Bài tập nhóm môn Kinh tế vĩ mô 2 ECO102 TOPICA - Pdf 43

2016
BÀI TẬP NHÓM MÔN ECO102

Lớp CKTN17
Nhóm 6
12/25/2016


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17

TOPICA TNU
BÀI TẬP NHÓM (Môn: ECO102 – KINH TẾ VĨ MÔ)
Đề tài:
Chủ đề 3:
Lạm phát có ảnh hưởng tới tất cả các đối tượng từ người tiêu dùng, doanh
nghiệp đến chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế hay không? Để kiềm chế lạm phát chính
phủ các nước thường sử dụng các biện pháp nào? Ở Việt Nam hiện nay có lạm
phát không? Nếu có thì chính phủ Việt nam sử dụng những biện pháp nào?
Lớp :CKTN17- Nhóm 6
Thành viên thực hiện:

STT

Họ và đệm

Tên

Ghi
chú
Nhóm

Sơn

6

Vũ Văn

Thành

7

Dương
Trường

Giang

Thành
viên
Thành
viên
Thành
viên
Thành
viên
Thành
viên
Thành
viên

Lớp


Việt Nam bắt đầu “đổi mới” và hội nhập kinh tế thế giới vào những năm 80. Gần
3 thập kỷ hội nhập chính là nguyên nhân cho sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
nước ta. Đặc biệt, ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức
Thương mại Quốc tế - WTO, Từ sau thời điểm trọng đại ấy của kinh tế đất nước, sự
phát triển mạnh mẽ đó càng được nhân lên bội phần.
Song song với cơ hội lớn để phát triển đất nước vẫn còn nhiều nỗi lo. Gia nhập
WTO giúp hàng hóa Việt Nam tự do lưu thông trên thị trường các nước thành viên
khác, nhưng thị trường Việt Nam cũng sẽ bị chia sẻ bởi hàng hóa nước ngoài. Ngoài
ra, sản phẩm của Việt Nam cũng cần được nâng cao chất lượng và hạ giá thành để
có thể cạnh tranh với các nước.
Tất cả sẽ trở nên dễ dàng hơn để kinh tế Việt Nam vươn xa hơn ra thế giới nếu
nước ta có thể điều chỉnh được một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn. Nhân tố
ấy nằm trong phạm vi cho phép sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và bền
vững. Nếu nằm ngoài phạm vi ấy, nền kinh tế có thể bị trì trệ hoặc hiện tượng “giá cả
leo thang”, khiến người dân phải sống cực khổ với mức lương có hạn. Nhân tố ấy
được biết đến với cái tên Lạm phát.
Vậy bản chất của lạm phát là gì? Lạm phát xuất phát từ đâu? Biểu hiện của nó
như thế nào? Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế ra sao? Chính phủ các nước cũng
như Việt Nam đã làm gì để điều chỉnh lạm phát?...
Nội dung được trình bày trong đề tài này sẽ giúp mọi người có được cái nhìn
khái quát về lạm phát, hiểu được nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp kiềm chế
lạm phát để từ đó cùng nhau xây dựng kinh tế nước nhà phát triển một cách bền
vững.
3
3 | Page


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17


Phần 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT ___________________
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1
Định nghĩa lạm phát
Vấn đề lạm phát trong nền kinh tế thế giới đã được biết đến từ lâu, gắn liền với
sự ra đời và phát triển của tiền tệ. Các nhà kinh tế học theo trường phái “lạm phát
tiền tệ”, đại biểu tiêu biểu là Keynes và Friedman cho rằng “lạm phát là hiện tượng
tiền giấy thừa so với nhu cầu lưu thông hàng hoá và dịch vụ”.
Trường phái “lạm phát giá cả” hay quan điểm lạm phát của nhà kinh tế học nổi
tiếng Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus cho rằng “lạm phát là việc giá cả
hàng hoá tăng lên, không kể trong dài hạn hay ngắn hạn, mang tính đột xuất hay
theo chu kì”.
Kinh tế học vĩ mô định nghĩa: “Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá
chung (mức giá trung bình) theo thời gian”.
Trái ngược với lạm phát, khi mức giá chung liên tục giảm xuống được gọi là
giảm phát.
1.1.2
Tỷ lệ lạm phát
Để đánh giá mức độ lạm phát, người ta sử dụng công thức tính tỷ lệ lạm phát
(π) như sau:
 CPI t − CPI t −1 
π =
 × 100%
CPI t −1


Trong đó, CPIt (CPI- Consumer Price Index) là chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t,
t

CPIt-1 là chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t-1, được tính như sau:

• Lạm phát phi mã (Galloping inflation) là lạm phát xảy ra khi giá cả tăng với tốc
độ 2 hoặc 3 con số (15%, 26%, 311%, 957% . . .) mỗi năm. Khi đó, tiền mất giá trị
một cách nhanh chóng và người ta chỉ nắm giữ một lượng tiền tối thiểu để đảm bảo
cho các giao dịch hàng ngày. Loại lạm phát này khi ở đỉnh điểm sẽ gây ra những hệ
quả kinh tế nghiêm trọng.
• Siêu lạm phát (Hyper inflation) là hiện tượng tốc độ tăng mức giá hết sức
nhanh chóng, có khi tới vài trăm phần trăm một tháng hay vài nghìn phần trăm mỗi
năm. Siêu lạm phát không thể kéo dài trong quá nhiều năm do tiền gần như mất hết
giá trị, các doanh nghiệp không thể hoạt động được và phá sản, người dân không
dùng tiền trong các giao dịch nữa và quốc gia gặp phải tình trạng này buộc phải cải
tổ chính sách kinh tế nước mình và tìm cách chấm dứt lạm phát.
1.2 Các nguyên nhân gây ra lạm phát
Tỷ lệ lạm phát cao hay thấp do nhiều nguyên nhân chi phối. Trong đó, nổi bật
nhất gồm các nguyên nhân chính sau:
 Lạm phát cầu kéo (Demand - pull inflation). Là nguyên nhân xảy ra khi tổng
cầu tăng nhanh hơn so với sản lượng tiềm năng của nền kinh tế. Từ đó kéo
theo sự tăng lên của mức giá ở điểm cân bằng giữa tổng cung và tổng cầu. Bản
chất của lạm phát cầu kéo là chi tiêu quá nhiều tiền để mua một lượng cung
hàng hóa hạn chế trong điều kiện nền kinh tế đã đạt cân bằng trên thị trường
lao động. Có 3 nguyên nhân làm cho tổng cầu tăng là: sự gia tăng cung tiền,
tăng chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu tăng.

Hình 1: Lạm phát cầu kéo
Hình 1 biểu thị trường hợp đơn giản nhất của lạm phát cầu kéo. Khi đường cầu dịch
chuyển từ AD0 đến AD1, nền kinh tế ở trạng thái vượt quá trạng thái sản lượng tiềm năng.
Trong trường hợp này đường cung vẫn giữ nguyên. Mức giá tăng tiếp từ P0 đến P1, nền
kinh tế lại chuyển về trạng thái đạt mức sản lượng từ Q0 đến Q1. Cứ như thế, sau khi
đường tổng cầu dịch chuyển về bên phải trái kéo theo mức giá tăng liên tục.

6

7 | Page


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17

Hình 3: Lạm phát dự kiến
 Lạm phát và lãi suất: Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát.
Khi tỷ lệ lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa tăng theo, tăng chi phí cơ hội của
việc giữ tiền, càng giữ nhiều tiền càng thiệt. Điều này đặc biệt đúng trong các cuộc
siêu lạm phát, tiền mất giá càng nhanh, tăng mức độ gửi tiền vào Ngân hàng, vào
quỹ tiết kiệm hoặc đẩy ra thị trường để mua về mọi hàng hoá có thể dự trữ, gây
thêm mất cân bằng cung cầu trên thị trường hàng hoá và tiếp tục đẩy giá lên cao.
 Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác gây ra lạm phát như:
Để đảm bảo mức lợi nhuận, các ngành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá
thành sản phẩm cũng gây ra lạm phát.
- Giá nhân công tăng liên tục trong đại đa số hoặc toàn thị trường lao động
cũng sẽ dẫn đến lạm phát. Trường hợp này còn gây ra nạn thất nghiệp vì
doanh nghiệp sẽ tuyển người kỹ hơn, yêu cầu cao hơn đối với kỹ năng và
trình độ của người lao động để xứng đáng với tiền công.
- Lạm phát do cung tiền tăng cao hơn nhu cầu. Khi đó, tiền trong lưu thông
tăng nhanh hơn số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong nền
kinh tế. Ví dụ như tốc độ tăng trưởng cung tiền là 10% nhưng tốc độ tăng
trưởng thực của nền kinh tế 7% thì lạm phát tiền tệ là 3%. Chính sách tiền tệ
mở rộng sẽ kích thích tổng cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, khi tốc độ
tăng trưởng tổng cầu cao hơn tốc độ tăng trưởng tổng cung, thì cũng dẫn đến
lạm phát.
- Lạm phát đẻ ra lạm phát: Khi lạm phát xảy ra, người dân cho rằng hàng hóa
sẽ còn tăng giá trong tương lai, nên đẩy mạnh tiêu dùng hiện tại, tổng cầu sẽ
cao hơn tổng cung và gây ra lạm phát. Đặc biệt, đối với một số ngành có sức

lợi là các ông chủ. Quá trình phân phối này chỉ không diễn ra khi tốc độ tăng của tiền
công bằng với tốc độ tăng của giá.
• Tác động giữa người mua và người bán tài sản thực
Những người bán tài sản thực để lấy tiền mặt trước khi lạm phát xảy ra thì khi
có lạm phát những người bán sẽ bị thiệt thòi và người được lợi là người mua.
• Tác động giữa các doanh nghiệp với nhau
Do tỷ lệ tăng giá hàng hóa trong khi lạm phát không giống nhau, vì vậy những
doanh nghiệp nào mà sản xuất và tồn kho những mặt hàng có tỷ lệ tăng giá chậm sẽ
bị thiệt thòi.
• Giữa Chính phủ và công chúng
Đa phần, khi xảy ra lạm phát thu nhập của công chúng sẽ chuyển sang tay
chính phủ. Vì 3 lý do sau: (1) Chính phủ nợ dân chủ yếu là dưới dạng tài sản tài
chính (ví dụ như trái phiếu chính phủ). Món nợ này là rất lớn; (2) các khoản chi trả
lương, trợ cấp… thường cố định trong một thời gian dài, kể cả có thay đổi thì cũng
không kịp tốc độ thay đổi của giá; (3) các hoạt động thu thuế (như thuế thu nhập) sẽ
tăng lên nhanh chóng, vì lạm phát đẩy thu nhập của dân chúng tăng lên và chịu ở
mức thuế cao hơn.
Nhìn chung “ lạm phát không dự kiến được thường có xu hướng chuyển của
cải từ tay người chủ nợ sang tay con nợ, giúp người đi vay và làm thiệt người cho
vay. Trong trường hợp lạm phát giảm xuống không lường trước được thì sẽ có ảnh
hưởng ngược lại.
1.3.2
Tác động đối với sản lượng và công ăn việc làm
Nếu lãi suất thực là số âm thì khả năng huy động vốn của các tổ chức tín dụng
sẽ rất khó khăn. Bên cạnh đó, lạm phát làm cho nội tệ mất giá. Để đảm bảo thu nhập
của mình, nhiều nhà đầu tư nước ngoài có khuynh hướng chuyển tiền kinh doanh
của mình về nước, điều này càng làm cho thị trường vốn thêm suy yếu. Điều này
càng khiến sản lượng sụt giảm nhanh chóng và tạo ra hiện tượng thất nghiệp do dư
cung lao động.
1.3.3






lãi suất tiền cho vay của ngân hàng , thắt chặt chi tiêu công cộng, tiền
lương…
Cắt giảm cầu tiêu dùng bằng cách nâng thuế thu nhập.
Giảm chi tiêu của Chính phủ, giảm thâm hụt NSNN.
Giảm giá thành các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, dịch vụ, tăng chi tiêu cho đầu tư sản xuất



bằng nhiều biện pháp như giảm thuế sản xuất, giảm lãi suất cho vay nhằm
tăng cung.
Giảm cung tiền, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán trái phiếu trên thị



trường mở, hoặc tăng lãi suất chiết khấu, ...
Tăng cường công tác an sinh xã hội, thông tin truyền thông.

10
10 | P a g e


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17


2012
6,81

2013
6,04

2014
1,84

2015
0,6

2016
4,5 (dự kiến

Hình 4. Chỉ số giá tiêu dùng CPI bình quân từ 2010-2015 (năm trước so với
năm sau. Nguồn : Tổng cục thống kê)
2.2
Vài nét về tình hình lạm phát năm 2011
2.2.1
Nguyên nhân
• Yếu tố cầu kéo
- Lý do cơ bản nhất để lạm phát bộc lộ mạnh vào những năm gần đây là quá
trình phát triển nền kinh tế dựa vào đầu tư và tình trạng kém hiệu quả trong
11
11 | P a g e


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17

12
12 | P a g e


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17

Hình 5. Diễn biến chỉ số CPI, chỉ số giá vàng, chỉ số đola Mỹ thị trường VN năm
2011
2.2
Các biện pháp của Chính phủ Việt Nam
Nghị quyết 11 xuất hiện từ tháng 4 năm 2011 với mục tiêu là tấn công trực diện
vào cơn bão lạm phát với hai gọng kìm thắt chặt chính sách tài khóa qua cắt giảm
đầu tư công và thắt chặt tiền tệ qua hạn chế tăng trưởng tín dụng, đặc biệt là tín
dụng cho khu vực phi sản xuất. Với các giải pháp cụ thể là:
a. Chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng
- Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng, phối hợp hài hòa giữa chính sách
tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phát; điều hành và kiểm soát để bảo
đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán
khoảng 15 - 16%; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh
doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và
vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh
vực bất động sản, chứng khoán.
- Điều hành chủ động, linh hoạt, hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ, nhất là các
loại lãi suất và lượng tiền cung ứng để bảo đảm kiềm chế lạm phát.
- Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường.
Tăng cường quản lý ngoại hối, thực hiện các biện pháp cần thiết để các tổ chức, cá
nhân trước hết là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước bán ngoại tệ cho ngân
hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý, bảo đảm thanh khoản
ngoại tệ, bình ổn tỷ giá, đáp ứng yêu cầu ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh và

Số tiết kiệm thêm 10% này các Bộ, cơ quan, địa phương tự quản lý; từ quý III năm
2011 sẽ xem xét, bố trí cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán hoặc
chuyển về ngân sách Trung ương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tạm dừng
trang bị mới xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện,
nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,...; không bố trí kinh phí cho các việc
chưa thật sự cấp bách. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức
sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội
thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước,... Không bổ sung ngân sách
ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Xử lý
nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm.
- Giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 xuống dưới 5% GDP. Giám sát chặt
chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn. Thực
hiện rà soát nợ Chính phủ, nợ quốc gia, hạn chế nợ dự phòng, không mở rộng đối
tượng phạm vi bảo lãnh của Chính phủ. Bảo đảm dư nợ Chính phủ, dư nợ công, dư
nợ nước ngoài trong giới hạn an toàn và an toàn tài chính quốc gia.
- Không ứng trước vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2012 cho các
dự án, trừ các dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách.
- Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước,
trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011, thu hồi về ngân sách Trung ương các
khoản này để bổ sung vốn cho các công trình, dự án hoàn thành trong năm 2011.
- Thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011, xác
định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong
năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách,
không đúng mục tiêu, báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý
trong tháng 3 năm 2011.
- Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh
nghiệp nhà nước, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý, loại bỏ các
dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài.

nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn do Chính phủ bảo lãnh, vốn đầu tư
của doanh nghiệp nhà nước; phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát bảo đảm
thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng hàng hóa, vật tư,
thiết bị sản xuất trong nước, nhất là các dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu
nhập khẩu; chủ động áp dụng các biện pháp phù hợp kiểm soát nhập khẩu hàng tiêu
dùng, hạn chế nhập siêu.
- Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các công ty thành viên có kế hoạch huy động
tối đa công suất các nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện trong mùa khô,
ưu tiên bảo đảm điện cho sản xuất; phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phân bổ hợp lý để
bảo đảm đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu của sản xuất và đời sống.
- Chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợi
nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… thu được từ
việc được sử dụng một số yếu tố đầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị trường.
- Xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập
khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu
nguyên liệu như dệt may, da giầy, thuỷ sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,…; tiếp tục
thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu
trong năm 2011.
15
15 | P a g e


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai, áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
đặc biệt theo cam kết tại các thoả thuận thương mại tự do, các chính sách ưu đãi về
thuế tại các khu phi thuế quan theo đúng quy định. Rà soát để giảm thuế đối với các

trong quý I năm 2011 cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường.
- Nhà nước có chính sách hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện
e. Tăng cường đảm bảo an sinh xã hội
- Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế
hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội
theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ.
16
16 | P a g e


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17

- Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động;
cho vay học sinh, sinh viên,....
- Chỉ đạo các cơ quan, địa phương triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối
tượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn (già yếu cô đơn, không nơi nương tựa,...),...
- Bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo mới.
- Chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được
điều chỉnh, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng.
f. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Nghị quyết này thông tin, tuyên truyền
đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các
chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của
việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận.
- Xử lý nghiêm, kịp thời theo thẩm quyền các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng
định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát,

Như vậy, cần đánh thuế mạnh vào các mặt hàng xa xỉ như rượu, bia, các dịch
vụ giải trí. Có thể cấm 100% thuốc lá vì dù thuốc lá mang lại lợi ích về thuế nhưng
kèm theo nó là nhu cầu khám chữa bệnh tăng cao, sức khỏe và tuổi thọ nhân dân
giảm sút. Và thuốc lá lại là chất gây nghiện khó bỏ nên càng lãng phí tiền của nhân
dân.
Bên cạnh thuốc lá, các dịch vụ giải trí không lành mạnh cũng là điều nên cấm
một cách thật làm chứ không phải cấm trên giấy tờ. Vì những dịch vụ này thường giá
rất cao nhưng lợi ích kinh tế mang lại cho NSNN thì không nhiều. Chúng chỉ chủ yếu
mang lại lợi ích cho chủ dịch vụ và một số không nhỏ các cá nhân lợi dụng chức vụ
quyền hạn trong cơ quan nhà nước..
Cuối cùng và cũng là vấn đề hàng đầu, Chính phủ cần đẩy mạnh, triệt để chống
tham nhũng từ trung ương đến địa phương mới có thể giải quyết được các vấn đề
nhức nhối này, mới đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn nói chung và lạm phát phi
mã nói riêng. Tuy nhiên, song song với vấn đề này, Chính phủ cũng cần đảm bảo
cuộc sống của công nhân viên chức Nhà nước, tránh tình trạng lương không đủ
sống nhưng lậu thì dư mua đất rộng, xây nhà cao, sắm xe đẹp,…
3.2 Đối với các doanh nghiệp
Như đã nói, vấn đề tiết kiệm sản xuất tuy đã được Chính phủ kêu gọi nhưng
nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nghiêm túc thực hiện. Điều này trước hết làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp. Đối với tài nguyên nhân loại, việc không thực hành tiết
kiệm sẽ dẫn đến thiếu hụt tài nguyên, làm đường cung nói chung dịch chuyển sang
trái, và đường cầu ngày càng sang phải, tạo ra lạm phát gia tăng.
Vấn đề thứ 2 mà các doanh nghiệp cần lưu ý là vấn đề hóa đơn chứng từ
không thể hiện chính xác giá trị thực của hàng hóa. Hầu hết các mặt hàng đều được
ghi trên mức giá cân bằng thị trường. Trường hợp này đối với doanh nghiệp sẽ tạo
ra chi phí lớn cho sản xuất cũng như trường hợp lãng phí đầu vào sản xuất.
Vấn đề quan trọng và chủ chốt nhất của các doanh nghiệp là nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ của mình, hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh để có thể
cạnh tranh tốt với nước ngoài trong thời kỳ bão giá.
3.3 Đối với các hiệp hội

không ít người dân mình đã đánh mất tính chịu đựng gian khó, quyết tâm làm giàu.
Đất nước phát triển cũng là lúc chi tiêu kém hiệu quả, tình trạng lãng phí trong nhân
dân vượt quá nhu cần cần thiết của mình, từ đó nảy sinh ra hiện tượng cầu kéo
mạnh, dẫn tới lãng phí. Nhân dân phải triệt để chống lãng phí trong sinh hoạt và
trong mọi hoạt động sản xuất, giải trí của mình nhằm kéo tổng cầu đi xuống, qua đó
làm mất nguyên nhân cầu kéo dẫn tới lạm phát.
Lãng phí trong chi tiêu hàng ngày, lãng phí trong tiệc tùng, tiếp đãi khách, lãng
phí trong cưới hỏi, ma chay… Tất cả làm nghèo đi nền kinh tế của các gia đình.
Bệnh sỹ diện ngày một trầm kha, khó có thuốc chữa trị đặc hiệu. Nhu cầu sử dụng
hàng hiệu, nhà to, xe đẹp, điện thoại xịn, laptop mạnh, thậm chí là nhu cầu ăn chơi,
giải trí không lành mạnh… Nhưng điều đó chỉ có thể giải quyết nhu cầu cá nhân
trong một thời gian rất ngắn chứ không thể mang lại lợi ích lâu dài cho bản thân, cho
gia đình và cho đất nước.
Ngoài ra, người dân cũng không thực sự cùng Chính phủ đối phó với nạn tham
nhũng đang ngày một trở nên trầm trọng. Đảng Cộng sản Việt Nam, các cấp các
ngành và toàn thể nhân dân quyết tâm không đưa hối lộ, không nhận hối lộ. Có như
vậy thì đất nước mới phát triển bền vũng theo đúng nghĩa của nó được.

19
19 | P a g e


BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ VI MÔ ECO102
NHÓM 6 LỚP CKTN17

KẾT LUẬN __________________________________________
Qua phần trình bày trên, chúng ta đã hiểu được sơ lược về bản chất và tác
động có lợi, bất lợi của lạm phát đối với đời sống, kinh tế, xã hội... Nhóm tác giả
cũng hiểu thêm về các nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Đồng thời trong tầm hiểu biết
hạn hẹp của mình, nhóm tác giả đã đưa ra được một số biện pháp vĩ mô cũng như vi


PHỤ LỤC __________________________________________
Danh mục từ viết tắt
WTO

Tổ chức thương mại thế giới

LTTP

Lương thực thực phẩm

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTK

Tổng cục thống kê

NSNN
Ngân sách nhà nước
Danh mục hình ảnh
Hình 1: Lạm phát cầu kéo
Hình 2: Lạm phát chi phí đẩy
Hình 3: Lạm phát dự kiến
Hình 4: Chỉ số giá tiêu dùng CPI bình quân từ 2010-2015 (năm trước so với



/>


Và nhiều tài liệu số khác.
21
21 | P a g e




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status