Ờ
Ồ
--------------❧❧-------------
Ễ
Ấ Ổ
Ủ
Ầ VÀ LỢ
SỐ
L Ậ
Ớ
Ô
S
p
ồ
n - 2017
Ậ
Ổ
S
Ờ
Ớ
S S
p
Ầ
ồ
Ậ
n - 2017
Ổ
LỜ
Tôi xin cam đoan luận văn “Độ bất ổn của giá dầu và lợi nhuận cổ phiếu tại một số
nƣớc Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong
luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ.
p
1.6. Kết cấu của luận văn: ........................................................................................................... 7
CHƢƠNG 2. T NG QUAN CÁC B I LÝ THUYẾT LI N QUAN ....................................... 8
CHƢƠNG 3. DỮ LIỆU V PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU .............................................. 16
3.1. Dữ liệu nghiên cứu: ........................................................................................................... 16
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu:
.............................................................................................. 25
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHI N CỨU ................................................................................. 31
4.1. Kiểm định đơn vị Unit root test ......................................................................................... 31
4.2. Kiểm định đồng liên kết dùng phƣơng pháp Johansen ...................................................... 35
4.2. Cấu trúc độ trễ của mô hình ............................................................................................... 37
4.2.1. Lựa chon độ trễ tối ƣu ..................................................................................................... 37
4.2.2. Kiểm định nghịch đảo đơn vị gốc đa thức AR root. ....................................................... 44
4.3. Kiểm định phần dƣ: .......................................................................................................... 45
4.3.1. Kiểm định tự tƣơng quan: .............................................................................................. 45
4.3.4 Kiểm định phƣơng sai thay đổi: ...................................................................................... 48
4.4. Phản ứng đẩyvà phân rã phƣơng sai: ............................................................................... 48
4.4.1. Phản ứng đẩy: ............................................................................................................... 48
4.4.2 Phân rã phƣơng sai: ........................................................................................................ 55
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ...................................................................................................... 60
T I LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Ữ
Ắ
IR
Interest rate
LM
Lagrange Multiplier
OPEC
Organization of the Petroleum Exporting Countries
VAR
Vector Autoregressive model
WB
World Bank
DANH M C VI T TẮT TI NG VIỆT
IR
Lãi suất ngắn hạn
IP
Ch số sản xuất công nghiệp
OIL_world
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định tự tƣơng quan cho tất cả mô hình của các nƣớc.
Bảng 4.10. Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Indonesia xét trƣờng
hợp giá dầu thế giới.
Bảng 4.11. Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Malaysia xét trƣờng
hợp giá dầu thế giới.
Bảng 4.12 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Singapore xét trƣờng
hợp giá dầu thế giới
Bảng 4.13 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Thái Lan xét trƣờng
hợp giá dầu thế giới.
Bảng 4.14 Kết quả phân rã phƣơng sai lợi nhuận chứng khoán tại Việt Nam xét trƣờng
hợp giá dầu thế giới.
Ì
Ẽ
Hình 1.1 Tình hình tiêu thụ năng lƣợng trên thế giới từ năm 1950-2050.
Hình 2.1 Giá dầu thế giới qua các năm từ 1998 đến 2016.
Hình 3.2. Đồ thị giá cổ phiếu và khối lƣợng giao dịch chứng khoán.
Hình 3.3. Đồ thị phần dƣ của mô hình GARCH cho các biến giá dầu thế giới, giá dầu
danh nghĩa tại các nƣớc.
Hình 3.4 Đồ thị phần dƣ của mô hình GARCH cho các biến giá dầu thực của quốc gia
bằng đồng nội tệ tại các nƣớc.
Hình 4.1. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho biến lãi suất của Indonesia.
Hình 4.2. Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu dầu tại các nƣớc Đông Nam Á.
Hình 4.3. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu thế
giới.
Hình 4.4. Phản ứng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán trƣớc độ bất ổn của giá dầu quốc
gia danh nghĩa.
1
Ớ
Ệ
1.1 Lý do c ọn đề t :
Trong sự tồn tại và phát triển của con ngƣời thì năng lƣợng luôn có một vai trò
cực kỳ quan trọng. Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ con
ngƣời đƣợc tiếp cận nhiều nguồn năng lƣợng khác nhau nhƣ năng lƣợng mặt trời, năng
lƣợng hạt nhân, năng lƣợng sinh học bên cạnh các nhiên liệu hóa thạch nhƣ than đá,
dầu mỏ, khí thiên nhiên… Tuy nhiên năng lƣợng dầu mỏ vẫn chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng khối lƣợng tiêu thụ.
n 11
n
n t ut
năn l
n tr n t
ớ t năm 1950-2050
gu
u
Ở Việt Nam cũng có vài nghiên cứu về tác động của cú sốc giá dầu lên lợi
nhuận thị trƣờng chứng khoán của Việt Nam. Nhƣ nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên
Hoa và Trần Đặng Dũng (2013) cho thấy mức độ phản ứng của ch số giá tiêu dung
CPI trƣớc cú sốc giá dầu thế giới mạnh hơn so với cú sốc trong giá gạo. Tuy nhiên mức
ảnh hƣởng là không lớn và tác động của cú sốc này không phải là tức thời. Cụ thể tác
4
động của cú sốc giá dầu lên CPI thể hiện rõ nét sau 6 tháng và tác động của nó là dai
dẳng. Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình định lƣợng SVAR để kiểm định mức độ
ảnh hƣởng của tổng các yếu tố đến lạm phát. Bằng kỹ thuật phân rã phƣơng sai và hàm
phản ứng đẩy nghiên cứu này kết luận cú sốc từ giá dầu thế giới không tác động đến
CPI của Việt Nam. Nghiên cứu này cho rằng trong giai đoạn nghiên cứu 2001-2011
lạm phát của Việt Nam ít chịu ảnh hƣởng của cú sốc giá dầu mà chủ yếu từ các yếu tố
nội tại bên trong. Đồng thời đề cập tác động của cú sốc tỷ giá lên lạm phát trong nƣớc
là không lớn. Tỷ giá đóng vai trò là kênh truyền dẫn ảnh hƣởng của các yếu tố khác
đến lạm phát hơn là nhân tố tác động trực tiếp.
Tƣơng tự có nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng Nga (2016) trong giai đoạn
nghiên cứu từ 2010 đến 2015 cũng cho thấy giá dầu thế giới tác động đến ch số giá
chung cũng nhƣ ch số giá của nhóm hàng nhà ở và vật liệu xây dựng, ch số nhóm
hàng giao thông. Còn lại mối quan hệ giữa giá dầu thế giới và các nhóm hàng còn lại
trong 11 nhóm nghiên cứu của đề tài là không có ý nghĩa thống kê. Kết quả phân tích
hàm phản ứng đẩy và phân tích phƣơng sai cho thấy giá dầu thế giới tác động rõ nét
đến CPI của Việt Nam sau khoảng thời gian 2 tháng.
Tuy nhiên tại Việt Nam chƣa có nhiều nghiên cứu sâu về ảnh hƣởng của những
cú sốc giá dầu trên thị trƣờng chứng khoán của các nƣớc đang phát triển khác cũng nhƣ
khu vực Đông Nam Á. Theo WB hiện Asean đã trở thành khu vực có nền kinh tế lớn
thứ 6 thế giới với GDP lên tới 2.43 nghìn tỷ năm 2016. Còn theo IEA thì Asean đang
sử dụng tới 4.5% năng lƣợng của thế giới năm 2016 và ƣớc tính đến năm 2035 sẽ tăng
n v p ạm v n
n cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu: Độ bất ổn của giá dầu và lợi nhuận cổ phiếu trên thị
trƣờng chứng khoán tại các nƣớc Đông Nam Á. Tác giả chọn các nƣớc Indonesia,
Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam vì đây là một trong các nền kinh tế phát
triển nhất trong khu vực Đông Nam Á và nguồn dữ liệu cho các biến trong mô hình
này tác giả có thể tiếp cận dễ dàng trên IMF. Hiện tại trên thế giới có rất nhiều thƣớc
giá dầu nhƣ giá dầu thô Brent Châu Âu, giá dầu thô Mỹ WTI, giá dầu thô Dubai, giá
dầu thô OPEC. Tuy nhiên theo Driesprong (2008) thì các loại giá này có liên hệ chặt
chẽ với nhau. Do vậy tác giả ch chọn một loại giá dầu UK Brent làm đại diện trong
nghiên cứu này.
Phạm vi nghiên cứu: Do những hạn chế về mặt thời gian thực hiện nghiên cứu
và những hạn chế trong cách tiếp cận dữ liệu nên phạm vi nghiên cứu của tác giả ch
lấy trong mốc thời gian từ 2008-2016. Tác giả sử dụng dữ liệu giá dầu và giá cổ phiếu
theo ngày từ ngày 1/1/2008 đến 31/12/2016 cho các một số nƣớc Đông Nam Á gồm
6
Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Các biến vĩ mô khác lấy số
liệu theo tháng từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2016.
14
ơn p áp n
n cứu:
t cấu của luận văn:
Cấu trúc của bài nghiên cứu nhƣ sau:
Phần 1: Giới thiệu chung.
Phần 2: Đánh giá các nghiên cứu trƣớc đây về mối liên hệ giữa độ bất ổn của giá dầu
và lợi nhuận cổ phiếu.
Phần 3: Trình bày dữ liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.
Phần 4: Bao gồm các phân tích thực nghiệm, trong đó nội dung chính là xem xét các
nhân tố nào ảnh hƣởng đến lợi nhuận cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán thông qua
phép phân rã phƣơng sai; xem xét mối quan hệ giữa độ bất ổn của giá dầu và tỷ suất
sinh lợi cổ phiếu qua hàm phản ứng đẩy.
Phần 5: Kết luận
8
2
Ổ
Q
Ê
Ứ
Ớ
Â
9
Jones và Kaul (1996) đã nghiên cứu tác động của một đặc điểm tuyến tính của
các cú sốc giá dầu trên thị trƣờng chứng khoán ở Mỹ, Canada, Anh và Nhật Bản. Họ
nhận thấy phản ứng tiêu cực của thị trƣờng chứng khoán đối với những cú sốc giá dầu
và nhận thấy rằng, mặc dù phản ứng này có thể đƣợc giải thích đầy đủ bởi sự thay đổi
dòng tiền dự kiến và lợi nhuận trên thị trƣờng chứng khoán Mỹ và Canada, còn thị
trƣờng Anh và Nhật dƣờng nhƣ phản ứng thái quá với những cú sốc này.
Sadorsky (1999) sử dụng mô hình VAR, hàm phản ứng đẩy và phân tích biến
động để nghiên cứu tác động của cả giá dầu và độ bất ổn của giá dầu lên thị trƣờng
chứng khoán Mỹ. Ông nhận thấy những cú sốc giá dầu có tác động tiêu cực và có ý
nghĩa thống kê đến lợi nhuận của cổ phiếu và sau năm 1986, cả giá dầu và biến độ bất
ổn của giá dầu giải thích một tỷ lệ lớn hơn dự báo lỗi dự báo sai lệch so với lãi suất.
Theo Sadorsky (1999) thì bằng chứng cho thấy sự biến động giá dầu đã thay đổi sau
năm 1986. Trong nghiên cứu này, ông phân tích mẫu dữ liệu theo quý từ 1970: 01 đến
2014: 12, và chia thành hai giai đoạn trƣớc và sau năm 1986.
Papapetrou (2001) trong bài nghiên cứu “Những thay đổi giá dầu, hoạt động
kinh tế, thị trƣờng chứng khoán và thất nghiệp ở Hy Lạp” với việc sử dụng mô hình tự
hồi quy vecto đa biến (VAR) đã cho thấy sự tồn tại mối quan hệ giữa giá dầu, tỷ suất
sinh lợi thị trƣờng chứng khoán, lãi suất, hoạt động kinh tế thực và tỷ lệ thất nghiệp ở
Hy Lạp. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy giá dầu ảnh hƣởng đến hoạt động thực của
nền kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp cũng nhƣ lợi nhuận trên thị trƣờng chứng khoán. Các
nghiên cứu khác cũng cho thấy tác động tiêu cực của sự thay đổi giá dầu trên thị trƣờng
chứng khoán Mỹ. (Miller and Ratti, 2009) trong bài nghiên cứu “Dầu thô và thị trƣờng
chứng khoán: ổn định, bất ổn và bong bóng” cho thấy ch số chứng khoán trong 6 quốc
gia OECD phản ứng trƣớc sự gia tăng giá dầu trong dài hạn và đặc biệt là trƣớc năm
2000.
Ngoài ra còn có nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá dầu và mối quan hệ với các
11
năm 2014 để tạo ra độ bất ổn của giá dầu với mô hình GARCH (1, 1).
Hầu hết các nghiên cứu về tác động của giá dầu trong nền kinh tế và thị trƣờng
tài chính tập trung vào sự thay đổi giá dầu. Những nghiên cứu thƣờng đề cập đến việc
tăng hoặc giảm sự biến động của giá dầu có thể ảnh hƣởng đến thị trƣờng chứng
khoán, có nghĩa là không ch việc cao hơn (hoặc thấp hơn) của giá dầu tạo ra phản ứng
trên thị trƣờng, mà nó còn làm tăng (giảm) độ bất ổn. Điều này ngụ ý rằng độ bất ổn
tăng lên sẽ ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ mà sau đó phản ánh lợi nhuận của cổ
phiếu.
Shigeki Ono (2010) trong bài nghiên cứu “Cú sốc giá dầu và thị trƣờng chứng
khoán trong các nƣớc BRICs”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ tháng 1 năm 1999 đến
tháng 10 năm 2009 để đánh giá tác động của cú sốc giá dầu lên thị trƣờng chứng khoán
tại 4 nƣớc là Trung Quốc, Ấn Độ, Nga và Brazil. Kết quả cho thấy có tƣơng quan
dƣơng giữa cú sốc giá dầu và lợi nhuận thị trƣờng chứng khoán tại Nga. Ngƣợc lại là
mối quan hệ tƣơng quan âm giữa cú sốc giá dầu và lợi nhuận trên thị trƣờng chứng
khoán tại Trung Quốc, độ bất ổn của giá dầu đóng góp hơn 10% lợi nhuận trên thị
trƣờng chứng khoán. Tại Ấn Độ và Brazil thì không tìm thấy mối quan hệ tƣơng quan
này.
Elyas (2011) trong nghiên cứu “Cú sốc giá dầu và lợi nhuận chứng khoán các
ngành công nghiệp; Bằng chứng thực nghiệm các nƣớc G7 và Nauy”. Nghiên cứu dùng
mô hình VAR với 4 biến là lãi suất, giá dầu, sản lƣợng công nghiệp và lợi nhuận thực
trên thị trƣờng chứng khoán. Kết quả thực tiễn cho thấy một tác động phi tuyến của
biến dộng giá dầu vào lợi nhuận trên thị trƣờng chứng khoán.
Các nghiên cứu khác đã điều tra tác động của những cú sốc giá dầu ở mức
ngành nhƣ: Scholtens và Yurtsever (2012) trong bài nghiên cứu “Cú sốc giá dầu và các
ngành công nghiệp ở các nƣớc Châu Âu”. Nghiên cứu điều tra tác động của những cú
sốc giá dầu ở mức ngành công nghiệp ở khu vực Châu Âu từ năm 1983-2007. Sử dụng
13
chứng khoán cũng giảm nhanh tức thì nhƣng sẽ nhanh chóng đƣợc phục hồi khi nền
kinh tế đƣợc điều ch nh trở lại.
Elena Maria (2016) trong bài nghiên cứu “Biến động giá dầu và lợi nhuận
chứng khoán trong thị trƣờng các nƣớc G7”. Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa
độ bất ổn của giá dầu và lợi tức cổ phiếu trong các nền kinh tế G7 (Canada, Pháp, Đức,
Ý, Nhật Bản, Anh và Mỹ) sử dụng số liệu hàng tháng cho giai đoạn 1970 đến 2014. Để
đo lƣờng sự biến động của dầu Elena xem xét các thông số kỹ thuật thay thế cho giá
dầu (thế giới, giá danh nghĩa và giá thực). Và ƣớc lƣợng mô hình tự động tự hồi quy
với các biến sau: lãi suất, hoạt động kinh tế, lợi tức cổ phiếu và độ bất ổn của giá dầu
có tính đến sự phá v cơ cấu trong năm 1986. Kết quả cho thấy phản ứng tiêu cực của
thị trƣờng chứng khoán G7 với sự gia tăng độ bất ổn của giá dầu. Và sự độ bất ổn của
giá dầu thế giới nói chung có ý nghĩa quan trọng đối với thị trƣờng chứng khoán hơn là
sự độ bất ổn của giá dầu quốc gia.
Tại Việt Nam trong những năm gần đây cũng có nhiều nghiên cứu liên quan đến
vấn đề độ bất ổn của giá dầu lên thị trƣờng chứng khoán và các biến vĩ mô trong nền
kinh tế. Cụ thể có các nghiên cứu dƣới đây:
Nghiên cứu của Le Viet Trung và Nguyen Thi Thuy Vinh (2011) cho thấy giá
dầu tăng lại có ảnh hƣởng tích cực đáng kể tới hoạt động kinh tế đƣợc đo bằng ch số
sản xuất công nghiệp
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Trang và Đinh Thị Thu Hồng (2016) trong
nghiên cứu “Tác động phi tuyến của giá dầu đến tăng trƣởng, lạm phát, thất nghiệp và
thâm hụt ngân sách” xác định ngƣ ng của giá dầu trong khi phân tích tác động của các
biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam bao gồm lạm phát, tăng trƣởng và thâm hụt ngân
sách và thất nghiệp trong giai đoạn từ năm 2000-2015. Ứng dụng mô hình TVAR bài
nghiên cứu này xác định mức ngƣ ng giá dầu là 26.7 USD/thùng. Khi giá dầu trên mức
này thì một sự gia tăng trong giá dầu sẽ tác động làm tăng lạm phát, tăng thâm hụt
15
chứng khoán.
Trong nghiên cứu này tác giả xem xét mối quan hệ giữa độ bất ổn của giá dầu và lợi
nhuận thị trƣờng chứng khoán, sử dụng mô hình VAR cùng với lãi suất ngắn hạn, tăng
trƣởng sản xuất công nghiệp, và lợi nhuận của cổ phiếu. Ảnh hƣởng của độ bất ổn của
giá dầu trên thị trƣờng chứng khoán sau đó đƣợc xác định thông qua chức năng phản
ứng đẩy tạo ra từ mô hình VAR.
16
3
31
ữ l ệu n
ỮL Ệ
Ê
Ứ
n cứu:
Tác giả sử dụng bộ dữ liệu bao gồm dữ liệu hàng tháng cho các nƣớc đang
nghiên cứu từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 12 năm 2016. Tác giả chọn thời gian
nghiên cứu này là vì tại Việt Nam số liệu ch số sản xuất công nghiệp vừa trở thành ch
số quốc gia bắt buộc phải công bố từ sau năm 2010 và dữ liệu theo tháng đáng tin cậy
trên Tổng cục thống kê ch có từ năm 2008 đến nay. Và mốc thời gian từ 2008 cũng là
Central Bank Policy chính sách của ngân hàng
Rate,
annum
Rates,
Percent
Đây là lãi suất định hƣớng
per trung ƣơng các nƣớc.
17
EX
CPI
Tỷ giá hối IFS
National
đoái
per
-
Exchange
Index
OIL_W
Giá dầu thế US
orld
giới
Đây là tỷ giá hối đoái danh
Energy Europe Brent Price Giá dầu lấy theo tháng.
Information
FOB
Adminstratio
Barrel)
(Dollar
per
n
NOIL
ROIL
Ch số sản IFS
Industrial
Ch số sản xuất công nghiệp
xuất
production, index
của
công
nghiệp hàng Bank
tháng
- Thailand
of Manufacturing
Production Index
Malaysia;
Indonesia;
Singapore; Thái Lan
sẽ đƣợc điều ch nh yếu tố
Industrial