BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN THỪA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN THỪA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
I. Lý do chọn đề tài......................................................................................................1
II. Xác định vấn đề nghiên cứu ...................................................................................3
a/ Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................3
b/ Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
c/ Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................3
d/ Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................4
e/ Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................4
III. Đóng góp của luận văn ..........................................................................................5
a/ Về mặt lý luận .....................................................................................................5
b/ Về mặt thực tiễn ..................................................................................................5
IV. Kết cấu luận văn ....................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI
NHUẬN...........................................................................................................................6
1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...............................................................................6
1.2. Các nghiên cứu trong nước ..................................................................................7
1.3. Nhận xét .............................................................................................................10
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 ..............................................................................................12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN VÀ HÀNH VI QUẢN TRỊ
LỢI NHUẬN ................................................................................................................13
2.1. Lợi nhuận ...........................................................................................................13
2.2. Hành vi quản trị lợi nhuận..................................................................................14
2.2.1. Khái niệm ....................................................................................................14
2.2.2. Thủ thuật quản trị lợi nhuận lợi nhuận .......................................................15
2.2.2.1. Quản trị lợi nhuận thông qua lựa chọn phương pháp kế toán .............15
2.2.2.2. Quản trị lợi nhuận thông qua lựa chọn thời điểm vận dụng các phương
3.2.1 Đòn bẩy tài chính .........................................................................................31
3.2.2 Đa dạng đầu tư .............................................................................................33
3.2.3 Biến tích hợp đòn bẩy tài chính với đa dạng đầu tư ....................................33
3.2.4 Quy mô công ty ............................................................................................34
3.2.5 Chất lượng kiểm toán ...................................................................................35
3.2.6 Tỷ lệ độc lập của HDQT ..............................................................................36
3.3 Mô hình nghiên cứu và đo lường ........................................................................37
3.4 Chọn mẫu và dữ liệu nghiên cứu ........................................................................39
3.5 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................40
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 ..............................................................................................42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .....................................43
4.1 Xử lý số liêu ........................................................................................................43
4.2 Kết quả thống kê mô tả .......................................................................................44
4.2.1 Biến phụ thuộc QTLN .................................................................................44
4.2.2 Các biến độc lập, biến giả ............................................................................45
4.3 Phân tích tương quan ...........................................................................................47
4.4 Kiểm định giả thiết về trị trung bình của hai tổng thể (Independent-samples Ttest) ............................................................................................................................48
4.4.1 Biến phụ thuộc và biến Chất lượng kiểm toán ............................................49
4.4.2 Biến phụ thuộc và biến đa dạng đầu tư ........................................................50
4.5 Phân tích hồi quy .................................................................................................51
4.5.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .............................................................51
4.5.2 Kiểm định vấn đề đa cộng tuyến .................................................................52
4.5.3 Kiểm định d của Durbin – Watson ..............................................................56
4.6 Thảo luận về kết quả nghiên cứu ........................................................................58
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 ..............................................................................................61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................62
5.1 Kết luận ...............................................................................................................62
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................62
HDQT
Hội đồng quản trị
HOSE
Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
NDA
Biến kế toán dồn tích không thể điều chỉnh
PGS.TS.
phó giáo sư tiến sĩ
QTLN
Quản trị lợi nhuận
TA
Tổng biến kế toán dồn tích
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TP.HCM
Bảng 4.16: Tổng hợp về kết quả hồi quy từ nghiên cứu ............................................... 57
1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hiện nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đang ngày càng phát
triển và thu hút sự quan tâm của đại đa số xã hội. Trong thị trường đó, có thể nói báo
cáo tài chính là một trong những công cụ thực hiện được chức năng truyền tải thông
tin tài chính có hiệu quả nhất đến nhà đầu tư và các bên có liên quan. Báo cáo tài chính
giúp nhà đầu tư và các bên liên quan có thể đánh giá đúng đắn thực trạng doanh
nghiệp để từ đó có thể phân bổ nguồn vốn một cách tối ưu.
Mặc dù báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết thường được kiểm
toán, tuy nhiên, những giới hạn nhất định trong khả năng của công tác kiểm toán cũng
như những khe hở trong các chuẩn mực kế toán đã làm hạn chế khả năng phát hiện
được hết các sai sót và gian lận. Một điển hình cụ thể mới đây như trường hợp của cổ
phiếu Eximbank (mã: EIB) bị đưa vào diện cảnh báo trên Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM từ ngày 1/4/2016. Theo Thời báo Kinh Doanh - 06/04/2016: “Nguyên nhân
là do sau khi điều chỉnh hồi tố, lợi nhuận chưa phân phối tại ngày 31/12/2014 của
Eximbank đã bị lỗ 834,56 tỷ đồng, thay vì mức lãi 114,01 tỷ đồng. Báo cáo kiểm toán
hợp nhất năm 2015 cũng điều chỉnh lợi nhuận chưa phân phối tại ngày 31/12/2015, từ
lãi 161 tỷ đồng xuống lỗ 817,47 tỷ đồng. Do bị lỗ luỹ kế hai năm liên tiếp nên cổ phiếu
EIB bị rơi vào diện cảnh báo theo quy định chế niêm yết chứng khoán của Hose. Được
biết, báo cáo tài chính năm 2014-2015 của Eximbank lần lượt được kiểm toán bởi hai
công ty uy tín là Ernst &Young Việt Nam và KPMG. Dù được hai đơn vị kiểm toán
“soi” kỹ báo cáo, số liệu lợi nhuận mà Eximbank công bố đến giờ lại thành lãi “ảo”, lỗ
thật. Hơn nữa, cổ phiếu EIB có thể bị cảnh báo sớm hơn từ một năm trước nếu kết quả
kiểm toán chính xác ngay từ đầu.”
Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là thông
Swastika (2013), Trần Thị Mỹ Tú (2014) và Giáp Thị Liên (2014)). Tuy nhiên, tác giả
Dwi Lusi Tyasing Swastika (2013) cho kết quả không có ý nghĩa khảo sát trong khi 2
tác giả còn lại cho kết quả nghịch biến. Vì thế, trong luận văn này, tác giả sẽ chọn
nhân tố chất lượng kiểm toán và tỷ lệ độc lập của HDQT để khảo sát lại.
Trước thực trạng đó, tôi đã chọn đề tài “Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi
Quản Trị Lợi Nhuận Trên Báo Cáo Tài Chính Tại Các Công Ty Niêm Yết Trên Sàn
3
Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh”. Trên cơ sở thu thập, phân tích số
liệu, dữ liệu thực tế của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM,
đề tài đưa ra các kết luận khái quát để từ đó đưa ra một số đóng góp nhằm hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực của hành vi quản trị lợi nhuận.
II. Xác định vấn đề nghiên cứu
a/ Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của 6 nhân tố đến hành vi quản trị lợi nhuận
trên Báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán
TP.HCM
b/ Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hành vi quản trị lợi nhuận trên BCTC tại các công ty niêm yết trên
Sàn giao dịch Chứng khoán TP.HCM
Xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận trên BCTC
tại các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán TP.HCM
Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh
hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận trên BCTC tại các công ty niêm yết trên Sàn
giao dịch Chứng khoán TP.HCM
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi quản trị lợi nhuận
trên BCTC tại các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán TP.HCM
c/ Câu hỏi nghiên cứu
dịch
Chứng
khoán
TP.HCM
từ
năm
2013
đến
năm
2016
(website:
http://finance.vietstock.vn/ ) để xác định giá trị Biến phụ thuộc – Biến kế toán dồn tích
có thể điều chỉnh theo mô hình nhận diện điều chỉnh lợi nhuận Modified Jones (1991)
- Mô hình Dechow, Sloan and Sweeney(1995) và các biến độc lập trong mô hình
nghiên cứu của tác giả. Dữ liệu thu thập được tổng hợp thành dạng bảng (panel data)
để phục vụ cho việc nghiên cứu. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý bảng số
liệu thu thập được, từ đó, tác giả tiến hành kiểm định tính đa cộng tuyến, tính tương
quan, tiến hành hồi quy mô hình và phân tích các chỉ số cần thiết để đảm bảo cho mô
hình phù hợp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận và hành vi quản trị lợi nhuận
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
-
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ
HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN
1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nasrollah Takhtaei, Mohammad Amin Ojaghi and Seyed Hamid Sahafi
Esfandabadi, “Effect of Financial Leverage and Investment Diversification on
Income-Increasing Earnings Management”, Middle-East Journal of Scientific
Research (2013)
Trong bài tạp chí này, tác giả sử dụng biến đòn bẩy tài chính, biến đa dạng đầu
tư và biến tích hợp đòn bẩy tài chính với đa dạng đầu tư là 3 biến độc lập chính. Tác
giả sử dụng mô hình của Kothari, Leone and Wasley (2005) để nhận diện, đo lường
Biến phụ thuộc – Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh được. Kết quả cho thấy hành
vi quản trị lợi nhuận có quan hệ nghịch biến với đòn bẫy tài chính và đa dạng đầu tư,
toán, lựa chọn thời điểm mua hoặc bán tài sản... mà các nhà quản trị có thể sử dụng để
điều chỉnh tăng giảm lợi nhuận theo ý muốn chủ quan của mình.
Huỳnh Thùy Vân, “Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công ty cổ phần
trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành Kế toán (2012)
Bằng phương pháp định tính, tác giả đưa ra 3 nhân tố tác động đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận ở các công ty cổ phần trong năm đầu niêm yết gồm: năm đầu niêm yết
trên sàn chứng khoán, ưu đãi thuế TNDN và quy mô doanh nghiệp. Tác giả đã thu thập
số liệu trên báo cáo tài chính năm 2008-2010 của các doanh nghiệp năm đầu niêm yết
trên 2 sàn giao dịch chứng khoán (Hose và HNX) dựa trên 2 mô hình được lựa chọn là
Mô hình DeAngelo (1986) và Mô hình Friedlan (1994). Qua phân tích kết quả kiểm
nghiệm, tác giả có kết luận là: 1/ Phần lớn các tổ chức niêm yết có điều chỉnh tăng lợi
nhuận trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán. 2/ Khả năng điều chỉnh
tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết phụ thuộc (thuận chiều) vào điều kiện ưu đãi
thuế TNDN công ty được hưởng. 3/ Mức điều chỉnh lợi nhuận không phụ thuộc vào
quy mô công ty.
Nguyễn Thị Minh Trang, “Vận dụng mô hình của DeAngelo và Friedland để nhận
dạng hành động điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị” Tạp chí Đông Á số
6/2012
8
Bài báo nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị ở 4 loại
hình doanh nghiệp khác nhau. Đó là công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp nhà nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy ứng
với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có các nguyên nhân điều chỉnh lợi nhuận khác nhau.
Thường đối với các công ty cổ phần, động cơ điều chỉnh lợi nhuận nhằm tiết kiệm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không phải lúc nào cũng được ưu tiên lựa chọn
mà có thể động cơ điều chỉnh tăng lợi nhuận nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
Giáp Thị Liên, “Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều
chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán trường Đại học Kinh
Tế TP.HCM (2014)
Bài nghiên cứu khảo sát sự tác động của nhóm các nhân tố quản trị công ty (1
biến kiểm soát là lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD của công ty và 8 biến độc lập:
Tách vai trò chủ tịch HDQT với tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên không điều hành trong
HDQT, tỷ lệ thành viên độc lập trong HDQT, quy mô HDQT, tỷ lệ thành viên Ban
kiểm soát không kiêm nhiệm trong công ty, tỷ lệ thành viên Ban kiểm soát có chuyên
môn tài chính – kế toán – kiểm toán, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên Hội đồng
quản trị không điều hành, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi Ban giám đốc, tỷ lệ cổ phần nắm
giữ bởi Ban kiểm soát). Tác giả sử dụng mô hình Modified Jones (1994) để nhận diện,
đo lường Biến phụ thuộc – Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh được. Kết quả cho
thấy 4 biến độc lập (Tách vai trò chủ tịch HDQT với tổng giám đốc, tỷ lệ thành viên
không điều hành trong HDQT, tỷ lệ thành viên độc lập trong HDQT, tỷ lệ cổ phần
nắm giữ bởi Ban giám đốc) và biến kiểm soát (lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD của
công ty) có mối quan hệ nghịch biến với hành vi quản trị lợi nhuận. Các biến còn lại
không có ý nghĩa thống kê.
Nguyễn Thị Uyên Phương, “Nghiên cứu việc điều chỉnh lợi nhuận trong trường
hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam”, luận văn thạc sĩ chuyên ngành kế toán năm 2014.
Trong luận văn, tác giả đã kết luận rằng các công ty cổ phần niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam có xu hướng điều chỉnh tăng lợi nhuận trong những
năm phát hành bổ sung cổ phiếu nhằm thu hút nhà đầu tư để đợt chào bán được thành
công. Cụ thể các công ty có quy mô càng lớn thì mức độ điều chỉnh lợi nhuận càng cao
và chất lượng kiểm toán không ảnh hưởng đến quyết định điều chỉnh lợi nhuận của
doanh nghiệp.
10
11
quản trị lợi nhuận (Phụ lục 01 đính kèm bên dưới). Nhận thấy nhân tố đa dạng đầu tư
và nhân tố tích hợp đòn bẩy tài chính với đa dạng đầu tư chỉ mới được tác giả
Nasrollah Takhtaei et al. (2013) nghiên cứu và chưa nhận thấy có nghiên cứu nào
trong nước khảo sát nhân tố này. Tại Việt Nam, một đất nước đang trong giai đoạn
phát triển, vấn đề đầu tư đa dạng khá mạnh mẽ. Vì thế trong luận văn này, tác giả sẽ đi
vào nghiên cứu và khảo sát 3 nhân tố: đòn bẩy tài chính, đa dạng đầu tư và nhân tố tích
hợp đòn bẩy tài chính với đa dạng đầu tư đối với các công ty niêm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán TP.HCM.
Bên cạnh đó, tác giả nhận thấy: nhân tố quy mô công ty có 5 tác giả nghiên cứu
(Huỳnh Thị Vân (2012), Dwi Lusi Tyasing Swastika (2013), Nguyễn Thị Uyên
Phương (2014), Trần Thị Mỹ Tú (2014) và Iram Naz et al. (2015)). Tuy nhiên, tác giả
Huỳnh Thị Vân (2012) và Iram Naz et al. (2015) cho kết quả không có ý nghĩa thống
kê trong khi Dwi Lusi Tyasing Swastika (2013) cho kết quả nghịch biến và 2 tác giả
còn lại cho kết quả đồng biến. Vì thế, trong luận văn này, tác giả sẽ chọn nhân tố quy
mô công ty để khảo sát lại.
Ngoài ra, tác giả còn nhận thấy: nhân tố chất lượng kiểm toán có 4 tác giả
nghiên cứu (Dwi Lusi Tyasing Swastika (2013), Trần Thị Mỹ Tú (2014), Nguyễn Thị
Uyên Phương (2014) và Phan Thị Thanh Trang (2015)). Tuy nhiên, tác giả Nguyễn
Thị Uyên Phương (2014) cho kết quả chất lượng kiểm toán không ảnh hưởng đến hành
vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp trong khi 3 tác giả còn lại cho kết quả nghịch
biến. Và nhân tố tỷ lệ độc lập của HDQT có 3 tác giả nghiên cứu (Dwi Lusi Tyasing
Swastika (2013), Trần Thị Mỹ Tú (2014) và Giáp Thị Liên (2014)). Tuy nhiên, tác giả
Dwi Lusi Tyasing Swastika (2013) cho kết quả không có ý nghĩa khảo sát trong khi 2
tác giả còn lại cho kết quả nghịch biến. Vì thế, trong luận văn này, tác giả sẽ chọn
nhân tố chất lượng kiểm toán và tỷ lệ độc lập của HDQT để khảo sát lại.
- Nhà kinh tế học hiện đại Samuelson at al. (1958) định nghĩa rằng: “ Lợi
nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi” hoặc cụ
thể hơn là “lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập
của một công ty và tổng chi phí”.
- Theo VAS 17 thì: “lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước
khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế
toán và chế độ kế toán”. Lợi nhuận đối với kế toán tài chính thường được công bố
rộng rãi ra bên ngoài, đặc biệt là đối với công ty cổ phần niêm yết, các công bố này là
tài liệu nghiên cứu cho cơ quan thuế, nhà đầu tư và một số ngân hàng thương mại. Lợi
nhuận đối với kế toán quản trị chủ yếu phục vụ cho ban lãnh đạo, hội đồng quản trị và
nội bộ doanh nghiệp.
- Từ các quan điểm trên, theo góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có
thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động đưa lại, là kết
quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và là chỉ tiêu chất lượng để đánh
giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp.
Tóm lại, theo đối tượng nghiên cứu của đề tài là hành vi quản trị lợi nhuận (cụ
thể là của nhà quản trị) trên BCTC tại các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng
khoán TP.HCM, vì thế, đề tài hướng đến nghiên cứu lợi nhuận thuộc phạm vi kế toán
14
tài chính, nghĩa là lợi nhuận của công ty đã được kiểm toán và công bố rộng rãi trên
trang mạng thông tin đại chúng (http://finance.vietstock.vn/). Vì có như vậy, đề tài
mới có căn cứ để xác định có hay không hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị.
2.2. Hành vi quản trị lợi nhuận
2.2.1. Khái niệm
Hành vi điều chỉnh lợi nhuận đã trở thành một lĩnh vực được nghiên cứu sâu
rộng trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về
quản lý lựa chọn các chính sách kế toán trong và ngoài giới hạn cho phép nhằm làm
gia tăng giá trị của doanh nghiệp hoặc vì lợi ích của họ.
- Nhóm điều chỉnh lợi nhuận đen (Black Earnings Management): là hành vi sử
dụng các thủ thuật của quản lý để làm sai lệch hoặc giảm sự minh bạch của báo cáo tài
chính.
Theo PGS.TS Nguyễn Công Phương (2009): Điều chỉnh lợi nhuận là hành động
điều chỉnh lợi nhuận kế toán của nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận
mục tiêu thông qua công cụ kế toán.
Trong nghiên cứu này tác giả xin trình bày định nghĩa về hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của Healy &Wahlen (1999) cũng tương đồng với nhận định của TS. Đường
Nguyễn Hưng (2013) như sau: “Hành vi điều chỉnh lợi nhuận xuất hiện khi các nhà
quản lý sử dụng các xét đoán trong báo cáo tài chính và trong cấu trúc các nghiệp vụ
kinh tế để thay đổi báo cáo tài chính nhằm đánh lừa các bên có liên quan về kết quả
hoạt động kinh doanh tiềm ẩn của doanh nghiệp, hoặc nhằm tác động đến các kết quả
của hợp đồng mà chúng phụ thuộc vào số liệu kế toán được báo cáo”. Theo định nghĩa
trên ta có thể hiểu nhà quản lý có hai thủ thuật để tác động điều chỉnh lợi nhuận theo
mong muốn chủ quan: Thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận thông qua các xét đoán kế toán
và thông qua cấu trúc các nghiệp vụ kinh tế. Dưới đây là một số phương pháp điều
chỉnh lợi nhuận được tập hợp bởi Tiến sĩ Đường Nguyễn Hưng (2013) cũng tương tự
như quan điểm này.
2.2.2. Thủ thuật quản trị lợi nhuận lợi nhuận
2.2.2.1. Quản trị lợi nhuận thông qua lựa chọn phương pháp kế toán
Lựa chọn chính sách kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn:Nếu doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu, giá vốn theo tiến độ hoàn thành thì phương pháp này cho phép
16
doanh nghiệp có thể thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua các ước tính
mức độ hoàn thành công việc.