Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên trường Trung cấp y tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017 2020 - Pdf 43

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC 1
----------

LÊ SAN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ
TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Hà Nội, tháng 4 năm 2017


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỀ ÁN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Người thực hiện: Lê San
Lớp: CCLLCT - HC K10 Hà Giang
Chức vụ: Trưởng tổ bộ môn lâm sàng
Đơn vị công tác: Trường Trung cấp Y tế Hà Giang

Hà Nội, tháng 04 năm 2017




1
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do xây dựng đề án
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế với mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong quá trình đó, Giáo dục - Đào tạo giữ
vai trò đặc biệt quan trọng. Hội nghị TW 4 khoá VII đã khẳng định “"Giáo dục
- Đào tạo là chìa khoá để mở cửa tiến vào tương lai". Nghị quyết TW 2 khoá
VIII đã tiếp tục khẳng định "Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát
triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của
sự phát triển nhanh và bền vững". Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI của Đảng đã chỉ rõ "Phát triển Giáo dục và Đào tạo cùng với phát triển khoa
học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo là
đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo theo nhu
cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". Tại Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 29“Đổi mới căn bản giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Mục tiêu cụ thể đối
với giáo dục chuyên nghiệp là: Tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ
năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục chuyên nghiệp
với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng
ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ
của thị trường lao động trong nước và quốc tế. Giải pháp có tính đột phá để đổi
mới căn bản toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên.




3
phương pháp sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu công tác
đào tạo nghề và mục tiêu phát triển của nhà trường đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Có trên 50% tổng số giáo viên có trình độ sau đại học, 40% có trình độ
từ Trung cấp chính trị trở lên;
- 100% giáo viên được tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn
hóa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đủ năng lực giảng dạy và
nghiên cứu khoa học;
- Hàng năm có khoảng 10% giáo viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị ở mức cao hơn;
3. Giới hạn của đề án
3.1. Đối tượng của đề án: Chất lượng đội ngũ giáo viên
3.2. Phạm vi của đề án: Trường Trung cấp y tế Hà Giang
3.3. Thời gian thực hiện đề án: Từ năm 2017 đến năm 2020.


4
B. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở để xây dựng đề án
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Cán bộ
Điều 4 Luật số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 Luật cán bộ, công
chức ghi rõ : Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành

hiện được mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”.
Chất lượng dạy học, giáo dục của giáo viên được đánh giá qua kết quả
giảng dạy, giáo dục, sự tiếp thu kiến thức của học sinh mà sản phẩm cuối
cùng là năng lực, nhân cách của người học. Chất lượng giáo dục phải hướng
vào “phát triển học sinh”, “phát triển nguồn nhân lực”. Để có chất lượng giáo
dục tốt, đòi hỏi giáo viên phải thật sự có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo
đức, phương pháp giáo dục phải phù hợp với từng đối tượng học sinh, phải
thật sự yêu nghề, mến trẻ. Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động
chủ đạo, là nhiệm vụ chính trị. Do đó, giáo viên phải ý thức được nhiệm vụ
dạy học của mình. Để có một tiết dạy tốt, giáo viên phải đầu tư soạn giáo án
có chất lượng, chuẩn bị tốt các phương tiện, thiết bị dạy học, ứng dụng tốt
công nghệ thông tin, cùng với việc tổ chức, điều hành các hoạt động dạy học
hiệu quả nhất, đồng thời, phải phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh, lí thuyết phải đi đôi với thực hành. Việc đánh giá chất lượng
dạy học của giáo viên có thể thông qua trực tiếp dự giờ, chất lượng làm bài
kiểm tra, thi, kết quả học tập của học sinh…Vai trò định hướng, hướng dẫn,
gợi ý để học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức rất có ý nghĩa. Giáo viên phải
làm tốt vai trò của người thiết kế, đưa ra ý tưởng, gợi ý để học sinh tự tìm


6
kiếm hướng đi và lời giải. Đồng thời, phải coi quá trình dạy học là quá trình
dạy - tự học.
1.1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên trung cấp
chuyên nghiệp
Chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện ở các yếu tố: phẩm chất, đạo
đức; trình độ chuyên môn; nghiệp vụ sư phạm; số lượng; cơ cấu. Chất lượng
của đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng nhà trường. Trạng thái
chất lượng của đội ngũ giáo viên mạnh hay yếu, đội ngũ có đáp ứng được yêu
cầu hay không, phụ thuộc rất nhiều vào quy mô số lượng đội ngũ, sự đồng bộ

Lập được kế hoạch bài dạy thể hiện được mục tiêu, nội dung, phương
pháp, phương tiện dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện phù hợp với
đặc thù của bài dạy, đặc điểm học sinh và môi trường dạy học; phối hợp hoạt
động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức và
thực hành của học sinh.
- Tiêu chí 5. Chuẩn bị các điều kiện và phương tiện dạy học
Chuẩn bị các điều kiện, phương tiện dạy học phù hợp với kế hoạch bài
dạy, mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đối tượng học sinh trung
cấp chuyên nghiệp.
- Tiêu chí 6. Thực hiện kế hoạch dạy học
Thực hiện kế hoạch dạy học môn học, học phần được giao phụ trách,
đảm bảo nội dung dạy học chuẩn xác, gắn với thực tiễn nghề nghiệp; khai
thác các kiến thức, kĩ năng liên môn vào bài dạy; kết hợp giữa nội dung dạy
học với việc sử dụng các phương pháp, chiến lược dạy học linh hoạt để đạt
được mục tiêu của bài dạy; có kỹ năng quản lý lớp học, xử lý được những tình
huống xung đột trong lớp học, quản lý được các mối quan hệ giữa nhà trường
và cơ sở thực hành, thực tập; đảm bảo tiến độ theo kế hoạch dạy học đã đề ra.
- Tiêu chí 7. Vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Vận dụng, kết hợp được các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, phát triển năng lực


8
tự học và tự rèn luyện năng lực nghề nghiệp của học sinh để đạt được mục
tiêu dạy học.
- Tiêu chí 8. Sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học
Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học thông dụng, kết
hợp với ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phù hợp với nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức và đối tượng dạy học.
- Tiêu chí 9. Xây dựng môi trường dạy học

- Tiêu chí 15. Hỗ trợ, hướng dẫn nghề nghiệp, việc làm cho học sinh
Hỗ trợ và hướng dẫn học sinh bước vào thị trường lao động để giúp học
sinh chuẩn bị tham gia thành công vào thị trường lao động sau khi tốt nghiệp.
- Tiêu chí 16. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh
Thiết kế và sử dụng được công cụ đánh giá; thực hiện được các phương
pháp đánh giá; đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng khi đánh giá
kết quả rèn luyện của học sinh. Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều
chỉnh hoạt động giáo dục. Phát triển năng lực tự đánh giá kết quả rèn luyện,
tự điều chỉnh của học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực hợp tác trong dạy học và giáo dục
- Tiêu chí 17. Hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp trong trường
Hợp tác với đồng nghiệp trong dạy học và giáo dục. Học tập, trao đổi
kinh nghiệm, phối hợp, hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc phát triển
năng lực dạy học và giáo dục.
- Tiêu chí 18. Hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp ngoài trường
Hợp tác, phối hợp với giáo viên ở các cơ sở đào tạo khác, chuyên gia ở
các doanh nghiệp trong dạy học và giáo dục. Học tập, trao đổi kinh nghiệm
giảng dạy, phát triển nội dung chương trình giáo dục thông qua các hoạt động
hội giảng, hội thảo, tập huấn để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.
Tiêu chuẩn 5: Năng lực phát triển nghiệp vụ sư phạm


10
- Tiêu chí 19. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Xác định được nhu cầu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư
phạm của bản thân; có phương pháp tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm hiệu
quả; Áp dụng được những kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng
về nghiệp vụ sư phạm để đổi mới công tác dạy học và giáo dục.
- Tiêu chí 20. Đổi mới dạy học và giáo dục
Có thái độ tích cực đối với đổi mới chương trình, phương pháp dạy học

khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho sự phát triển nhanh,
hiệu quả và bền vững. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực
chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát
hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế trí
thức...Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giưa nhà trường
với gia đình và xã hội”.
-Nghị Quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương Khóa XI về “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
đưa ra các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo về nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Giáo viên, người thầy đóng vai trò quyết
định đối với thành bại của sự nghiệp giáo dục, đào tạo ở mọi thời đại. Vì vậy,
cần nhanh chóng khắc phục các yếu kém trong bố trí, sắp xếp và sử dụng để
sớm xây dựng được đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và
bảo đảm các yêu cầu về phẩm chất, đạo đức, năng lực chuyên môn phù hợp
với yêu cầu đổi mới giáo dục. Mặt khác, phải có chế độ chính sách, đặc biệt là
chính sách về lương, thưởng, thăng tiến, phát triển chuyên môn, đánh giá, đãi
ngộ phù hợp để tạo động lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ giáo viên. Mặc
dù, Đảng và Nhà nước đã cải tiến rất nhiều chế độ chính sách cho giáo viên,
nhưng các chính sách, chế độ hiện hành đối với giáo viên vẫn còn nhiều bất
cập, dẫn đến hệ quả là nhiều giáo viên không thể toàn tâm, toàn ý cho sự
nghiệp giáo dục, đào tạo, sự nghiệp trồng người của đất nước được"


12
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2014 của Ban Bí thư đã đề
ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lương tâm, tay nghề của nhà

- Quyết định số 3859/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/7/2006 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc Ban hành kế hoạch tổ chức cuộc vận động “Nói không với
tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”;
- Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT ban
hành Quy định về đạo đức Nhà giáo.
- Thông tư số 54/2011/TT - BGD&ĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp.
- Thông tư 08/2009/TT-BGDĐT ngày 05/3/2012 của Bộ GD&ĐT ban
hành Quy định chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên Trung cấp chuyên nghiệp.
- Quyết định số 4018/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc phê duyệt đề cương dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt tổng phát triển kinh tế văn hóa xã hội tỉnh Hà Giang đến năm
2020 định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 3183/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND
tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường
Trung cấp Y tế Hà Giang
- Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, Nghị quyết về việc phê chuẩn Quy hoạch phát
triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2011-2020.


14
Căn cứ Các văn bản khác của Trung ương, của Tỉnh và của nhà trường
có liên quan đến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng đội ngũ
cán bộ, giáo viên.

Kế hoạch 198/KH-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang
thực hiện Chương trình số 104-CTr/TU ngày 23/4/2014 của BCH Đảng bộ
tỉnh Hà Giang (khóa XV) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”. Trong đó đề ra những nhiệm vụ cụ thể về đổi mới giáo dục bao
gồm: đổi mới mục tiêu giáo dục và đào tạo; đổi mới chương trình, nội dung
giáo dục; đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; đổi
mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo
dục, đào tạo; đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo.
Nhiệm vụ phát triển nhà trường năm học 2016-2017, định hướng đến
2020 đề ra nhiều giải pháp nhằm phát triển nhà trường, trong đó nhấn mạnh
việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trường Trung cấp Y tế
Hà Giang.
Đề án “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên trường Trung
cấp Y tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020" được xây dựng trong bối
cảnh Trường Trung cấp Y tế Hà Giang có nhiều thuận lợi, song cũng không ít
khó khăn. Những thuận lợi, khó khăn có thể được nêu cụ thể dưới đây:
* Thuận lợi
Đảng và Chính phủ đã có sự quan tâm sâu sắc đến giáo dục. Đặc biệt,
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục
và Đào tạo” sẽ tạo cơ hội cho giáo dục được cải tiến theo hướng hiện đại,
chuẩn hóa. Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm lãnh, chỉ đạo của Tỉnh
uỷ, HĐND, UBND tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế; Vụ khoa học công
nghệ và Đào tạo Bộ Y tế và chỉ đạo Sở Y tế và sự giúp đỡ phối hợp chặt chẽ


16
của các cấp các ngành trong tỉnh đã tạo điều kiện giúp đỡ nhà trường về phân

2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên trường Trung
cấp y tế Hà Giang
2.2.1. Khái quát về Trường Trung cấp y tế Hà Giang
2.2.1.1. Về tổ chức và đội ngũ cán bộ
Theo Quyết định số 3183/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của
UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của
Trường Trung cấp Y tế Hà Giang, theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Trường trung cấp Y tế Hà Giang

ĐẢNG ỦY

CÔNG ĐOÀN

BAN GIÁM HIỆU

ĐOÀN THANH NIÊN

TỔ
CÔNG
ĐOÀN

PHÒNG
KẾ
HOẠCH
ĐÀO
TẠO

PHÒNG
TỔ
CHỨC

CÁC
MÔN
CHUNG

VIÊN

CÁC CHI ĐOÀN

TỔ BỘ
MÔN
LÂM
SÀNG

TỔ BỘ
MÔN Y
TẾ CÔNG
CỘNG
VÀ CÁC
CHUYÊN
KHOA

TỔ BỘ
ĐIỀU
DƯỠNG


18
Bảng 1: Biên chế cán bộ
TT Phòng ban
1

4
9
8
9
65

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Quản trị năm 2016)
Số cán bộ được bố trí tại các phòng, tổ bộ môn của Trường không đồng
đều do mỗi phòng, tổ bộ môn có nhiệm vụ khác nhau. Với số cán bộ, giáo
viên ở các phòng, tổ bộ môn như vậy, việc quản lý các phòng khoa sẽ gặp
nhiều khó khăn.
a) Đảng ủy:
b) Ban giám hiệu:

+ 01 Hiệu trưởng
+ 02 Phó hiệu trưởng

c) Phòng chức năng: 04 phòng
+ Phòng Kế hoach - Đào tạo
+ Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị
+ Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên
+ Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng
c) Các Khoa chuyên môn: 05 tổ bộ môn
+ Tổ bộ môn Y học cơ sở
+ Tổ bộ môn Các môn chung
+ Tổ bộ môn Lâm sàng


19
+ Tổ bộ môn Y tế Công cộng và các chuyên khoa

nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
* Phòng Đào tạo: Giúp Hiệu trưởng trong việc xác định mục tiêu đào
tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo; xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch
giảng dạy, chương trình và giáo trình môn học; tổ chức tuyển sinh, thi tốt
nghiệp, công nhận và cấp bằng tốt nghiệp; tổ chức thực nghiệm, nghiên cứu
khoa học và công nghệ. Giúp Hiệu trưởng quản lý toàn diện công tác dạy và
học các loại hình đào tạo của Trường: Đào tạo chính quy, không chính quy,
đào tạo theo diện hợp đồng, liên kết đào tạo
* Phòng Tổ chức Hành chính: Giúp Hiệu trưởng quản lý nhân sự, chế
độ - chính sách, thi đua - khen thưởng đối với cán bộ giáo viên, nhân viên
trong toàn trường, bảo vệ nội bộ, tiếp nhận và xử lý văn bản từ ngoài vào,
thực hiện và phát hành văn bản của Trường, lưu trữ hồ sơ, thực hiện công tác
lễ tân, đối ngoại; bảo vệ an ninh trật tự cơ quan.
* Phòng Tài chính: Giúp Hiệu trưởng trong công tác lập và quản lý kế
hoạch thu chi tài chinh; quản lý tài sản và các nguồn thu toàn trường; tham
mưu cho Hiệu trưởng về công tác tài chính, kế toán.
* Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng: Giúp Hiệu trưởng các qui
định của nhà trường về công tác khảo thí và công tác kiểm định chất lượng
đào tạo, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; giám sát việc thực hiện của
các đơn vị có liên quan về quy định tổ chức và quản lý thi kết thúc môn học
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của nhà trường đối với các lớp
Trung cấp chuyên nghiệp;
* Phòng Công tác Học sinh sinh viên: Giúp Hiệu trưởng trong việc
quản lý và giáo dục học sinh; chỉ đạo trong họat động ngọai khóa của học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status