thuyết minh đồ án công nghệ chế tạo máy - Pdf 13



B
B

ỘC
C
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
H
H
Ư
Ư
Ơ

Đ


I
IH
H


C
CC
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H

M
I
I
N
N
H
H

T
T
R
R
U
U
N
N
G
GT
T
Â
Â
M
M



Đ
Đ

ỒÁ
Á
N
NC
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H


I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

1
NHÓM 13

LỜI NÓI ĐẦU
Thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là nhiệm vụ quan trọng của quá trình đào tạo
sinh viên trong các trường kỹ thuật. Theo chương trình đào tạo của trường ,thầy Châu Ngọc Lê phụ
trách bộ môn công nghệ chế tạo máy và là giáo viên hướng dẫn (GVHD) thiết kế đồ án đã đề ra những
yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm sinh viên làm việc với đồ án công nghệ chế tạo máy. Một
dạng bài tập tổng hợp giúp sinh viên hệ thống lại các kiến thức tiếp thu được từ những bài giảng ,bài
tập thực hành, cùng với việc sử dụng tổng hợp các loại tài liệu liên quan ,các loại sổ tay ,bảng tiêu
chuẩn … để hiểu rõ tầm quan trọng và tính công nghệ của chi tiết cần gia công qua đó thiết lập
phương án công nghệ tốt nhất ứng với từng điều kiện sản xuất cụ thể.
Theo yêu cầu của bài tập cùng với sự hướng dẫn tận tình của GVHD và các giáo viên khác
trong bộ môn,nhóm đã hoàn thành đồ án của mình với đầy đủ các quy trình công nghệ.Do là đồ án
công nghệ được thực hiện đầu tiên trong quá trình học tập , và nhóm chưa có điều kiện tiếp cận với
máy móc khác nằm trong xưởng trường cũng như các máy hiện đại hơn nên việc thiết kế gia công sẽ
còn nhiều sai sót ,hạn chế.Mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhóm khác và các thầy cô
bộ môn để giúp cho đồ án hoàn thiện hơn.
Nhóm 13

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

3
NHÓM 13

A - PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

I/ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT
+ Thể hiện trên bản vẽ
đề bài ta xác định đây là chi

ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

4
NHÓM 13 II / ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Từ bản vẽ đề bài cho ta thấy chi tiết sẽ được đặt nằm ngang khi làm việc
+ Kết cấu chi tiết phải chịu được lực hướng tâm và lực dọc trục ngăn cản được sự di động va
đập dọc trục cản trở sự hoạt động đến các chi tiết khác đang làm việc với nó. Chi tiết ta đang tính toán
có thể đỡ trục tiếp trục hoặc thông qua bạc lót
+ Chi tiết phải đạt được độ cứng vững cần thiết và làm việc ổn định khi chịu tải.Nói chung chi
tiết của ta là dạng chi tiết làm việc liên lục nhưng điều kiện làm việc không quá khắc nghiệt.
III / TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT
+ Chi tiết có dạng hộp nên sẽ hình thành chi tiết ở dạng phôi đúc.Chi tiết không quá phức tạp
nhưng có nhiều bề mặt cần phải gia công và chi tiết có 2 gối đỡ cách xa nhau không phải là ổ liền nên
việc tạo khuôn đúc sẽ phải có lõi.
+ Mặt lồi ở 2 đầu đều có cung tròn, cung tròn phía ngoài ta có thể gia công bằng cách tiện định
hình, nhưng khoảng cách giữa 2 mặt bên trong là 29 mm khá hẹp không thích hợp để đưa dao vào gia
công nên sẽ phải đúc sẵn.
ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ


+ Kích thước bề dày mặt đầu 17 mm chi tiết cần có dung sai ta chọn dung sai 17 0,1 mm.
Trên bản vẽ chi tiết còn nhiều lỗi.
+ Ren M4 chưa vẽ đúng, các đường nét khuất thiếu, kích thước của 2 mặt vát thiếu

IV/ YÊU CẦU KỸ THUẬT:
+ Từ bản vẽ ban đầu và những phân tích trên ta xác định yêu cầu kỹ thuật cho chi tiết như sau
+ Chiều cao từ mặt đáy chi tiết tới tâm lỗ 18 là 65 0,1
+ Kích thước lỗ trục
ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

6
NHÓM 13

+ Độ không song song của tâm 2 lỗ so với mặt đáy
//
0,05
A
+ Độ không vuông góc giữa tâm lỗ với mặt bên

0,02
B
+ Sai lệch Độ giao nhau giữa hai tâm lỗ là 0,01
+ Khoảng cách giữa 2 đầu của khối trụ 63 0,046 mm .
+ Độ nhám mặt đáy, hai mặt đầu của 2 khối trụ và lỗ 18 là R
a
= 2,5 ; của 4 lỗ bắt bulông nền


7
NHÓM 13 Thể tích phần màu xanh

Thể tích phần màu cam

Tổng thể tích phần đặc : Thể tích những phần không có vật liệu:

Tổng thể tích phần không có vật liệu:

ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

8
NHÓM 13

II / PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Theo phân tích tính năng làm việc của chi tiết như phần trước đã đề cập ,chi tiết làm việc
không chịu va đập.Vì vậy vật liệu được chọn là gang xám là hợp lý
Mặt khác chi tiết có hình dạng và kết cấu tương đối phức tạp, và có một số bề mặt, việc đưa
dao vào để gia công là khó khăn và không đáp ứng thực tế và kinh tế,đồng thời với vật liệu là gang
xám.Vì vậy phương pháp chế tạo phôi được chọn là đúc
Với dạng sản xuất hàng loạt vừa thì đòi hỏi khuôn phải được tháo lắp nhanh,dễ làm sạch ,sấy
khô,và tuổi bền khuôn phải cao.Vì vậy khuôn đúc được chọn là khuôn kim loại,dùng lõi kim loại.
Với khuôn đúc kim loại ta có:
Vật đúc đạt cấp chính xác cấp II
Đúc trong khuôn kim loại ta không cần làm sạch và sấy khô,chi yêu cầu phủ lớp sơn lên trên bề
mặt tiếp xúc giữa các lõi với nhau và bề mặt lõi với thành khuôn đúc.
Vật liệu làm khuôn là gang xám ,vật đúc là gang xám và có khối lượng < 2 kg thì theo sổ tay 1
bảng 3-8 trang 179 khuôn đúc có thể đúc từ 1000  5000 lần
ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

9
NHÓM 13

Chi tiết đúc có nhiều cung bậc chuyển tiếp vì vậy có thể gây ứng suất lớn sau khi đúc.Do vậy
cần gia công nhiệt cho chi tiết để khử ứng suất và nâng cao chất lượng chi tiết đúc.Gia công nhiệt bằng
cách ủ ở nhiệt độ 500 – 550
0
C trong 6 tới 8 giờ.
Dung sai kích thước và độ nhám bề mặt chi tiết đúc là:
IT 14 IT 17 và R

GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

11
NHÓM 13 3 . Tách khuôn ,rút lõi chính trước sau đó lấy 2 lõi phụ ra ta được chi tiết
ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

12
NHÓM 13 E - XÁC ĐỊNH CHUẨN GIA CÔNG VÀ PHƯƠNG ÁN GIA CÔNG
I / XÁC ĐỊNH CHUẨN GIA CÔNG
Từ yêu cầu kỹ thuật cho ta thấy điểm ảnh hưởng tới hoạt động của chi tiết là độ chính xác 2 lỗ
18 mm .Vì vậy những yêu câu kỹ thuật để chi tiết hoạt động ổn định xoay quanh việc gia công
chính xác cho 2 lỗ 18 mm.Mà hai lỗ trên có vị trí tương quan với mặt đế của chi tiết.Vì vậy buộc phải
chọn 1 trong 2 mặt này là chuẩn tinh để gia công mặt kia.
Nếu chọn mặt lỗ làm chuẩn thô để gia công mặt đáy thì phải khống chế thêm bậc tự do
xoay,phương án này cho phép ta đạt được kích thước 65 0,2 mm dễ dàng,độ dày của thành ổ đỡ sẽ
đều hơn,tuy vậy khả năng đạt được kích thước bề dày mặt đế 13 mm sẽ khó hơn,điều đó làm đồ gá
thêm phức tạp, vả lại ta không thể thực hiện đúc lỗ từ đầu nên quá trình gá đặt nhiều lần sẽ làm tăng

1
Phay mặt đáy
1
3+4+2
2+5
2
Phay 2 mặt bên
2+5
3+4+16
1+3+4
3
Khoan 4 lỗ
6+7+8+9
3+4+2
2+5
4
Phay hai mặt bậc
3+4
1+5+6
2+5
5
Phay hai mặt trong của khối đỡ
10+11
1+2 lỗ+14+15
3+4
6
Phay 2 bậc đầu của khối
12+13
1+2 lỗ+15
3+4

biến dạng chi tiết đảm bảo độ đồng tâm thống nhất của 2 lỗ,độ song song với đáy và độ vuông góc với
mặt bên ,vẫn có thể đạt được chất lượng bề mặt như yêu cầu ban đầu.
Thường thì khoan và tarô cùng là một nguyên công, sau khi khoan thường thực hiện tarô bằng
cách quay tay, nhưng do điển hình sản xuất hàng loạt nên ta phải thiết kế để tarô trên máy, điển hình ở
đây là máy tiện.Làm vậy sẽ đạt được năng suất cao hơn.Việc chế tạo bạc dẫn mũi khoan mồi để lắp
trên máy tiện làm đồ gá phức tạp hơn nên sẽ thực hiện riêng trên máy khoan cần hoặc khoan đứng.
Như vậy sẽ sử dụng 5 máy phay , 2 máy khoan và 2 -3 máy tiện .

ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

14
NHÓM 13

F - THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
I / NGUYÊN CÔNG 1
Phay thô và phay tinh mặt đáy
Định vị
Chi tiết được định vị ở mặt bậc bằng phiến tỳ khía nhám khống chế 3 bậc tự do và mặt bên
khống chế 2 bậc tự do

Dao phay trụ
Kẹp chặt
Thực hiện kẹp bằng ren ốc tay đòn ,chiều của lực từ phải qua.
Chọn máy
Chọn máy phay vạn năng Bemato 6000s công suất động cơ chính là 7,5 kW,kích thước bàn
máy 300 x 1270 phạm vì tốc độ trục chính là 65 - 3600 vòng/phút (16 cấp tốc độ),phạm vi bước tiến

Chiều sâu cắt 3 mm
1. Chiều dài gia công
L
gc
= L
c
+ y + L
t

Trong đó:
Y :chiều dài vào ra của dụng cụ cắt tra bảng 2.96 -2.97
L
t
:chiều dài thêm dùng trong trường hợp kết cấu chi tiết gia công cần thêm chiều dài này
L
gc
=103+14 =117 mm
2. Bề rộng phay trung bình
B
tb
=F/L
c
=5665/117 =48,4 mm
F là diện tích bề mặt gia công
3.Chọn bước tiến của dao phay (S
z
bảng 2.8;2.81;2.83 ; [1])
Với dao phay trụ chiều rộng phay b>50 vật liệu làm dao là thép gió,chiều sâu cắt t =3mm
Ta có Sz=0,2 -0,3mm/răng
Tuổi bền dao phay T


E: hệ số tra bảng 2.95 ; [1]
V: vận tốc cắt
K
1
: hệ số phụ thuộc vật liệu gia công
K
2
:hệ sô phụ thuộc loại dao và vận tốc cắt
b
max
bề rộng phay lớn nhất
z
u
số răng của dao

Máy làm việc an toàn
Đối với phay tinh ta cũng áp dụng các công thức trên và có số liệu như sau
Chiều sâu cắt t = 1 mm
Sử dụng dao phay trụ răng nhỏ nên S
z
giảm 2 lần S
z
=0 ,175 mm/răng
Vận tốc cắt: v = 31,4 m/ph
Số vòng quay trục chính : n=200 vòng /phút
Bước tiến bàn máy : S
m
= 384 mm /ph
6. Thời gian thực hiện nguyên công:

Dao phay đĩa Định vị:
ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

18
NHÓM 13

Chi tiết được định vị ở mặt đế bằng phiến tỳ khía nhám khống chế 3 bậc tự do ,cùng mặt bên
của thân đồ gá khống chế 2 bậc tự do
Kẹp chặt:
Thực hiện lực kẹp từ trên xuống vuông góc với mặt định vị bằng ren ốc tay đòn
Chọn máy
Chọn máy phay vạn năng Bemato 6000s công suất động cơ chính là 7,5 kW,kích thước bàn
máy 300 x 1270 phạm vì tốc độ trục chính là 65 - 3600 vòng/phút (16 cấp tốc độ),phạm vi bước tiến
bàn máy 22-384 mm/ph (6 cấp)
Phay bề mặt này ta có thể dùng dao phay mặt đầu,dao phay ngón,dao phay đĩa
Ta chọn dao phay đĩa bằng thép gió.Thực hiện gia công trên máy phay 6H11 trục nằm ngang
Dao Phay : D=200 mm ; z =12 răng ; d=50 mm ; B = 15 mm
Lượng dư gia công tổng cộng là 2,5 +0,5 mm
1. Chiều dài gia công
L
gc
=L
c

z
=0,15 mm/răng
 v
cắt
=50 m/ph
Số vòng quay trục chính

ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

19
NHÓM 13

Chọn lại số vòng theo máy : n =280 vòng /phút
Vận tốc thực tế

Tính bước tiến dao/phút cho bàn máy

Chọn lại bước tiến dao / phút theo máy :S
m
= 384 mm/ph
5. Tính công suất cắt
Đối với dao phay đĩa 3 mặt

E: hệ số tra bảng 2.95
V: vận tốc cắt
K


20
NHÓM 13 :thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân
III / NGUYÊN CÔNG 3
Khoan 4 lỗ 7
Định vị và kẹp chặt: như nguyên công đầu tiên
Chọn máy khoan đứng K125 do Việt Nam sản xuất, công suất động cơ trục chính 2,8kW ,Hiệu
suất máy 0,8 . Số vòng quay trục chính từ 97  1360 vòng /phút .
Do 4 lỗ này dùng để bắt bulông ghép vào chi tiết khác nên ta không cần phải có độ bóng nhất
định, chỉ cần có độ chính xác vị trí tương đối để có thể bắt được vào đúng vị trí nếu trên bề mặt chi
tiết máy khác sử dụng vít cấy.Ta chỉ cần thực hiện khoan một lần là đạt được kích thước
Sử dụng mũi khoan 7 để khoan một lần
Chiều sâu cắt : t =D/2
=7/2=3,5 mm
Bước tiến khi khoan S
0
tra
bảng 2.101
Khoan khi L/d ≤ 3 mm.
Đường kính mũi khoan 7 → S
0
= 0,24
mm/vòng
Tuổi bền dụng cụ tra theo

Phay hai mặt bậc của đế chi tiết Dao phay ngón
Định vị :Định vị bằng mặt 1 đã gia công tinh của chi tiết ,khống chế 3 bậc tự do,2 chốt tỳ ở mặt
bên khống chế 2 bậc tự do,có thể dùng chốt trụ ngắn và chốt trám để thực hiện khống chế đủ 6 bậc tự
do.
ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

22
NHÓM 13

Kẹp chặt :Lực kẹp hướng từ phải qua trái vuông góc với mặt bên đối diện.
Chọn máy phay vạn năng Bemato 6000s công suất động cơ chính là 7,5 kW,kích thước bàn
máy 300 x 1270 phạm vì tốc độ trục chính là 65 - 3600 vòng/phút (16 cấp tốc độ),phạm vi bước tiến
bàn máy 22-384 mm/ph (6 cấp)
Hai mặt bậc ở hai bên gối đỡ ta có thể gia công bằng dao phay đĩa 3 mặt hoặc dao phay ngón.
Thực tế khi phay ở 2 mặt bậc sẽ có khó khăn,do bề mặt cần gia công thấp và ở gần 2 khối đỡ,khoảng
cách theo chiều rộng khoảng 26 mm,còn chiều cao tính tới đỉnh là 87 mm.
Nếu dùng dao phay đĩa thì bán kính dao để phay được là 87 +khoảng sáng với trục dao + bán
kính trục dao.Cho bán kính trục nhỏ nhất là 16 mm , và khoảng sáng nhỏ nhất là 5 mm thì bán kính
dao cần phải có là 108 mm  đường kính dao phải đạt trên 216 mm ,trong thực tế dao loại này có
đường kính lỗ lắp với trục đạt 50 – 60 mm.
Loại dao này theo sổ tay chỉ có dao phay đĩa răng chắp hợp kim cứng
Như vậy sẽ không kinh tế
Do đó ta chọn loại dao phay trụ và chiều dài dao phải lớn 108 mm .Bể mặt cần phay có bề rộng

Xác định vận tốc cắt bảng 2.84 -2.95
Vật liệu dao thép gió,chiều sâu cắt 2 ,5 ; S
z
= 0,04mm/răng
 v
cắt
=30 m/ph
ĐBK
I LOVE
MECHANIC
Đồ Án Công Nghệ Chế Tạo Máy
GVHD:CHÂU NGỌC LÊ

23
NHÓM 13

Số vòng quay trục chính

Chọn vận tốc máy n = 340 vòng /phút
Vận tốc thực tế

Tính bước tiến dao/phút cho bàn máy

Chọn lại bước tiến dao / phút theo máy
4. Tính công suất cắt
Đối với dao phay ngón

E: hệ số tra bảng 2.95
V: vận tốc cắt
K


: thời gian phục vụ kỹ thuật ( thay dụng cụ,mài dao, chỉnh máy và thời gian tổ
chức gồm có kiểm tra dầu máy ,vệ sinh máy ,bàn giao ca

:thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân Thời gian phay cả hai mặt :11 phút

V / NGUYÊN CÔNG 5
Phay hai mặt đầu phía trong của chi tiết

Định vị :Định vị bằng mặt 1 khống chế 3 bậc tự do ,dùng chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do
và chốt trám khống chế 1 bậc tự do.Khống chế đủ 6 bậc tự do của chi tiết
Kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp liên động ,lực kẹp vuông góc mặt 1 ,hường từ trên xuống
Chọn máy phay vạn năng Bemato 6000s công suất động cơ chính là 7,5 kW,kích thước bàn
máy 300 x 1270 phạm vì tốc độ trục chính là 65 - 3600 vòng/phút (16 cấp tốc độ),phạm vi bước tiến
bàn máy 22-384 mm/ph (6 cấp)
Nguyên công này ta có thể thực hiện bằng dao phay mặt đầu gá trên trục ngang hoặc dao phay
đĩa 3 mặt.Bề mặt cần phay là mặt tròn nên bán kính dao sẽ là đường kính của bề mặt gia công cộng
ĐBK
I LOVE
MECHANIC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status