1.1. Nguyên công I:
ph
tiện mặt đầukhoan tâm
= 1mm
amax = 906.5
amin = 905,5
bmax= 904
bmin = 902
Zmax = 2.5
Zmin = 3.5
ct = 2
2Zi min = 2(Rz,i-1 + Ta,i-1 +i-1 + gd)
= 1 + 2 =
gd = dv + k
Sử dụng bảng tra đợc:
Bc
cụng
ngh
Cỏc yu t (m )
RRz TTa
, i-1
, i-1
Kớch thc
gii hn (mm)
Lng d
gii hn
(mm)
dmin
dmax
dmin
dmax
940
600
gd
200
ngoài
Dun
g sai
(m)
Tính
lợng
d của
mặt
tròn
Mặt trụ
160
+0,5
+0,3
tra trong bảng 2-35 ST CNCTM .
+ Độ nhám bề mặt Ra = 0,63 (àm) :
+ Cấp chính xác 9.
Do vậy quá trình gia công mặt trụ ngoài gồm các nguyên công và bớc nh sau: Tiện thô và tiện tinh ngoài.
Ban đầu phôi dập đạt độ chính xác cấp 12 và có kích thớc
đờng kính là: 99 (mm).
+ Tiện thô đạt kích thớc 42 (mm), đạt RZ = 100(àm), cấp
chính xác 14, dung sai công nghệ của kích thớc gia công: =
620(àm).
+ Tiện bán tinh đạt kích thớc 31,5 (mm), đạt RZ = 50(àm),
cấp chính xác 13, dung sai công nghệ của kích thớc gia công : =
340(àm).
+ Tiện tinh đạt kích thớc 30,5 (mm), đạt RZ = 25(àm), cấp
l: Kích thớc lớn nhất của phôi.
Bảng 1.23 ST GCC ta chọn cv= 2 (àm/mm), l =330mm
=cv =2.330 = 660 (àm).
Sai số gá đặt chi tiết gđi: Chi tiết đợc gá trên mâm cặp 3
chấu tự định tâm theo mặt ngoài phôi đúc (bề mặt cha qua
gia công) và chống tâm một đầu.
Do lực kẹp là do mâm cặp 3 chấu sinh ra do đó ta có k
Tra bảng 1.104ST GCC có :gđi=120àm.
Do đó lợng d cho bớc tiện thô là:
2
2
2Zi min = 2 800 + 660 + 120 = 3000 µm.
TÝnh lîng d cho nguyªn c«ng tiÖn b¸n tinh ®Ó ®¹t kÝch thíc
φ31,5 (mm).
Sau khi tiÖn th« theo b¶ng 1.24 ST GCC: RZ.i-1=100 µm; Ta.i1
=100 µm.
Sai lÖch kh«ng gian víi hÖ sè gi¶m sai Ky=0,06: ρi-1= ρi .Ky=
660.0,06
=40 µm.
Sai sè g¸ ®Æt chi tiÕt εg®i: Chi tiÕt khi gia c«ng ®îc g¸ ®Æt vµ kÑp chÆt b»ng m©m cÆp 3 chÊu do ®ã ta cã
εg®i = 20 µm (theo b¶ng 1.104 ST GCC ).
Tính lợng d cho nguyên công mài một lần đạt kích thớc 30
(mm).
Sau khi tiện tinh theo bảng 1.24 ST GCC: RZ.i-1=25àm; Ta.i-1=
25àm.
Sai lệch giới hạn không gian với hệ số giảm sai K y=0,04 (theo
bảng 1.32 ST GCC)
i-1= i .Ky= 2.0,0,4 = 0,08 àm.
Sai số gá đặt chi tiết gđi: Chi tiết khi gia công đợc gá đặt
và kẹp chặt bằng hai mũi tâm do đó ta có đv = 0, còn do lực
kẹp vuông góc với kích thớc gia công nên k=0.
Lợng d nhỏ nhất cho nguyên công tiện bán tinh là:
2Zi min = 2 ( 25 + 25 + 0,08) = 100 àm.
Kích thớc giới hạn nhỏ nhất của các đờng kính là:
+d
min mài một lần
= 30,01 mm.
+ d min tiện tinh
= 30,01+0,1 = 30,11 mm.
+d
min tiện bán tinh
= 30,11+0,24 = 30,35 mm.
max tiện bán tinh
= 30,16 mm.
= 30,35+0,34 = 30,69 mm.
+ d max tiện thô
= 41,34+0,62 = 41,96 mm.
+d
= 44,34+1,5
max phôi
= 45,84 mm.
Xác định các lợng d giới hạn:
+ Zb max: là hiệu các kích thớc giới hạn lớn nhất.
+ Zb min: là hiệu các kích thớc giới hạn nhỏ nhất.
Ta có:
+ Mài một lần: 2Zb max= 30,16-30,02 = 0,14 mm = 140 àm.
2Zb min= 30,11-30,01 = 0,1 mm = 100 àm.
+ Tiện tinh:
2Zb max= 30,69-30,16 = 0,53 mm = 530 àm.
2Zb min= 30,35-30,11 = 0,24 mm = 240 àm
ớc
công
yếu tố (àm)
nghệ
R
T
z a
a
K
Kíc
Lợng
ợng
ích ung
h thơc
)
d
2
Zbmin Zbma
max
x
n
bmin
2
d
min
8
Phôi
Tiện
thô
Tiện
bán
tinh
6
20
2
00
1
8
0
0
.245
.120
3
0,4
3
40
5
2
6
20
0,2
1
5
0
4
4
4,4
5,9
4
4
4
4
1,4
2,0
4
6
3
0
3
3
0,2
0,2
1
6
2
40
5
30
Mµi 1
5
lÇn
1
5
40
Theo bài ra ta có: Ra = 0,63 . Tra theo bảng 2.34/ 22 ( sách hd TKĐACNCTM ) .Ta có cấp nhẵn bóng là
cấp 9 .
Vậy ta có các bước công nghệ bao gồm : tiện thô , tiện tinh , mài bán tinh một lần ( Dựa vào bảng
2.35/56 [ 1])
Sai lệch về vị trí không gian của phôi được xác định theo công thức sau
đây : chi tiết dạng trục dịnh vị bằng hai tâm .
ρa =
2
ρlk2 + ρcv2 + ρlt2 + ε gd
bảng 3.6/ 72 ( sách hd TKĐACNCTM )
Ở đây :
ε gd = 0,04 mm ( bảng 7.2 /35 Sách STAL ĐG )
ρ lk - Độ lệc của khuân dập ( phôi trong khuôn bị lệch ) so với tâm danh nghĩa của phôi ( giá trị ρ lk phụ
thuộc vào trọng lượng ) lấy
ρlk = 1 mm
ρcv – độ cong vênh của phôi thô ( độ cong của đường trục phôi )
ρct = Δc . Lc = 5. 160 = 800 ( μm )
Với Δc = 5μm /1mm còn Lc là chiều dài đoạn ta cần tính lượng dư gia công
ρlt – là sai lệch của phôi kẹp chặt trên khối V
`
ρt = (
2Zb min = 2( Rza + Ta + ρa )
Như vậy ta có :Type equation here.
Tiện thô : 2Zb min = 2(160 + 200+1610) = 2. 1970 =
Tiên tinh : 2Zb min = 2( 50 + 50 + 97 ) = 2.97 =
Mài tinh : 2Z bb min = 2( 25 + 25 + 39 ) = 2.98 =
Cột ghi kích thước tính toán được xác định nhhuw sau : Ghi kích thước của chi tiết ( kichhs thước nhỏ
nhất )n vào thấng cuối cùng , còn caccs kích thước khác thì lấy kích thước ở nguyên công trước cộng với
lượng dư tính toán nhỏ nhất .
Như vậy ta có :
Phôi : d 3 = 40,591 + 2. 1970 = 44,531 mm
Tiện thô : d 2 = 40,197 + 2.197 = 40,591mm
Tiện tinh : d1 = 40,019 + 2.89 = 40,197 mm
Lập cột dung sai của kích thước các nguyên công bằng cách tra bảng trong ( bảng 1.95 /117 Sách GCC )
Xác định kích thước giới han nhỏ nhất bằng cách làm tròn số của kích thước tính toán theo hàng số có
nghĩa của dung sai
Xác định kích thước giới han lớn nhất bằng cách cộng kích thước giới hạn nhỏ nhất d min với dung sai δ.
Mài tinh : d4 = 40,02 + 0,017 = 40,037
Tiện tinh : d3 = 40,02 + 0,05 = 40,25
Tiện tinh : d2 = 40,59 + 0,34 = 40,93
Phôi
: d1 = 44,53 + 3 = 47,53
Xác định lượng dư giới hạn :
Zb max - hiệu các kích thức giới hạn lớn nhất .
Zb min – hiệu các kích thước nhỏ nhất
Ta có :
Mài tinh : 2Zb max = 40,25 – 40,04 = 0,21mm
= 180 +390 + 3941 = 4510 μm
1
Kiểm tra phép tính : phép tính đúng khi có biểu thức sau :
Z0 max – Z0 min = δphôi - δ chi tiết
Thay số ta có :
7490 – 4510 = 3000 – 20
Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại :
Các bề mặt của trục khuỷu chỉ có các bề mặt trụ tròn xoay là phải gia công và hai mặt đầu trụ thì ta phay
Vậy căn cứ vào bảng 139/115 sách STGCC ta có
Tất cả các bề mặt trụ có đường kính từ 16 đến 50 mm có lượng dư là : 30 ± 0,4 mm
Còn hai mặt đầu có lượng dư mỗi mặt là : 2 ± 0,5 mm
Bước
công
nghệ
Các yếu tố (μm )
Lượng
dư tính
toán
Zb min
RZa
Ta
Ρa
160
200
1610
0
44,531
3000
44,53
47,53
M ài
thô
50
50
97
0
2.1970
40,591
40,25
390
680
Mài
tinh
5
15
0
2.89
40,019
17
40,02
40,04
180
210