộ, kiểm soát chi phí theo từng trung tâm chi phí và ra quyết định.
* Lập dự toán theo phương pháp trực tiếp

chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn, và sau cùng là tăng lợi nhuận
hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân tích các biến động chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một loại biến phí, khi chi
phí nguyên vật liệu thực tế khác với định mức chi phí nguyên vật liệu
thì ta gọi mức chênh lệch đó là biến động chi phí nguyên vật liệu. Sự
biến động này gồm biến động lượng sử dụng và biến động giá
nguyên vật liệu.
- Phân tích các biến động chi phí lao động trực tiếp:
Chi phí lao động trực tiếp là một loại biến phí, vì vậy việc
phân tích các biến động của nó cũng dùng mô hình chung về phân
tích biến động biến phí. Biến động chi phí lao động trực tiếp có thể


10
chi tiết hóa như sau: Biến động năng suất lao động; Biến động thời
gian nhàn rỗi (ngừng sản xuất); Biến động đơn giá tiền lương.
- Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí khá phức tạp, bởi
nó là một chi phí gián tiếp với nhiều loại chi phí khác nhau về tính
chất và được tính vào giá thành các sản phẩm thông qua sự phân bổ,
vì vậy sẽ không có một mô hình duy nhất về phương pháp để phân
tích chung cho các doanh nghiệp.
Thông thường phân tích biến động chi phí sản xuất chung
được thực hiện như sau: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
khả biến; Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến.
1.3.4 Phân tích thông tin chi phí phục vụ việc quản lý và ra quyết
định
1.3.4.1 Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí

- Phân tích ảnh hưởng của giá bán đối với lợi nhuận theo các
thay đổi dự tính về biến phí và định phí.
Thông thường để phân tích CVP, kế toán quản trị thường sử
dụng các công cụ phân tích sau:
+ Số dư đảm phí
+ Tỷ lệ số dư đảm phí
1.3.4.3 Phân tích thông tin chi phí để lựa chọn thông tin thích hợp
cho các quyết định kinh doanh.
- Các chi phí cơ bản được xem xét xoay quanh bốn vấn đề sau:
+ Những chi phí nào thuộc về quyết định đang xem xét? (chi
phí có ảnh hưởng).
+ Doanh nghiệp phải từ bỏ gì nếu chọn giải pháp này thay vì
chọn giải pháp khác (chi phí cơ hội – chọn phương án tối ưu nhất).
+ Những chi phí đi kèm với phương án được chọn sẽ như thế
nào? (chi phí biến đổi? chi phí cố định?).
+ Có thể tác động tới chi phí bằng cách nào? (chi phí kiểm
soát được và chi phí không kiểm soát được).


12
- Quá trình phân tích thông tin thích hợp bao gồm các bước:
+ Tập hợp chi phí liên quan đến mỗi phương án kinh doanh,
chi phí này bao gồm chi phí thực tế ước tính, chi phí tiềm ẩn và chi
phí cơ hội.
+ Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những chi phí đã phát
sinh luôn tồn tại ở tất cả các phương án kinh doanh.
+ Loại bỏ các chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai ở
các phương án kinh doanh.
+ Các chi phí còn lại là thông tin chi phí thích hợp cho việc
lựa chọn các phương án.

01/12/2008, trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu của Công ty Hữu
Nghị Đà Nẵng, được thành lập từ năm 1992.
2.1.2 Vị thế của Công ty trong ngành
Hiện nay, với uy tín về thương hiệu, cùng với việc đẩy mạnh
các hoạt động xúc tiến thương mại, thị trường xuất khẩu của công ty
đã mở rộng trên các nước châu Âu và châu Mỹ với các công ty lớn
như: Skechers, Ed Hardy, Ripcurl, Ted Baker...
2.1.3 Ngành nghề và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giày dép, vật tư, thiết bị
và mua bán cho thuê tài sản, bất động sản.
- Hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu
Giày xuất khẩu
Giày nội địa
Kinh doanh khác
Tổng cộng

Cơ cấu doanh thu của công ty
6 tháng 2011
Năm 2010
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Giá trị
Giá trị
(%)
(%)
144.787.469.591
93,57

2.000.000đôi/năm.
Ngoài ra, công ty còn có 2 giàn thiết bị ép đế với công suất là 1
triệu đôi/năm. Thiết bị chủ yếu nhập từ các nước hàn Quốc, Đài Loan.
2.2.3 Đặc điểm thị trường cung cấp NVL, sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm tại công ty
2.2.3.1 Đặc điểm thị trường cung cấp NVL
- Nguyên vật liệu chính bao gồm: Cao su, vải, da, PU, lưới,
...trong đó vật tư nhập khẩu chiếm tỷ trọng 30%, nhập từ Trung Quốc,
Đài Loan, Hồng Kông, còn lại do thị trường trong nước cung cấp.
- Nguyên vật liệu phụ bao gồm: Hoá chất, dây giày, chỉ, ô
zê, tem, nhãn, bao bì, hộp giày,...do công ty bao bì Phú Nhuận
TPHCM, Cty TNHH Thái Nguyên Đà Nẵng… cung cấp
2.2.3.2 Đặc điểm sản xuất tại công ty
Quá trình sản xuất của công ty được trải qua 4 xưởng sản
xuất như sau: Xưởng đế, Xưởng cắt, Xưởng may, Xưởng Gò


15
2.2.3.3 Thị Trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường chính của công ty là thị trường xuất khẩu, công ty
luôn duy trì hợp tác với khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng
mới, tăng dần tỷ lệ sản phẩm trực tiếp theo giá FOB. Bên cạnh đó,
phát triển mạng lưới bán lẻ thông qua các siêu thị và hệ thống các
cửa hàng bán lẻ để tạo ưu thế trên thị trường nội địa, tập trung chủ
yếu vào các loại giày đang có nhu cầu tiêu thụ cao trong nước: Giày
tennis, giày trẻ em và các loại giày thể thao khác.
Hiện nay, công ty đã ký kết và thực hiện nhiều đơn đặt hàng
giày xuất khẩu với những khách hàng lớn của Mỹ và Châu Âu như:
Skechers, Ed Hardy, Vialis,...
2.2.4 Triển vọng phát triển của ngành da giày

- Phụ tùng thay thế
- Dầu nhờn mỡ máy
- Bồi dưỡng độc hại
2.3.3 Quy trình lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng.
2.3.3.1 Cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất
- Dự toán NVL trực tiếp được lập căn cứ trên số lượng sản
phẩm tiêu thụ dự toán, dự toán sản xuất. Trên cơ sở đó kế toán sẽ tập
hợp các chi phí từng trung tâm thành chi phí NVL trực tiếp dự toán
cho từng sản phẩm để làm căn cứ tính giá vốn hàng bán, giá thành
sản phẩm và có kế hoạch đảm bảo nguồn cung ứng NVL. Ngoài ra
cần xây dự định mức hao phí nguyên vật liệu, tính đến lượng hao hụt
cho phép và lượng vật liệu trong sản phẩm sản xuất bị sai hỏng.
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp dựa trên xây dựng định
mức hao phí giờ công trực tiếp sản xuất sản phẩm đã tính đến thời
gian nghỉ ngơi giải quyết các nhu cầu cá nhân, thời gian trong sản
phẩm hỏng cho phép, thời gian lau chùi bảo vệ máy móc sản xuất.


17
- Dự toán chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua
ngoài…Dự toán được lập dựa vào số liệu của năm trước và dự kiến
biến động tăng giảm của năm kế hoạch.
2.3.3.2 Các bước xây dựng dự toán
- Phân tích năng lực và xác định mục tiêu: Đây là bước đầu
tiên khi thực hiện triển khai kế hoạch và dự toán.
- Dự báo các nhân tố ảnh hưởng: Khi tiến hoạch xác định kế
hoạch sản xuất, công ty đều dự báo và xác định các nhân tố ảnh
hưởng. Các nhân tố chủ quan và khách quan.

Công ty chuyên sản xuất giày dép các loại nên nguyên vật
liệu chính bao gồm da, lưới, đế,... với nhiều chủng loại khác nhau,
kết hợp với phụ liệu là hóa chất, dây giày, chỉ, tem, nhãn...Và nguyên
vật liệu này có thể là của công ty mua sản xuất cũng có thể là của
bên ngoài đưa gửi gia công sản phẩm.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm lương phải trả và khoản trích theo lương của công
nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Kế toán chi phí sản xuất chung:
Bao gồm các chi phí liên quan đến sản xuất ở hai phân
xưởng như: Chi phí điện, nước, tiếp khách, chi phí vật tư, phụ tùng
thay thế, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định,
chi phí khác bằng tiền.
2.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng
Các chi phí sản xuất phát sinh bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,
cuối kỳ tổng hợp vào TK 154 để tính giá thành.


19
2.3.5 Công tác lập báo cáo bộ phận
2.3.5.1 Báo cáo về chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ảnh hưởng lớn đến chi phí
sản xuất của doanh nghiệp do vậy cần kiểm soát chặt chẽ tình hình
tiêu hao nguyên vậy liệu, từ đó xác định trách nhiệm đến từng cá
nhân có liên quan. Do vậy, phải lập bảng báo cáo tình hình thực hiện
chi phí nguyên vật liệu vào sản xuất, bảng phân tích chi phí nguyên
vật liệu.
2.3.5.2 Báo cáo về chi phí lao động

2.4.5

Hệ thống kế toán
Hệ thống tài khoản chi tiết chưa phù hợp với việc phân tích

chi phí theo định phí, biến phí để tiến hành phân tích chênh lệch giữa
chi phí thực tế và định mức..
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này của luận văn đã giới thiệu tổng quan về đặc điểm
hoạt động kinh doanh, về cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức kế toán của
Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng, tìm hiểu về thực trạng
kế toán chi phí nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất nói
riêng.Công tác kế toán quản trị tại công ty được thể hiện qua công tác
lập dự toán chi phí, chi phí sản xuất,đánh giá sản phẩm dỡ dang, tính
giá thành sản phẩm. Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng công tác kế toán
quản trị tại công ty, luận văn đánh giá ưu điểm và tập trung phân tích
những mặt hạn chế của công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại
công ty. Qua đó đề tài còn khẳng định được mục tiêu trước mắt của
các doanh nghiệp là phải xây dựng được hệ thống kế toán quản trị chi
phí sản xuất đáp ứng được yêu cầu và phục vụ tốt hơn nữa cho việc ra
quyết định của các nhà quản lý.


21
Phần nghiên cứu này sẽ là cơ sở để đưa ra giải pháp khoa
học và hợp lý nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại
Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng ở chương 3.
Chương 3
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

- Xác định phạm vi hoạt động trong kỳ kế hoạch.
- Phân tích các chi phí có thể phát sinh trong phạm vi phù
hợp theo cách ứng xử chi phí.
- Tính biến phí đơn vị theo mức độ hoạt động kế hoạch.
3.2.3 Lập báo cáo chi phí để phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất
- Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
- Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp
- Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung
3.2.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty
- Hội đồng quản trị, tổng giám đốc
- Cấp phòng ban
- Cấp phân xưởng
- Cấp dây chuyền sản xuất
3.2.5 Tổ chức sử dụng thông tin KTQT chi phí sản xuất phục vụ
cho việc ra quyết định
3.2.5.1 Phân tích điểm hòa vốn
Các công ty kinh doanh một loại hay nhiều sản phẩm nhưng
khác nhau về quy cách, kích cỡ đều có thể vận dụng kỹ thuật phân
tích điểm hòa vốn. Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt
động của công ty nhưng phân tích điểm hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt
động cần thiết để công ty có những giải pháp nhằm đạt được một
doanh số mà kinh doanh không bị lỗ
3.2.5.2 Phân tích lợi nhuận theo mối quan hệ chi phí – sản lượng
– lợi nhuận
Việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi
nhuận là cần thiết cho việc quản lý thành công của một công ty. Phân




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status