PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH - SỬ 12 – BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HỌC KỲ I HỌC KỲ II
Phần một. LỊCH SỬTHẾ GIỚI TỪ NĂM
1945 ĐẾN 2000
Chương I. BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết 1. Bài 1.Trật tự thế giới sau (1945 – 1947).
Chương II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
(1945 – 1991).
Tiết 2,3..Bài 2. Liên Xô và Đông Âu (1945 –
1991), NGA(1991– 2000) .
Chương III. CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH
(1945 – 2000 )
Tiết 4. Bài 3.Các nước Đông Bắc Á.
Tiết 5,6. Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn.
Tiết 7. Bài 5. Châu Phi và Mĩ La-tinh.
Chương IV. MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 –2000 )
Tiết 8,9. Bài 6. Nước Mĩ.
Tiết 10. Bài 7. Tây Âu
Tiết 11. Bài 8. Nhật Bản.
Tiết 12. Kiểm tra 1 tiết.
Chương V. QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 –2000 )
Tiết 13,14. Bài 9. Quan hệ quốc tế trong thời ...
Chương VI. CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA .
Tiết 15. Bài10.Cách mang KH – CN……
Tiết 16. Bài 11. Tổng kết lịch sử thế giới từ sau
chiến tranh thế giới II đến 2000 .
Tiết 17. Ôn tập làm bài tập lịch sử.
Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN
2000
Tiết 44,45. Bài 23. Khôi phục và phát triển kinh tế xã
hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn
miền Nam (1973 –1975).
Tiết 46. Kiểm tra 1 tiết..
Chương V. VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN 2000.
Tiết 47. Bài 24. Việt Nam năm đầu sau thắng lợi
của kháng chiến chống Mĩ cứu nước
1975.
Tiết 48. Bài 25. Xây dựng đất nước đi lên CNXH,
đấu tranh bảo vệ Tổ quốc(1976–1986).
Tiết 49,50.Bài 26.Đất nước trên đường đổi mới đi
lên CNXH (1986 – 2000).
Tiết 51. Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến
tranh thế giới thứ nhất đến nay.
Tiết 52. Làm bài tập lịch sử.
Tiết 53. Ôn tập.
Tiết 54. Kiểm tra học kì II.
Tiết 55. Lịch sử địa phương.
1
Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 - 2000
CHƯƠNG I BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
TIẾT 1. BÀI 1. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
(1945 – 1947)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức : Giúp học sinh nhận thức:
- Khái quát toàn cảnh của thế giới sau CTTG II chia làm 2 phe: XHCN – TBCN, do Liên Xô
và Mĩ đứng đầu.
- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ
quốc tế suốt TK XX.
2. Về tư tưởng : Giúp học sinh nhận thức rõ sau CTTG II, tình hình thế giới diễn ra ngày càng
II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC:
1. Sự ra đời:
-Từ 25/4 → 26/6/1945, hội nghị quốc tế lớn họp
tại Xan Phran-xi-xcô (Mĩ), với 50 nước thông
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
H : Đầu 1945, các nước đồng minh làm gì?
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
HĐ nhóm:Cho biết về tình hình thế giới sau
CTTGII? ( Tổ 1 )
H: Cho biết 3 vị nguyên thủ của Liên Xô, Mĩ,
Anh ?
Đ:- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng L.Xô Xta-lin
- Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven
- Thủ tướng Anh Sóc-sin.
HĐ nhóm: Hội nghị quyết định những vấn đề
gì?( Tổ2)
H: Vì sao gọi là trật tự 2 cực Ianta ?
Đ: Vì những quyết định của hội nghị Ian-ta đã
trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới.
H: Sự thành lập Liên hợp quốc ?
HĐ nhóm: Sự ra đời ? (Tổ 3)
2
qua bản hiến chương và tuyên bô TL Liên hợp
quốc.
2. Mục đích:
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển
các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ
sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự
quyết của các dân tộc . . .
thành hệ thống thế giới.
- Ở Tây âu, được Mĩ viện trợ đã khôi phục kinh
tế và phát triển thành những nước TBCN.
- Châu Á, phong trào giải phóng dân tộc phát
triển.
• CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài.
• DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 2.
• RÚT KINH NGHIỆM :
HĐ nhóm: Mục đích ? (Tổ 3)
HĐ nhóm: Nguyên tắc hoạt động ? Liên hệ
ngày nay vai trò của Liên hợp quốc đối với xu
thế toàn cầu hóa .(Tổ 4 )
H: Cho biết tên 5 nước lớn là ủy viên thường
trực?
Đ: Gồm Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
H: Sự thành lập Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
Đ: Liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn
quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì
hòa bình và an ninh thế giới.
H:Sự hình thành 2 hệ thống XHCN và TBCN?
HĐ nhóm: Nước Đức ?(Tổ 5)
H: Hội nghị Pốt-xđam họp ở đâu ? Mục đích ?
Đ: Tại hội nghị Pốt-xđam ( Tại Đức tháng
7,8/1945), 3 cường quốc Liên Xô, Anh, Mĩ đã
khẳng định: Nước Đức phải trở thành 1 quốc gia
thống nhất, hòa bình, dân chủ, tiêu diệt tận gốc
CN phát xít, thỏa thuận về việc phân chia, chiếm
đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh.
H: Các nước phân chia, chiếm đóng và kiểm
soát nước Đức như thế nào?
- Khái niệm: Cải tổ, đa nguyên
- Phân tích, đánh già các sự kiện lịch sử.
II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
1 GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…..
2. HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Âu, tranh ảnh…..
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Hãy nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta ?
+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm những mục đích gì ?
- Giảng bài mới :
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70.
Liên Xô:
a.Công cuộc khôi pkục kinh tế ở Liên Xô
(1945 – 1950).
- CTTG II, làm cho L.Xô nhiều tổn thất,
- Sau chiến tranh các nước phương
Tây do Mĩ cầm đầu theo đuổi chính sách
chống cộng, tiến hành “Chiến tranh lạnh”
bao vây kinh tế Liên Xô.
- Liên Xô vừa củng cố quốc phòng,
an ninh, vừa hàn gắn vết thương chiến tranh
và phát triển kinh tế → Hoàn thành kế
hoạch 5 năm (1946 1950), trước 9 tháng.
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
HĐ nhóm:Cho biết công cuộc khôi pkục kinh
tế ở Liên Xô (1945 – 1950) ? ( Tổ 1 )
nước DCND Đông Âu.
- Trước CTTG II, lệ thuộc Anh, Pháp.
- Trong CTTG II, bị P.X Đức – Ý chiếm
đóng → Nhân dân các nước đều chống
phát xít, giải phóng dân tộc.
- Trong những 1944 – 1945, phối hợp
Liên Xô truy kích P.X Đức giành chính
quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân
dân.
b.Các nước Đông Âu xây dựng CNXH.
- Từ giữa những năm 50, các nước Đông
Âu tiến hành xây dựng cơ sở vật chất-kĩ
thuật của CNXH với các kế hoạch 5 năm.
- Với sự giúp đỡ của Liên Xô và sự cố
gắng từ 1950 – 1975 về cơ bản thực hiện
thành công 5 kế hoạch 5 năm.
3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN:
a. Quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học-kĩ
thuật:
* Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
- 8 - 1 – 1949, hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV) được thành lập gồm các nước ở Đông
Âu.
- Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác giữa
các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về khoa
học - kĩ thuật, thu hẹp dần sự chênh lệch về
trạng chiến tranh nhằm ngăn chặn và tiêu diệt
Liên Xô – XHCN”.
H: Việc Liên Xô 1949,chế tạo thành công bom
nguyên tử có ý nghĩa gì?
lãnh đạo của Đảng cộng sản, phát triển theo
CNXH.
HĐ nhóm: Công cuộc XDCNXH ở các nước
Đông Âu? (Tổ 5)
H: Trong qúa trình xây dựng CNXH, Liên Xô
và các nước Đông Âu có những hạn chế gì ?
Đ: Vì sự bao vây của CNĐQ, nên Liên Xô và
các nước Đông Âu nóng vội,đốt cháy giai đoạn,
bỏ qua những nguyên lí của CN Mác-Lênin. . .
H: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) gồm các
nước nào?
Đ: Liên Xô, Anbani,Balan, Bungari, Hunggari,
5
trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành
viên, không ngừng nâng cao mức sống của
các thành viên.
b. Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự:
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
- 14 – 5 – 1955, các nước Đông Âu đã họp
tại Vác-sa-va kí hiệp ước hữu nghị hợp tác và
tương trợ với thời hạn 20 năm nhằm duy trì
hòa bình, an ninh châu Âu, củng cố tình hữu
nghị, sự hợp tác và sức mạnh của các nước
XHCN.
II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NỬA SAU NHỮNG NĂM 70 ĐẾN
NĂM 1991.
1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở
Liên Xô
a.Tình hình kinh tế - xã hội:
Rumani, Tiệpkhắc,…sau thêm CHDC Đức,
Môngcổ, Cuba, ViệtNam.
H: Mục đích hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?
Ý nghĩa của nó. So sánh với kế hoạch Mácsan
của Mĩ ?
HĐ nhóm: Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự
(Tổ 6)
H: Hiệp ước Vác-sa-va ra đời có ý nghĩa gì? So
sánh với khối Nato thành lập vào 1947.
Đ: Liên Xô, Trung Quốc, các nước đông Âu và
các nước XHCN khác (Như Cu Ba, Việt Nam,
Bắc Triều Tiên, Mông cổ, Lào. . . ).
HĐ nhóm:L. Xô từ nửa sau những năm70-
1991?(Tổ 1)
H: Vì sao 1973, khủng hoảng thế giới xảy ra
Liên Xô lại cho rằng không ảnh đến mình?
H: Đường lối cải cách của Liên xô có những
thiếu sót, sai lầm nào?
H: Thế nào là chế độ quan liêu bao cấp, phân
phối cào bằng?
H: vì sao thiếu dân chủ, thiếu kỉ cương?
HĐ nhóm: Công cuộc cải tổ (1985 – 1991)?
(Tổ 2)
H: Lập bảng so sánh: Mục đích cải tổ, kết qủa
của cải tổ ở Liên Xô. Cho nhận xét.
H: Thế nào là đa nguyên đa Đảng? Vì sao Việt
Nam không thực hiện đa nguyên đa Đảng?
HĐ nhóm: Sự sụp đổ của Liên bang Xô viết?
(Tổ 3)
H: Diễn biến của sự sụp đổ của Liên bang Xô
- Những người lãnh đạo đều tuyên bố từ bỏ
quyền lãnh đạo Đảng cộng sản, chấp nhận đa
nguyên về chính trị, tổng tuyển cử. . .
- 28-6-1991, hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV) tuyên bố giải thể.
- 1-7-1991, Hiệp ước Vác-sa-va chấm dứt
hoạt động.
c. Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở
Liên Xô và Đông Âu:
* Nguyên nhân sụp đổ:
- Thiếu tôn trọng các qui luật phát triển
khách quan về kinh tế - xã hội, làm cho sản
xuất trì trệ, đời sống nhân dân không được cải
thiện, quyền tự do dân chủ không được bảo
đảm.
- Không bắt kịp sự phát triển của khoa học
kĩ thuật.
- Tiếp tục phạm sai lầm trong qúa trình cải
tổ.
- Sự chống phá của các thế lực phản động
trong và ngoài nước.
* Hậu qủa của sự sụp đổ:
- Một tổn thất lớn trong lịch sử phong trào
cộng sản công nhân quốc tế.
- Hệ thống XHCN TG không còn tồn tại.
năm?
HĐ nhóm: Tình hình kinh tế - xã hội Đông
âu?(Tổ 4)
H: Những nguyên nhân nào dẫn đến khủng
hoảng ở Đông Âu?
sách ngã theo phương tây sang chính sách “
Định hướng Âu – Á” từ 1994. Từ 2000 Nga
phải đương đầu xu hướng li khai và nạn
khủng bố ngày càng nghiêm trọng.
• CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài.
• DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 3.
• RÚT KINH NGHIỆM :
nước chống phá CNXH?
H: CNXH sụp đổ dẫn đến hậu qủa gì ?
HĐ nhóm:Liên bang Nga từ 1991 - 2000 ? (Tổ
1, 2,3)
H: Dưới thời Pu-tin nước Nga đã từng bước
phát triển ra sao? Về . .
H: Về kinh tế? (Tổ 1)
H: Về chính trị? (Tổ 2)
H: Về đối ngoại? (Tổ 3)
H: Quan hệ của liên Xô đối với Việt Nam?
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)
TIẾT 4. BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
8
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
3. Về kiến thức : Giúp học sinh nắm đươc:
- Những sự kiện về cuộc cách mạng DTDC ở Trung Quốc
- Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc.
- Những biến đổi trên bán đảo Triều tiên.
2. Về tư tưởng : Giúp học sinh:
- Nhận thức sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
- Việc chia cắt Triều Tiên.
3. Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống các sự kiện lịch sử.
chế độ mới (1949 – 1959).
a. Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân
Trung Hoa:
Nguyên nhân:
- Sau kháng chiến chống Nhật(1945), ở
Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
HĐ nhóm: Cho biết những nét chung về khu
vực Đông Bắc Á ? ( Tổ 1 )
H: Thế giới dự đoán về Đông Bắc Á NTN?
Đ: “TK XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”.
HĐ nhóm:Cho biết sự thành lập nước cộng
hòa nhân dân Trung Hoa ? ( Tổ 2 )
H: Vì sao cuộc nội chiến giữa Đảng quốc dân
và Đảng cộng sản diễn ra ?
9
quốc dân và Đảng cộng sản, kéo dài hơn 3 năm
(1946-1949).
- 20-7-1946, Tưởng Giới Thạch phát
động cuộc nội chiến chống Đảng cộng sản.
Diễn biến:
- Từ 7-1946 → 6-1947, quân giải phóng
thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực.
- Từ 6-1947 → 10-1949, giai đoạn phản
công, nội chiến kết thúc.
Ý nghĩa:
- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của Đế
quốc và xóa bỏ tàn dư phong kiến, Trung Hoa
“Ba ngọn cờ hồng”.
- Hậu qủa:
+ Sản xuất ngừng trệ,
+ Nạn đói xảy ra,
+ Đất nước không ổ định
H: Phân biệt khái niệm “ Trung Quốc “,“Trung
Hoa” ?
Đ: Trung Quốc là tên viết tắt ( gọi) của cụm từ”
Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa”, “ Quốc”
là nước.
H: Thế nào phòng ngự tích cực ?
Đ: Không giữ đất, chủ yếu tiêu diệt lực lượng
địch, xây dựng lực lượng mình
H: Thế nào là phản công?
Đ: Khi lực lượng quân giải phóng đã mạnh.
H: Ý nghĩa?
H: Đế quốc phương tây xâm lược TQ vào năm
nào?
Đ: Vào 1842 với thực dân Anh qua “cuộc chiến
tranh thuốc phiện”.
HĐ nhóm:Cho biết thành tựu 10 năm XD
CNXH?(Tổ 3)
H: Kế hoạch 5 năm lần I (1953-1957), đã đạt
được những thành tựu gì?
Đ:- 246 công trình được XD đưa vào SX.
- Sản lượng công nghiệp tăng 140%.
- Sản lượng nông nghiệp tăng 25%.
- Tổng sản lượng công nông tăng 11,8%.
- Công nghiệp nặng tăng 10,7 lần.
- Văn hóa-giáo dục có những bước tiến.
-12-1978, T.W Đảng CS TQ vạch ra
đường lối mới: Công cuộc cải cách kinh tế, xã
hội → nâng lên thành đường lối chung, lấy
phát triển kinh tế làm trung tâm, kiên trì 4
nguyên tắc cơ bản.
- Tiến hành cải cách và mở cửa,
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang kinh tế thị trường XHCN → Biến
TQ nước giàu mạnh, DC,Văn minh
b. Đối ngoại:
- Từ những năm 80 của TK XX, bình
thường hóa quan hệ với Liên Xô, VN,M.Cổ,
Inđô, thu hồi chủ quyền với Hồng công (7-
1997), Ma cao (12-1999).
• CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài.
• DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 4.
• RÚT KINH NGHIỆM :
trị đạt đỉnh cao?
Đ: Là cuộc “Cách mạng văn hóa vô sản”(1966-
1968).
H: Đối ngoại từ 1959-1978 ra sao?
H: Vì sao cũng xảy ra những xung đột ở biên
giới với Ấn Độ(1962), Liên Xô (1969)?
H: Trung Quốc kí với Mĩ thông cáoThượng Hải
có bất lợi gì cho Cách mạng Việt Nam?
HĐ nhóm: Công cuộc cải cách - mở cửa (1978
– 2000)? (Tổ 6).
H: Cho biết 4 nguyên tắc cơ bản?
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập ĐNÁ.
a.Vài nét chung về đấu tranh giành ĐL:
- ĐNÁ là khu vực rộng 4.5tr km
2
. gồm 11
nước, dân số 500 tr người.
- Trước CTTG II, trừ Thái Lan đều là thuộc
địa của Âu – Mĩ.
- Chiến tranh bùng nổ Nhật chiếm ĐNÁ và
thiết lập trật tự phát xít.
- Nhân dân ĐNÁ đấu tranh chống thực dân
Âu – Mĩ – phát xít Nhật giải phóng đất
nước.
- Khi Nhật đầu hàng lực lượng Đồng minh,
một số quốc gia tuyên bố độc lập như: In-đô
(17-8-1945), Việt Nam (19-8-1945), Lào
(12-10-1945), Miến Điện (Mi-an-ma), Mã
Lai (Ma-lai-xi-a), Phi-líp-pin . . .
- Sau CTTG II, các nước thực dân Âu – Mĩ
quay trở lại xâm lược ĐNÁ, nhân dân
ĐNÁ tiếp tục cuộc đấu tranh chống XL.
b. Lào:
- 20-8-1945, nhân dân nổi dậy giành chính
quyền.
- 12-10-1945, Lào tuyên bố độc lập.
- 3 – 1946, TDPháp trở lại tái chiếm Lào,
nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ nền độc lập.
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
chống Pháp.
- 9-11-1953, do cuộc vận động ngoại giao
của vua Xi-ha-núc, Pháp đã kí hiệp ước “
Trao trả độc lập cho CPC”, 1954 Pháp kí hiệp
định Giơ-ne-vơ cộng nhận độc lập, chủ quyền
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước
ĐD.
- Từ 1954 – 1970, thực hiện đường lối hòa
bình, trung lập.
- 18-3-1970, bị lôi kéo vào cuộc chiến tranh
kiểu mới của Mĩ ở ĐD.
- 9-1973, chuyển sang tấn công, xuân 1975
tấn công vào sào huyệt của địch.
- 17-4-1975, Nông-pênh được giải phóng,
kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
- Từ 1975 – 1979, tiếp tục cuộc đấu tranh
chống tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn-pốt cầm
đầu thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát
nhân dân.
- 7-1-1979, chế độ Khơ-me đỏ bị tiêu diệt,
CPC bước vào thời kì hồi sinh, xây dựng lại
đất nước.
- Từ 1979 – 2004, từng bước hòa giải và
hòa hợp dân tộc. 23-10-1991, hiệp định hòa
bình về CPC được kí tại Pa-ri. 9-1993,
thông qua hiến pháp, thành lập V.Q CPC do
Xi-ha-núc làm quốc vương.
2. Qúa trình XD và phát triển của ĐNÁ.
a. Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành được độc lập, các nước
13
cuộc đổi mới, kinh tế có những bước phát
triển khá.
- CPC: 1993 thành lập vương quốc, chính
trị ổn định bước vào giai đoạn phục hồi
kinh tế - xã hội.
b. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
- Sau khi giành được độc lập, các nước
In-đô, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin,
Thái Lan (Nhóm nước sáng lập A-se-an),
đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế
nhập khẩu (Hướng nội) thực hiên trong
những năm 60. Tuy nhiên cũng có hạn chế.
- Từ thập niên 60 – 70 trở đi chuyển sang
chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu
làm chủ đạo (Hướng ngoại), mở cửa nền
kinh tế thu hút vốn và kĩ thuật của nước
ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất
khẩu, phát triển ngoại thương. Cũng có hạn
chế (Số liệu trong SGLK).
c.Các nước khác ở Đông Nam Á:
- Bru-nây: Toàn bộ kinh tế đều dựa vào
nguồn thu từ dầu mỏ và khí tự nhiên, thu
nhập bình quân 17.400 USD (1999). Những
năm 80 tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế.
- Mi-an-ma: Sau gần 30 năm thi hành
chính sách hướng nội kinh tế phát triển
chậm. Cuối 1998, tiến hành cải cách kinh tế
làm cho tốc độ tăng trưởng GDP tăng: 1995
là 7%, 1998 là 5,8%, 1999 là 11%, 2000 là
hướng nội, hướng ngoại của các nước A-se-an
có những mặt hạn chế nào?
HĐ nhóm: Các nước khác ở Đông Nam Á? (Tổ
6).
H: Bru-nây có những điều kiện thuận lợi gì để
phát triển kinh tế?
H: Còn Mi-an-ma thì sao?
H: GDP là gì? GNP?
Đ: GDP: Là tổng sản phẩm trong nước (Hoặc
quốc nội). GNP: Là tổng sản phẩm quốc dân
(Hoặc quốc gia).
HĐ nhóm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN? (Tổ 1).
H: Tại sao trong giai đoạn đầu (1967-1975),
ASEAN là một tổ chức non yếu?
H: Hiệp ước Ba-Li có ý nghĩa gì?
H: Nguyên tắc cơ bản của hiệp ước Ba-Li có gì
giống Liên Hiệp Quốc?
14
an-ma 1997, CPC 1999. Từ đây ASEAN
đẩy mạnh hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNÁ
thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng
phát triển.
II. ẤN ĐỘ.
1.Đấu tranh giành độc lập:
- Ấn là nước II ở châu Á với diện tích 3,3
tr km
2
, dân số 1,14 tỉ người.
- Từ 1945-1947, cuộc đấu tranh giành độc
nghệ cao: CN thông tin và viễn thông.
- Cuộc “CM chất xám” bắt đầu từ những
năm 90 đưa Ấn thành 1 trong những
nước sản xuất phần mềm lớn nhất TG.
- Trong các lĩnh vực VH – GD và KH –
KT có những bước tiến nhanh chóng như
1974 thử thành công bom nguyên tử, 1975
phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên trái
đất. . .
b. Đối ngoại:
H: Việc kết nạp thêm các nước vào tổ chức
ASEAN nói lên vấn đề gì?
H: Ngày nay tổ chức ASEAN như thế nào? Có
vai trò gì trong cộng đồng thế giới.
HĐ nhóm: Đấu tranh giành độc lập của nhân
dân Ấn ? (Tổ2).
H: Nước Ấn có những đặc điểm gì?
Đ: Là nước lớn thứ II ở châu Á có diện tích, dân
số, tài nguyên nhiều , còn là quê hương của
nhiều tôn giáo.
H:Vì sao thủy binh Ấn luôn nổi dậy đấu tranh?
H: Tại sao Anh chia đôi nước Ấn? Nhằm mục
đích gì?
H: Ấn tuyên bố Độc Lập và thành lập nước
cộng hòa vào ngày tháng năm nào?
H: Qúa trình xây dựng đất nước Ấn?
HĐ nhóm: Đối nội? (Tổ 3).
H:Ấn đưa ra những kế hoạch dài hạn nhằm mục
đích gì?
H: Thế nào là cuộc “CM xanh” trong N
Nam vào ngày tháng năm nào? Ý nghĩa.
TIẾT 7. BÀI 5. CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu rõ:
- Sau CTTG II, nhân dân châu Phi, MLT không ngừng đấu tranh giành và bảo vệ độc lập.
- Qúa trình phát triển kinh tế, xã hội của châu Phi, Mĩ La Tinh.
2. Về tư tưởng : :
16
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, sự ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, Mĩ
La Tinh chống chủ nghĩa thực dân.
- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân châu Phi, Mĩ La Tinh phải đối mặt.
3. Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các sự kiện lịch sử. Biết khái quát, tổng hợp, đánh gía, rút ra
kết luận.
- Biết sử dụng bản đồ, lược đồ.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- GV : SGK 12, SGK GV, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, tranh ảnh, tư liệu…..
- HS : SGK 12, bản đồ thế giới, bản đồ châu Á, lược đồ, tranh ảnh…..
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Nêu qúa trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn?
+ Nêu sơ tình hình của Trung Đông ?
- Giảng bài mới :
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI.
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế
giới (Sau châu Á – Mĩ), gồm 57 nước, có
diện tích khoảng 30,3 tr km
2
, dân số 839 tr
H: Sau CTTG II, tình hình quốc tế đã tác động
thúc đẩy phong trào ĐLDT tại châu Phi NTN?
H: Vì sao CN phát xít thất bại ở châu phi?
H: Thắng lợi của PTGPDT ở châu Á nhất là ở
Việt Nam, Trung Quốc đã tác động đến châu
Phi ra sao?
HĐ nhóm: Từ 1945 – 1975?( Tổ 2).
H: Từ sau CTTG II phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở châu Phi phát triển NTN?
Được mệnh danh là gì?
Đ: Gọi là lục địa trỗi dậy.
H: Kể tên các nước đã giành được độc lập trong
những thập niên 50?
17
- Năm 1960 là “Năm châu Phi” với 17
nước được trao trả độc lập.
- Từ năm 1975, thắng lợi của nhân dân
Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la . . . chống thực
dân Bồ Đào Nha → Chấm dứt sự thống trị
của CN thực dân cũ ở châu Phi.
* Từ 1975 – nay:
- Sau 1975, ND các nước còn lại tiếp
tục hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ thực
dân cũ giành độc lập dân tộc.
- Tiêu biểu:
+ Rô-đê-di-a thành lập nước cộng
hòa Dim-ba-bu-ê (18-4-1980).
+ Trước sức ép của nhân dân và
Liên hợp quốc Na-mi-bi-a (3-1990), tuyên
bố độc lập.
vào Mĩ trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
“Sân sau”và xây dựng các chế độ độc tài
thân Mĩ.
H: Vì sao năm 1960 được gọi là “Năm châu
Phi” ?
H: CN thực dân cũ ở châu Phi bị tiêu diệt như
thế nào? Đại diện là Ai?
H: PTGPDT ở châu Phi phát triển qua những
giai đoạn nào? Nội dung của nó.
HĐ nhóm: Từ 1975 – nay?( Tổ 3).
H: Các nước còn lại tiếp tục đấu tranh giành
độc lập như thế nào?
H: Thế nào là A-pác-thai?
Đ: A-pác-thai là “Sự tách biệt chủng tộc”
H: Việc chính quyền Nam Phi tuyên bố từ bỏ
chính sách phân biệt chủng tộc có ý nghĩa gì?
HĐ nhóm: Tình hình phát triển kinh tế - xã
hội? ( Tổ 4).
H: Nhân dân châu Phi bắt tay vào xây dựng đất
nước, phát triển kinh tế, xã hội như thế nào?
H: Cho biết tổng sản phẩm quốc dân đạt trong
các thập niên của châu phi?
H: Nêu những khó khăn hiện nay mà châu Phi
đang gặp phải?
H: Muốn giải quyết những khó khăn đó thì các
nước châu Phi phải làm gì?
H: Các nước Mĩ La Tinh có những đặc điểm gì?
HĐ nhóm: Vài nét về qúa trình đấu tranh
giành và bảo vệ độc lập dân tộc?( Tổ 5).
H: Các nước Mĩ La Tinh trước CTTG I là thuộc
mới (NICS) như Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Mê-
hi-cô. . .
- Trong thập niên 80, nhiều nước rơi vào
tình trạng suy thoái kinh tế nặng, lạm phát
tăng, nợ nước ngoài,biến động về chính trị.
- Sang thập niên 90, có chuyển biến tích
cực hơn: Lạm phát hạ xuống còn dưới
30%/năm, nhưng khó khăn về kinh tế, xã
hội vẫn còn trầm trọng.
• CỦNG CỐ : Nắm 2 mục lớn trong bài.
• DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 6.
• RÚT KINH NGHIỆM :
H: “Sân sau” là gì?
Đ: Là nơi cung cấp mọi thứ cho Mĩ để làm bàn
đạp xâm lược các nước khác.
H: Vì sao Mĩ giúp Ba-ti-ta đã thiết lập chế độ
độc tài quân sự ở Cu Ba? Mục đích? Liên hệ
đến chính quyền ngụy ở Miền Nam nước ta.
H: CM Cu Ba có ảnh hưởng đến các nước châu
Mĩ ra sao?
H: Mĩ làm gì để ngăn chặn ảnh hưởng của CM
Cu Ba?
H: Nêu những hình thức đấu tranh của các nước
Mĩ La Tinh?
H: phong trào đấu tranh GPDT ở Mĩ La Tinh
được mệnh danh là gì? So sánh với phong trào
đấu tranh ở châu Phi.
HĐ nhóm: Tình hình phát triển kinh tế - xã
hội? (Tổ 6).
- Ổn định, kiểm diện;
- Kiểm tra bài cũ: + Cho biết tình hình của châu Phi từ 1945 – 2000?
+ Cho biết tình hình của châu Mĩ La Tinh từ 1945 – 2000?
- Giảng bài mới :
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ
I. NƯỚC MĨ TỪ 1945 – 1973.
1. Sự phát triển kinh tế:
- Sau CTTG II, nền kinh tế Mĩ phát triển
mạnh mẽ:
+ Tổng sãn phẩm quốc dân tăng trung
bình là 6%
+ Sản lượng CN Mĩ chiếm 56,5% 1948.
+ Sản lượng N
2
tăng 27%.
+ Có hơn 50% tàu bè trên mặt biển.
+ 3/4 dự trữ vàng của thế giới (24,6tỉ
USD 1949).
→ Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính
lớn nhất TG, do những yếu tố sau:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong
phú, khí hậu thuận lợi.
+ Có nhân công dồi dào, trình độ kĩ
thuật cao, năng động, sáng tạo.
+ Nhờ buôn bán vũ khí.
+ Là nước khởi đầu cuộc CM KH-KT
hiện đại của TG và áp dụng thành công
những thành tựu.
+ Trình độ tập trung tư bản và sản xuất
ở Mĩ cao.
hạch).
- SX vũ khí (Bom nguyên tử, bom khinh
khí , tên lửa đạn đạo).
- Cuộc “CM xanh” trong N
2
.
→ Không chỉ thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển
còn ảnh hưởng TG.
3.Tình hình chính trị - xã hội:
a. Đối nội:
- Mĩ là nước Cộng hòa liên bang theo
chế độ tổng thống, 2 đảng thay nhau cầm
quyền.
- Từ 1945 - những 70 nước Mĩ đã trải
qua 5 đời tổng thống, mỗi đời đều đưa ra
một chương trình cải cách những vấn đề
xã hội.
- Chính sách đối nội của chính quyền
Mĩ là tập trung duy trì, bảo vệ và phát
triển chế độ TB Mĩ.
b. Đối ngoại:
- 12-3-1947, tổng thống H.Tru-man đã
công khai nêu lên “Sứ mệnh lãnh đạo TG
tự do chống lại sự bành trướng của
CNCS” → với 4 học thuyết và chiến lược
tên khác nhau nhằm 3 mục tiêu:
+ Ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêu
diệt hoàn toàn CNXH trên TG.
+ Đàn áp PTGPDT, PT công nhânvà
CS quốc tế, PT chống chiến tranh vì hòa
Mĩ là tập trung duy trì, bảo vệ và phát triển chế
độ TB Mĩ?
HĐ nhóm: Đối ngoại? (Tổ 4).
H: Tổng thống H.Tru-man đã công khai chống
ai? Vì sao?
H: Dựa vào đâu Mĩ cho rằng CNCS đã bành
trướng?
Đ: Do Ba Lan, Bun, Hung, An-ba-ni, Tiệp Khắc
. . .đi theo CNXH.
H: Vì sao phải ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêu
diệt hoàn toàn CNXH trên TG?
Đ: CNCS là kẻ thù cần tiêu diệt của CNĐQ.
H: Tại sao Mĩ khống chế, chi phối các nước
TBở Tây Âu sau CTTG II?
H: “Chiến tranh lạnh” là gì?
Đ: Là “ Chiến tranh không nổ súng, không đổ
máu” nhưng “Luôn trong tình trạng chiến tranh
nhằm ngăn chặn và tiêu diệt Liên Xô và
XHCN.
HĐ nhóm: Xã hội? (Tổ 5).
H: Vì sao nước Mĩ vẫn chứa dựng nhiều mâu
thuẫn giai cấp, xã hội, sắc tộc?
H: Muốn giải quyết những mâu thuẫn xã hội
21
sát tổng thống Ken-nơ-đi.
- Nhân dân vẫn đấu trang vì hòa bình
dân chủ, dân sinh.
II. NƯỚC MĨ TỪ 1973 – 1991.
1.Tình hình kinh tế và khoa học-kĩ thuật
và văn hóa:
- Đầu thập niên 90, kinh tế Mĩ lâm vào
đợt suy thoái nặng. Với 2 nhiệm kì cầm
quyền của B.clin-tơn (1-1993 → 1-2001),
kinh tế Mĩ có sự phục hồi và phát triển trở
lại → hàng đầu thế giới.
- KH-KT tiếp tục phát triển với đội ngũ
các chuyên gia đông nhất thế giới.
- Tính đa văn hóa là nét nổi bật trong
nền văn hóa Mĩ đã đạt được nhiều thành
tựu.
2. Tình hình chính trị - xã hội:
nước Mĩ phải làm gì? Tại sao không giải quyết
được?
HĐ nhóm:Tình hình kinh tế và khoa học-kĩ
thuật?(Tổ 6).
H: Năm 1973, trên thế giới xảy ra cuộc khủng
hoảng gì? Tác động đến các nước trên TG
NTN?
H: Từ 1983, trở đi kinh tế Mĩ phục hồi và phát
triển nhưng phải cạnh tranh với những nước
nào?
HĐ nhóm: Đối nội? (Tổ 1).
H: Nước Mĩ tiếp tục trải qua 4 đời tổng thống
nào?
Đ: 4 đời tổng thống: Pho, Ca-tơ, Ri-gân, Bu-sơ
(cha).
H: Học thuyết kinh tế Ri-gân vẫn còn nhiều khó
khăn nào?
+ Tăng cường khôi phục và phát triển
tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
+ Sử dụng khẩu hiệu “Dân chủ” ở
nước ngoài như một công cụ can thiệp vào
công việc nội bộ của các nước khác.
- Mĩ có tham vọng thiết lập một trật tự
thế giới “Đơn cực” trong đó Mỹ là siêu
cường duy nhất đóng vai trò chi phối và
lãnh nhưng thế giới không chấp nhận.
• CỦNG CỐ : Nắm 3 mục lớn trong bài.
• DẶN DÒ : Học bài và đọc bài 7.
• RÚT KINH NGHIỆM :
hóa Mĩ đã đạt được nhiều thành tựu.ra sao?
HĐ nhóm:Tình hình chính trị - xã hội? (Tổ 4).
H: Chính sách đối nội của chính quyền Bclin-
tơn có những gía trị nào?
H: Đối ngoại?
H: Cho biết 3 trụ cột chính trong chính sách đối
ngoại của Mĩ?
H: Tại sao Mĩ tăng cường khôi phục và phát
triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế
Mĩ?
H: Thế nào là “Dân chủ”?
H: Mĩ có tham vọng thiết lập một trật tự thế
giới ra sao?
H: “Đơn cực” là gì? Vì sao thế giới không chấp
nhận?
H: Liên hệ đến Việt trong cuộc KC chống Mĩ?
TIẾT 10. BÀI 7. TÂY ÂU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
(Một viện hoặc hai viện), đề là nền chuyên
chính của giai cấp tư sản.
3. Chính sách đối nội: Củng cố chính quyền
của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính
trị, xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh,
phục hồi nền kinh tế.
4. Chính sách đối ngoại:
+ Liêm minh chặt chẽ với Mĩ trong cuộc
chiến tranh lạnh, đối đầu với Liên Xô và các
nước XHCN.
+ Tìm cách quay lại cai trị các nước thuộc
địa cũ của mình.
+ Thông qua việc tham gia khối quân sự
Na-tô (TL 1949), do Mĩ đứng đầu.
→ Từ 1945 – 1950, với sự viện trở của Mĩ,
các nước Tây Âu đã cơ bản ổn định và phục
hồi về mọi mặt.
II. TÂY ÂU TỪ 1950– 1973.
1. Sự phát triển kinh tế và khoa học-kĩ
thuật:
- Từ thập niên 50 - đầu những năm 70,
nền kinh tế của các nước Tây Âu đều có sự
phát triển nhanh.
- Các nước Tây Âu đã liên kết khu vực hình
thành cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC –
Thuyết trình, phát vấn, giải thích, so sánh,
thảo luận, tranh ảnh, bản đồ….
Thảo luận nhóm : 6 tổ.
HĐ nhóm:Tình hình các nước tây Âu từ 1945 –
1950 ? (Tổ 1).
+ Nhà nước đóng vai trò lớn trong việc
điều tiết, quản lí . . .
+ Tận dụng nguồn viện trợ của Mĩ,
nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc TG III,
hợp tác trong cộng đồng châu Âu (EC).
+ Nỗ lực lao động của các tầng lớp ND.
2. Tình hình chính trị:
a. Đối nội:
- Giai đoạn từ 1950 – 1975, đánh dấu sự
tiếp tục phát triển của nền DCTS ở Tây Âu.
b. Đối ngoại:
- Tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ
với Mĩ, mặt khác đã mở rộng hơn nữa quan
hệ đối ngoại với các nước XHCN tiêu biểu
Pháp, Thụy Điển, Phần Lan với Liên xô, các
nước XHCN, Việt Nam.
- Giai đoạn 1950 – 1973, là sự sụp đổ của
CNTD cũ như: Anh ở Ấn Độ, Miến Điện,
Pháp ở ĐDương, Hà Lan ở In-đô.
III.TÂY ÂU TỪ 1973 – 1991.
1. Tình hình kinh tế:
- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng
lượng thế giới, Tây Âu bị lâm vào
khủng hoảng và suy thoái hoặc phát triển
không ổn định kéo dài đầu thập niên 90.
2. Tình hình chính trị - xã hội:
a. Đối nội:
- Sự phân hóa giàu nghèo càng lớn.
- Các tệ nạn xã hội như hối lộ, tham
nhũng, bạo lực, ma túy, mại dâm. . . thường
HĐ nhóm: Tình hình chính trị - xã hội từ 1973-
1991? (Tổ 5).
H: Vì sao sự phân hóa giàu nghèo và các tệ nạn
xã hội ngày càng cao?
H: Chính sách đối ngoại từ 1973-1991có gì
khác với 1950-1973?
H: Tại sao năm 1991,12 nước EC chuyển sang
25