KIỂM TRA BÀI
CŨ
KIỂM TRA BÀI
CŨ
1
2
b
x
a
− − ∆
=
2
2
b
x
a
− + ∆
=
1 2
2
b
x x
a
−
= =
Phương trình bậc hai ax
2
+bx + c = 0 (a≠0) có nghiệm khi nào?
Pt ax
.
=
2 2
2
( ) ( )
4
b
a
− − ∆
=
2
4
4
ac c
a a
= =
2 2
2
( 4 )
4
b b ac
a
− −
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Phrăng-xoa Vi-ét(F.vie`te)sinh năm 1540 tại
Pháp. Ông là một nhà toán học nổi tiếng. Chính ông
là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn và cả
các hệ số của phương trình, đồng thời dùng chúng
trong việc biến đổi và giải phương trình. Nhờ cách
x x =
c
a
Áp dụng: Biết rằng các phương trình sau có nghiệm, không giải pt
hãy tính tổng và tích các nghiệm của chúng.
a/ 2x
2
- 9x + 2 = 0
1 2
9 9
2 2
b
x x
a
−
+ = − = − =
1 2
2
1
2
c
x x
a
= = =
b/ -3x
2
+ 6x -1 = 0
1 2
6
2
=-1 là một
nghiệm của phương trình.
c. Dùng đònh lý Vi-ét để tìm x
2
c. Dùng đònh lý Vi-ét để tìm x
2
a/ a = 2 ; b = -5 ; c =3
a+b+c = 2 + (-5)+3 = 0
b/ Thay x
1
=1 vào pt ta đ c:ượ
2.1
2
- 5.1 + 3 =2 – 5 + 3 = 0
Nên x
1
=1 là 1 nghiệm của pt.
c/ Theo hệ thức Vi-ét ta có:
1 2
c
a
x x
=
Mà x
1
=1⇒ x
2
=
c
a
1
= 1, còn nghiệm
kia là x
2
=
Nếu phương trình ax
2
+ bx + c = 0
(a≠0) có a - b + c = 0 thì pt có
một nghiệm là x
1
= - 1, còn
nghiệm
kia là x
2
=
c
a
−
c
a