HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA PHÒNG KINH TẾ HẠ TẦNG UBND HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ
AN GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Người thực hiện:
Lớp:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
LÔ VĂN CHIẾN
B3-16
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ - HẠ TẦNG
UBND HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN.
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2017
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện và các Thầy, Cô
giáo trong Học viện Chính trị khu vực I đã tạo điều kiện thuận lợi, truyền đạt
cho Tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập
và làm Đề án tốt nghiệp để tôi hoàn thành Chương trình đào tạo Cao cấp lý
luận chính trị và bản Đề án này.
Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn giảng viên cố vấn đề án - người đã toàn
tâm, trực tiếp hướng dẫn, góp ý Tôi về mặt khoa học trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành bản Đề án tốt nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn Ban Tổ chức
Tỉnh ủy Nghệ An; Huyện ủy; UBND huyện Quế phong; các cấp lãnh đạo và
TVGS
: Tư vấn giám sát
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
MỤC LỤC
- Đối với Phòng kinh tế - Hạ tầng (Phòng chuyên môn quan quản lý nha
nước)......................................................................................................24
1
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do xây dựng Đề án
Việt Nam đang tích cực tiến hành đổi mới nền kinh tế, đưa đất nước ra
từ nhóm nước có thu nhập trung bình lên trở thành nước cú thu nhập khá, với
mục tiêu đặt ra của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) 10 năm
2010 đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, nước ta về cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại đang đặt ra rất nhiều thách thức trong đó có
việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình xây dựng cơ bản (XDCB).
Các công trình XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc
công trình hoàn thành của các chủ đầu tư chưa đảm bảo theo quy định, ảnh
hưởng đến việc cấp phát thanh toán. Chế động thông tin báo cáo công tác
đánh giá đầu tư của một số chủ đầu tư chưa được quan tâm và báo cáo đầy
đủ;... Do đó, để giải quyết được tình trạng chất lượng công trình XDCB đang
ngày càng bị vi phạm một cách nghiệm trọng, chất lượng công trình và công
tác quản lý chất lượng công trình XDCB luôn là vấn đề được đặc biệt quan
tâm, đặc biệt trong điều kiện với sự phát triển nhanh chóng về số lượng và
quy mô của các công trình XDCB hiện nay trên địa bàn.
Để khắc phục tình trạng trên thì việc tăng cường quản lý nhà nước về
chất lượng công trình XDCB từ nguồn ngân sách Nhà nước (NSNN) trên địa
bàn huyện Quế phong là nhiệm vụ quan trọng cần thiết và cấp bách. Vì vậy,
tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Nâng cao chất lượng quản lý công trình xây
dựng của Phòng kinh tế - Hạ tầng UBND huyện Quế phong, tỉnh Nghệ An,
giai đoạn 2017-2020” làm đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị.
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng của Phòng kinh tế Hạ tầng UBND huyện Quế phong, tỉnh Nghệ An, nhằm góp phần tạo ra nhiều
3
công trình xây dựng có chất lượng, nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn NSNN,
qua đó, sử dụng hiệu quả NSNN và thúc đẩy phát triển KT - XH trên địa bàn
huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao chất lượng và tuổi thọ các công trình XDCB trên địa bàn;
hạn chế thất thoát, lãng phí vốn NSNN trong đầu tư XDCB.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý chất lượng
công trình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Quế phong.
- Nâng cao chất lượng thẩm tra, thẩm định các công trình XDCB trên
* Khái niệm: Công trình XDCB là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao
động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,
phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình XDCB bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.
* Đặc điểm của công trình XDCB: Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng
biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể như sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có
quy mô đa dạng kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản
phẩm xây lắp lâu dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán
sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế,dự toán thi công).
Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo,
đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp;
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa
thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây
lắp không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả,người mua, người bán sản phẩm
xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản
xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;
5
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành
nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau,các
công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi
trường như nắng,mưa,bão… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám
sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự
thuật cho đất nước, làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh
tốc độ và nhịp điệu tăng năng suất lao động xã hội và phát triển của nền kinh
tế quốc dân.
Về mặt chính trị và xã hội, các công trình XDCB sẽ góp phần mở rộng
các vùng công nghiệp và các khu đô thị mới.
Về mặt văn hóa và nghệ thuật, các công trình XDCB được xây dựng
lên ngoài việc góp phần nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân, đồng thời
còn làm phong phú thêm cho lĩnh vực mỹ thuật, nghệ thuật của đất nước.
Về mặt quốc phòng, các công trình XDCB được xây dựng góp phần
tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước, mặt khác khi xây dựng chúng
đòi hỏi phải tính toán kết hợp với vấn đề an ninh, quốc phòng.
1.1.2. Quản lý chất lượng công trình XDCB
1.1.2.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý chất lượng công trình XDCB
* Khái niệm chất lượng công trình xay dựng: Chất lượng công trình
XDCB là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công
trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng công trình XDCB không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ
thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng
yếu tố xã hội và kinh tế. Ví dụ: Một công trình quá an toàn, quá chắc chắn
nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, tốn kém về kinh phí và gây
những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…),
không kinh tế thì cũng không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng công trình. Để
7
có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý nhà nước (của
chính quyền, của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án) và năng lực của các nhà
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù
hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy
mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện ĐTXD công trình theo quy
định của Nghị định này. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động
xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản
lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm
định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực
hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi
phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
1.1.2.2. Nội dung quản lý chất lượng công trình XDCB
+ Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế xây dựng:
- Quản lý chất lượng trong công tác lập đề cương và phê duyệt nhiệm
vụ khảo sát xây dựng; phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; chất lượng khảo
sát xây dựng (năng lực nhà thầu, vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình
thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm ); nội dung báo
cáo khảo sát xây dựng; nghiệm thu kết quả khảo sát.
- Quản lý chất lượng trong công tác đề cương nhiệm vụ thiết kế xây
dựng, các chỉ dẫn kỹ thuật; chất lượng công tác thiết kế (năng lực nhà thầu);
quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; công tác thẩm định, thẩm tra,
phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình.
+ Quản lý chất quản lý chất lượng thi công xây dựng:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử
dụng cho công trình xây dựng.
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng
công trình.
9
- Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền móng với đặc điểm địa chất
công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự
phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây
dựng và với công năng của công trình.
- Sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế
được duyệt.
- Sự hợp lý của thiết kế để đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng
công trình: kiểm tra việc áp dụng đơn giá; đánh giá giải pháp thiết kế về tiết
kiệm chi phí xây dựng.
- Thực hiện tốt kiểm tra các vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết
bị công trình và các đầu vào khác để khẳng định đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
của thiết kế.
- Chế độ thí nghiệm xác nhận chất lượng công trình theo đúng quy
định, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Hệ thống quản lý chất lượng, lập kế hoạch chất lượng cụ thể cho công
trình xây dựng.
* Giai đoạn thi công và nghiệm thu công trình
- Năng lực của cán bộ và công nhân phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của
công trình, có chứng chỉ đủ điều kiện làm việc của các loại thợ chủ yếu.
- Năng lực nhà thầu phụ phù hợp yêu cầu và chế độ quản lý đối với
thầu phụ đáp ứng yêu cầu của công trình (nếu có).
- Tất cả vật liệu đều phải thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng
sản phẩm theo yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
cho công trình.
- Trang thiết bị thi công, đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ thi công phù
hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình và hồ sơ dự thầu.
- Có ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng và sáng kiến cải tiến.
12
- Nhân tố về năng lực, kinh nghiệm của các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công.
- Nhân tố kiểm tra kiểm soát: Các công trình nằm ở vùng sâu vùng xa, giao
thông đi lại khó khăn nên công tác kiểm tra kiểm soát chưa được thường xuyên.
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1. Cơ sở chính trị
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đưa ra chiến lược phát
triển KT - XH 2011- 2020 là tiếp tục nhấn mạnh tập trung xây dựng, tạo bước
đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu của đất nước; đẩy mạnh
cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Về xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ nhằm đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định:
“Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình lớn, quan trọng, thiết
yếu, nhất là tại các khu vực có tiềm năng phát triển và giải quyết các ách tắc,
quá tải. Bảo đảm kết nối thông suốt giữa các trung tâm kinh tế lớn, các đầu
mối giao thông cửa ngõ, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn. Quan tâm đầu tư
kết cấu hạ tầng giao thông tại các vùng khó khăn. Ưu tiên đầu tư các dự án hạ
tầng đáp ứng yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
Từng bước hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện
đại, xanh, thân thiện với môi trường, nhất là các đô thị lớn. Nâng cao chất lượng
và quản lý tốt quy hoạch đô thị, bảo đảm phát triển bền vững, có chính sách xây
dựng khu đô thị mới ven các đô thị lớn, khai thác hiệu quả hạ tầng và tiết kiệm
đất. Khuyến khích phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp và công nhân khu
công nghiệp, chủ doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân thuê.
Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho
các thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng và kinh doanh
lý phát triển nhà và công sở.
2
Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr.78 - 79 (Báo cáo kinh tế - xã hội, bản điện tử).
14
- Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/04/2014 của Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây
dựng.
- Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30/06/2015 của
Bộ Công Thương - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp huyện.
- Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh
Nghệ An về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư, xây dựng và lựa chọn
nhà thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về chất lượng công
trình XDCB được các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan trên địa bàn huyện Quế phong quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nhiều
công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát
huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển KT - XH của tỉnh Nghệ An
nói chung và huyện Quế phong nói riêng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình
xây dựng chất lượng thấp, đặc biệt là một số công trình cấp nước sinh hoạt,
một số công trình hư hỏng gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phí tiền của,
không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư.
Nguyên nhân chủ yếu do các ban quản lý, các tổ chức tư vấn, các nhà
thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm túc các
chính của huyện được xác định như sau:
Phía Bắc giáp huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hoá; Phía Nam giáp
huyện Tương Dương; Phía Đông giáp huyện Quỳ Châu; Phía Tây giáp nước
CHDCND Lào.
Tổng diện tích tự nhiên là 189.086,45 ha, gồm 14 đơn vị hành chính
cấp xã (13 xã và 01 thị trấn trung tâm); Dân số của huyện theo số liệu thống
16
kê năm 2010 có 63.438 người, tỷ lệ tăng dân số là 2,21 %. Trên địa bàn huyện
có hơn 80% dân số là dân tộc Thái, ngoài ra còn 3 dân tộc chính khác là Kinh,
Mông, Khơ Mú.
Dân số đô thị (thị trấn Kim Sơn) có 3.405 người, chiếm 5,3% tổng dân
số, phần chủ yếu trong số trên là dân số phi nông nghiệp làm trong các cơ
quan quản lý Nhà nước, các Công ty, dịch vụ... Dân số nông thôn 60.069
người, chiếm 94,7% dân số của toàn huyện, đại bộ phận dân số trên là những
người làm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 19,4 triệu đồng/năm.
Địa hình núi cao phức tạp, độ dốc lớn, hiểm trở, điều kiện sản xuất hết
sức khó khăn. Tuyệt đại dân số sống theo nghề nông là chính, sản xuất
quảng canh, phát nương làm rẫy, nên đời sống của người dân rất thấp, là 1
trong 63 huyện nghèo nhất trong cả nước được hưởng chính sách theo Nghị
quyết 30a của Chính phủ3 (tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 63%).
Huyện có điểm xuất phát về KT - XH thấp; Sản xuất nông nghiệp là
chủ yếu, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển; cơ sở hạ tầng thấp kém, nhu
cầu ĐTXD cơ sở hạ tầng là rất cấp bách.
Những năm qua, bằng nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc
gia (30a, Chương trình 135, 160, Chương trình xây dựng nông thôn mới…)
huyện Quế phong đã đạt được một số thành tựu nhất định. Hệ thống kết cấu
giao thông đi lại khó khăn, một số địa điểm xây dựng chưa có đường ô tô vào
đến nơi.
- Chi phí cho công tác vận chuyển vật liệu lớn.
- Các công trình xây dựng chủ yếu là những công trình quy mô nhỏ.
- Ngân sách của huyện, xã rất hạn hẹp, nguồn vốn đầu tư cho công trình
chủ yếu được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh.
2.1.3. Giới thiệu khái quát Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Quế
phong.
* Chức năng: Phòng Kinh tế - Hạ tầng có chức năng (theo
NĐ37/2014/NĐ-CP) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại;
quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị;
18
hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao
gồm: Cấp nước, thoát nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây
xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ); quản lý xây dựng
ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở;
công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoa học và công nghệ.
* Nhiệm vụ:
- Trình UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch
phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án
ĐTXD trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa
bàn huyện;
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực
* Cơ cấu tổ chức: Phòng kinh tế - hạ tầng huyện Quế phong hiện tại
được biên chế 07 cán bộ, công chức; gồm 01 trưởng phòng, 02 phó trưởng
phòng và 04 chuyên viên. Về trình độ chuyên môn, có 02 thạc sỹ, 03 kỹ sư,
01 cử nhân và 01 trung cấp.
- Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND
huyện, Chủ tịch UBND huyện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc các Sở liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn.
- Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm
trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân
công; khi Trưởng phòng vắng mặt, phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy
quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Phó Trưởng phòng thực hiện các
20
công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách
nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách.
- Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí tương xứng với
nhiệm vụ được giao.
2.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ
bản trên địa bàn huyện Quế phong, giai đoạn 2012 - 2016
2.2.2. Công tác quản lý chất lượng công trình XDCB tại huyện Quế
phong giai đoạn 2012 - 2016
Đánh giá công tác quản lý chất lượng trên địa bàn huyện Quế phong
trong những năm qua:
- Công tác đào tạo cán bộ còn chưa được thường xuyên, nhiều chủ đầu
tư, ban quản lý dự án làm trái ngành, trái nghề, chưa đủ trình độ năng lực và
chưa được đào tạo kiến thức quản lý dự án.
- Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng
chất lượng công trình xây dựng năm 2012 - 2016
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Chỉ tiêu
Số lượng công trình
triển khai xây dựng
thuộc đối tượng kiểm
tra theo thẩm quyền
Số lượng công trình
thực tế kiểm tra
Tỷ trọng công trình
được kiểm tra
Số dự án có chất
lượng xây dựng thấp
Tỷ lệ vi phạm chất
lượng công trình
Số sự cố công trình
Dự án chậm tiến độ
Tỷ lệ công trình chậm
tiến độ
38
49
47%
57%
73%
70%
84%
5
4
2
2
3
14%
9%
4%