Tiết 34 Ngày soạn: ……………..
Ngày dạy :………………
ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, nắm được kiến thức trọng tâm cơ bản, hệ thống lại câu
hỏi trong sgk.
Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng làm bài, làm quen với các dạng bài trắc nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Các bản đồ tự nhiên thế giới.
Các loại bản đồ, biểu đồ về khí quyển, khí áp, gió….
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Cơ cấu nền kinh tế là gì? Các bộ phận cấu thành cơ cấu nền kinh tế.
3. Bài mới.
Hoạt động thầy trò Nội dung
? Vũ trụ là gì? Hệ mặt trời là gì? Em có hiểu
biết gì về trái đất trong hệ mặt trời?
? Hãy tình bày các hệ quả chuyển động tự quay
quanh trục của trái đất?
? Bài tập tính giờ.
- Giờ GMT là 24h ngày 31/12 hỏi VN là mấy
giờ ngày mấy?
- Sự kiện ngày 11/9/2001 sảy ra lúc 11h hỏi VN
lúc đó là mấy giờ? Ngày mấy? biết rằng HK là
múi giờ 19, VN là 7.
? Dựa vào các mùa trong năm hãy giải thích câu
nói “ mùa xuân ấm áp, mùa hè nóng nực, mùa
thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo”
- Giải thích câu ca dao.
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
nhiệt tích lũy nhiều.
- Mùa thu mát mẻ: vì góc nhập xạ giảm nhưng
con người?
- Giả sử trái đất khơng tự quay quanh trục mà
chỉ chuyển động xung quanh mặt trời thì trái đất
có ngày, đêm khơng? Nếu có thì thời gian ban
ngày và ban đêm là bao nhiêu? Lúc đó ở trái đất
có sự sống khơng? Tại sao?
- Nêu rõ vai trò của khí quyển đối với đời sống
trên trái đất.
- Hãy nêu sự phân bố các khối khí và các Frơng
theo trình tự từ cực B đến cực N của tráiđất.
- Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ
nhiệt trung bình năm theo vĩ độ, theo vị trí gần
hay xa đại dương.
- Ngun nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp.
- Trình bày hoạt động của gió tây ơn đới và gió
mậu dịch.
- Trình bày và giải thích hoạt động của gió biển,
gió đất và gió địa phương?
II. Thực hành.
Các dạng biểu đồ: Tròn, cột, đường..
1. Biểu đồ tròn:
cho bảng số liệu:
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
đơn vị: %
Năm 1985 1995 1998
N nghiệp 40,2 27,2 25,8
C nghiêp 27,3 28,8 32,5
D vụ 32,5 44,0 41,7
Ngun nhân của sự thay đổi khí áp.
Các loại gió chính: gió tây ơn đới, gió mậu
dịch, gió mùa, gió địa phương
Lưu ý những yêu cầu của từng loại biểu đồ.
1. Hình tròn:
- Xác định: Cơ cấu
- Số liệu : %, tuyệt đối => %
- Bán kính:
+ Năm: 1998<1999. tuyệt đối căn cứ vào
tổng.
+ Địa điểm:% năm bằng nhau, tuyệt đối căn
cứ vào tổng số.
- Vẽ các đường tròn nằm trên một đường
thẳng. Kẻ từ kim 12h xuống tâm đường tròn
biểu hiện từng nội dung một theo chiều kim
đồng hồ.
- Ghi số liệu, năm, địa điểm, tên biểu đồ, chú
thích.
* Nhận xét: Khơng đều và có sự chuyển dịch
cơ cấu:
Năm 1980 1990 1997 1998
Dt (nghìn
ha)
22,5 119,3 270 370
Sl (nghìn
tấn)
8,4 92 400 409,3
a.Vẽ biểu đồ so sánh diện tích gieo trồng và sản
lượng cà phê nước ta thời kì ( 1980-1998)
b. Rút ra nhận xét và giải thích.
- Biểu đồ đồ thị giống như biểu đồ hình cột
đơn nhưng khác là năm đầu tiên nằm ở gốc
tọa độ và thể hiện bằng đồ thị.
- Nhận xét: giống nhau
.
4. Củng cố: Vũ trụ, hệ quả chuyển động của trái đất.
Cách tính giờ.
Các dạng biểu đồ.
5. Dặn dò: Học bài, soạn đề cương theo câu hỏi trong sgk.
KT, Ngày ……………………
Tổ trưởng
Mã Thị Xuân Thu