Trường THPT ………………………………………………………………………………...………………Giáo án giảng dạy hóa học 10
Chương V: NHÓM HALOGEN
Bài 21:
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết ion
- Kiến thức mới: Những nguyên tố nhóm Halogen (tên gọi và vị trí trong Bảng HTTH), cấu hình e nguyên tử và cấu tạo phân tử các
Halogen, những tính chất cơ bản của chúng.
2. Kỹ năng:
- Từ cấu tạo suy ra tính chất nguyên tố.
- So sánh những điểm giống và khác nhau có quy luật của các nguyên tố trong cùng một nhóm.
3. Giáo dục tư tưởng: HS nhận thức được:
- Sự liên quan giữa cấu tạo và tính chất.
- Quy luật lượng đổi, chất đổi trong nhóm Halogen.
- Halogen thuộc nhóm hóa chất mang độc tính, do đó cần cẩn thận khi sử dụng, tiếp xúc.
- Hóa học phục vụ đời sống, sản xuất; phục vụ hòa bình hay chiến tranh; bảo vệ môi trường: Halogen có nhiều ứng dụng quan trọng,
vì vậy cần có kế hoạch khai thác, sử dụng tốt).
- Nguồn tài nguyên phong phú nói chung, Halogen nói riêng, của nước ta phong phú và đa dạng (ví dụ như khoáng sản, muối mỏ,…),
từ đó giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, ra sức học tập để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phương pháp: (POE + Tổ chức HS hoạt động nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan,
…)
2. Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Chuẩn bị: ( 1’)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ngường soạn:
80
Trường THPT ………………………………………………………………………………...………………Giáo án giảng dạy hóa học 10
Hoạt động 1
GV giới thiệu tên các nguyên tố nhóm
halogen trên bảng tuần hoàn và yêu cầu HS
cho biết chúng thuộc nhóm nào, trong các
chu kì chúng ở vị trí nào, đòng thời thông
báo lí do nguyên tố atatin không nghiên cứu
ở đây mà được nghiên cứu trong các nhóm
nguyên tố phóng xạ.
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron lớp
ngoài cùng của các nguyên tử:F, Cl, Br, I.
Gợi ý HS rút ra nhận xét về số e lớp ngoài
cùng, khuynh hướng nhận e, tính chất hóa
học cơ bản.
-Nghe giới thiệu, quan sát kỹ nhóm VIIA
trên BTH, trả lời câu hỏi của GV
Cấu hình e:
9
F : 2s
2
2p
5
17
Cl : 3s
2
3p
5
35
Br : 4s
2
R (nm) 0,0064 0,099 0,114 0,133
Cấu
hình e
lớp
ngoài
2s
2
2p
5
3s
2
3p
5
4s
2
4p
5
5s
2
5p
5
A 19 35,5 80 127
Trạng
thái
Khí Khí Lỏng Rắn
Màu Lục
nhạt
Vàng
lục
Nâu
các đơn chất
- Vì các electron lớp ngoài cùng có
10’
Hoạt động 3
GV nêu vấn đề: vì sao các nguyên tử của
các nguyên tố halogen không đứng riêng
rẻ mà hai nguyên tố liên kết với nhau tạo
ra phân tử X
2
?
Gợi ý cho HS tự biểu diễn liên kết đó
theo sơ đồ sau:
X X
X X
Hay X-X hoặc X
2
Hoạt động 4
GV sử dụng bảng 11 (SGK) – “Một số
dặc điểm của các nguyên tố nhóm
halogen” để HS nhận xét về sự biến đổi
tính chất vật lí, bán kính nguyên tử, độ
âm điện khi đi từ flo đến iot.
Trạng thái tập hợp:khí → lỏng →
khí
Màu sắc:đậm dần
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi:
tăng dần
Bán kính nguyên tử: tăng dần
Độ âm điện: giảm dần
Hoạt động 6
- Halogen kết hợp với kim loại tạo
thành muối halogenua, với hydro
tạo thành hyđro halogenua khí này
tan trong nước tạo ra dung dịch
axit halogenhyđric
Hoạt động 8
GV gợi ý để HS giải thích vì sao trong
các hợp chất, nguyên tố flo chỉ có số oxi
hóa -1, các nguyên tố halogen còn lại,
ngoài số oxi hóa -1 còn các số oxi hóa
+1, +3, +5, +7
-Thảo luận nhóm, giải thích: F có độ âm
điện lớn nhất, chỉ có khả năng nhận e…
3. Củng cố: (10’)
Tổng kết ba ý sau:
Nguyên nhân của tính oxi hóa mạnh của các halogen
Nguyên nhân các halogen có tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng
4. BTVN:
BT 1-8 SGK tr.96; 5.1-5.5 SBT tr.35-36
Ngường soạn:
83
Trường THPT ………………………………………………………………………………...………………Giáo án giảng dạy hóa học 10
Bài 22:
CLO
I. MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1. Kiến thức cơ bản:
a) HS biết:
-Các tính chất vật lí và hóa học của clo.
-Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của clo
= 29), rút ra kết luận khí clo nặng
gấp khoảng 2,5 lần so với không khí.
Ngường soạn:
84
Trường THPT ………………………………………………………………………………...………………Giáo án giảng dạy hóa học 10
- Clo có các số oxy hóa là: -1; 0; +1;
+3; +5; +7
- Khi phản ứng nhận thêm 1 electron
để thành
-
Cl
- Vì vậy clo có tính oxy hóa mạnh
1. Tác dụng với kim loại
Clo tác dụng với hầu hết kim loại tạo
ra muối clorua, phản ứng của clo
mạnh, tốc độ nhanh, tỏa nhiều nhiệt
110
2
0
ClNa2ClNa2
−+
→+
2
120
2
0
ClCuClCu
−+
→+
1
+→+
III. Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị là
%)77,75(Cl
35
và
%)23,24(Cl
37
. Khối
lượng trung bình là 35,5. Tồn tại chủ yếu
15’
nặng gấp 2,5 lần không khí.
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS viết các PTHH của các
phản ứng clo tác dụng với các kim loại
(Na, Fe, Cu) và hidro. Dựa vào cấu hình
electron nguyên tử của Cl, H, Na, Fe, Cu
để giải thích vì sao clo thể hiện tính oxi
hóa trong các phản ứng đó.
GV nêu thêm: Clo oxi được hầu hết các
kim loại, phản ứng xãy ra ở nhiệt độ
thường hoặc không cao lắm, tốc độ
nhanh, tỏa nhiều nhiệt. biểu diễn thí
nghiệm Na và Fe cháy trong Cl
2
.
Hoạt động 3
GV thông báo phản ứng clo với nước:
11
2
nước lại thuận nghịch.
-Giải thích vì sao clo ẩm có tính tẩy màu
còn clo khô lại không có tính chất đó?
-Giải thích vì sao trong tự nhiên clo chỉ
Ngường soạn:
85
Trường THPT ………………………………………………………………………………...………………Giáo án giảng dạy hóa học 10
trong các hợp chất như NaCl, KCl,
khoáng KCl.MgCl
2
.6H
2
O. Trong cơ thể
động vật HCl có trong dạ dày.
IV. Ứng dụng
- Clo dùng để tiệt trùng nước sinh hoạt
- Một lượng lớn để sản xuất chất hữu cơ,
nhựa tổng hợp
- Sản xuất chất tẩy trắng
V. Điều chế
1. Trong phòng thí nghiệm:
MnO
2
+ 4HCl
→
0
t
MnCl
2
+ Cl
sung ở cuối bài.
Hoạt động 5
GV nêu câu hỏi về ứng dụng của clo và
bổ sung thêm những điều HS chưa biết.
Hoạt động 6
Nêu phương pháp điều chế clo trong
phòng thí nghiệm và yêu cầu HS viết 2
đến 3 phản ứng để minh họa, chú ý điều
kiện phản ứng.
-GV nêu phương pháp sản xuất clo trong
công nghiệp.
tồn tại ở dạng hợp chất và chủ yếu ở hợp
chất nào?
-Thảo luận về ứng dụng của clo trong đời
sống, công nghiệp…
-Viết PTHH điều chế clo:
Thí dụ:
MnO
2
+HCl → …
KMNO
4
+ HCl→…
3. Củng cố: ( 10’)
Sử dụng bài tập 1,2 SGK.
4. BTVN:
BT 1-7 SGK tr.101; 5.6-5.14 SBT tr.36-37.
Ngường soạn:
86
87
Trường THPT ………………………………………………………………………………...………………Giáo án giảng dạy hóa học 10
Nội dung bài Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Hidro clorua
1. Cấu tạo phân tử
H
Cl
hay H-Cl
2. Tính chất
Là chất khí không màu, mùi xốc,
nặng hơn không khí
HCl tan rất nhiều trong nước
II. Axit clohidric
1. Tính chât vật lí
Hiđro clorua tan vào nước tạo thành
dung dịch axit clohyđric
2. Tính chất hóa học
Axit clohiđric là axit mạnh, có đầy đủ
tính chất chung của axit
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
3
→
<
C250
0
NaHSO
4
+ HCl
2NaCl + H
2
SO
4
→
≥
C400
0
Na
2
SO
4
+
2HCl
Trong công nghiệp
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS viết cấu tạo công thức
electron, công thức cấu tạo và giải thích
sự phân cực của phân tử HCl.
Hoạt động 2
GV điều chế khí hidro clorua trong nước,
cho HS quan sát và tính tỉ khối của nó so
d
≈=
-Quan sát thí nghiệm của GV, rút ra kết
luận: khí HCl tan nhiều trong nước.
-Quan sát dung dịch axit clo hidric GV
vừa điều chế được (axit loãng) và lọ
đựng dung dịch HCl đặc mở nút, thấy
được được sự “bốc khói” và giải thích vì
sao “bốc khói”.
-Tự lấy thí dụ về phản ứng của axit
clohidric với kim loại hoạt động, oxit
bazơ, bazơ, muối. Viết PTHH.
Ngường soạn:
88
Trường THPT ………………………………………………………………………………...………………Giáo án giảng dạy hóa học 10
H
2
+ Cl
2
→
Ct
0
2HCl
Hiện nay còn dùng công nghệ sản
xuất HCl từ NaCl và H
2
SO
4
→ AgCl + NaNO
3
HCl + AgNO
3
→ AgCl + HNO
3
Như vậy ta dùng AgNO
3
để nhận biết
ion clorua.
phòng thí nghiệm:
OH2ClClMnClH4OMn
2
0
22
21
2
4
++→+
+−+
Yêu cầu xác định sự thay đổi só oxi hóa
của các nguyên tố để tìm chất oxi hóa và
chất khử. Rút ra kết luận HCl còn có tính
khử. Giải thích vì sao HCl lại có tính
khử.
Hoạt động 7
Từ hoạt động 2 và 3, HS đã biết cách
điều chế hidro clorua và axit clo hidric
nên GV chỉ cần thông báo đầy đủ hơn về
phương pháp điều chế HCl trong phòng
-Lấy thí dụ bằng phản ứng để chứng minh axit HCl có đầy đủ các tính chất của một axit và có tính chất riêng là một chất khử.
Ngường soạn:
89