LANGUAGE
LANGUAGE
FOCUS
FOCUS
* Pronunciation:
* Pronunciation: /θ//đ/
* Grammar and
* Grammar and
vocabulary:
vocabulary:
1. Non-defining and
1. Non-defining and
defining relative clauses.
defining relative clauses.
2. Although to connect
2. Although to connect
contrasting ideas.
contrasting ideas.
I./Pronunciation:
•
Listen and repeat:
/θ/ /đ/
think thin they then
thought something those another
mouth birthday clothes brother
* Practise these sentences:
1.I thought Mr.Smith was thirty-three.
WHICH:dùng thay thế danh từ chỉ vật;có thể làm
chủ từ hoặc túc từ.
a.He took me to a restaurant which had very
good service (which=subject)
b.He took me to the restaurant which we’d read
about in the paper. (which=object)
THAT:có thể dùng ở các vò trí của WHO
hoacë WHICH như trong các câu trên.
a.This is the man that\who taught me how
to play the guitar.
b.He took me to the school that\which was
built his grandfather.
WHOSE: là đại từ quan hệ sở hữu thay thế
cho danh từ chỉ người hoặc vật,loài vật
(với ý nghóa như”his,her,their”….).
This is the man whose daughter teaches at
our school
(This is the man. His daughter teaches at our
school)
The man whose car was stolen is now
reporting to the police.
(The man is now reporting to the police. His
car was stolen.)
ZERO relative:khi who hoặ which dùng ở vò
trí túc từ(object) chúng ta có thể lược bỏ.
boyfriend.
WHY : sau từ “ reason” chúng ta thường dùng
WHY ( cũng có thể dùng THAT để nối thành
mệnh đề quan hệ ( Relative claues) :
a). She left without saying anything. I don’t know
the reason.
I don’t know the reason why she left without
saying anything.
b). They were late. Did they tell you the reason?
Did they tell you the reason why they were
late ?
a. Defining relative clauses: (Mệnh đề quan hệ
xác định)
* Định nghĩa:
Mệnh đề quan hệ được gọi là xác định khi nó cần
thiết cho ý nghĩa của câu. Bỏ nó đi câu sẽ không
đầy đủ ý nghĩa. (Mô tả những danh từ đứng trước
nó để phân biệt với các danh từ khác cùng loại,
làm rõ danh từ).
Ex: 1. The woman who lives next door is a
doctor.
2. The hotel where we stayed was very clean.
b. Non-defining relative clauses: (Mệnh đề quan hệ không
xác định)
* Định nghĩa:
Mệnh đề quan hệ được gọi là không xác định khi nó không
cần thiết cho ý nghĩa của câu, bỏ nó đi mệnh đề chính vẫn
_ Chúng ta dùng các liên từ trong mệnh đề chỉ sự
nhượng bộ khi chúng ta muốn nói rằng có sự
tương phản xảy ra trong mệnh đề chính và mệnh
đề chỉ sự nhượng bộ.
_ Cấu trúc:
Although + S + V , main clause
Main clause + although + S +V
Cấu trúc trên cũng áp dụng đối với các liên
từ khác trong mệnh đề nhượng bộ, như: though,
even though.
* Note: Nếu các liên từ although, though, even
though được đặt ở đầu câu thì mệnh đề chỉ sự
nhượng bộ phải được đặt ngăn cách với mệnh
đề chính bằng 1 dấu phẩy. Khi chúng được đặt
giữa câu thì giữa 2 mệnh đề không cần dấu
phẩy ngăn cách.
Ex: 1. Although the home team lost, they
played very well.
2. Even though it was raining, I still went
to school on time.
3. He still goes to school although he isn’t
fine.