bộ giáo dục và đào tạo
Đại học thái nguyên
trờng đại học kỹ thuật công nghiệp
bộ môn: công nghệ chế tạo máy
thuyết minh
đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thiết kế: Phạm Đức Toản
Giáo viên hớng dẫn : Trần Minh đức
Thái Nguyên - 2001
Phần I : Phân tích chi tiết gia công
1 . Đặc điểm, công dụng, phân loại chi tiết.
Chi tiết thiết kế là thân bơm ly tâm đợc đúc từ gang xám 15 - 32 thuộc
dạng hộp, là chi tiết cơ sở quan trọng của bơn ly tâm.
Thân bơm có hình khối rỗng, xung quanh có những thành vách với độ dày,
mỏng khác nhau, thân bơm là chi tiết cơ sở để lắp các chi tiết khác nh vòng
TrờngĐHKTCN
ĐạiHọcKTCN
TháiNguyên
bi, trục, cánh bơm, các mặt bích và mặt đầu đợc lắp với các chi tiết khác tạo
thành bơm hoàn chỉnh để hút và đẩy dâù.
2 . Phân tích yêu cầu kỹ thuật :
*Những yêu cầu kỹ thuật chi tiết gia công.
- Các lỗ 90, 40, 22 yêu cầu đạt R
a
= 2,5; lỗ 70 yêu cầu đạt
R
Z
= 20;các lỗ 46, 32 yêu cầu đạt R
a
= 1,25
thông suốt, ngắn và có đờng kính giảm dần từ ngoài vào trong. Các lỗ thuận
tiện cho việc ăn dao, thoát dao .
Các mặt lỗ chính trên hộp có kết cấu đơn giản không rãnh và bề lỗ
không đứt quãng.
Nh vật qua phân tich ta thấy chi tiết chế tạo có tính công nghệ cao
trong kết cấu.
Phần II : xác định dạng sản xuất .
Việc xác định dạng sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng việc thiết kế
quy trình công nghệ gia công chi tiết. Dạng sản xuất quyết định lợng vốn
đầu t, phơng hớng đầu t trang bị sản xuất. Xác định đợc đúng sản lợng xẽ
thiết kế đợc quy trình công nghệ hợp lý tạo ra hiệu quả kinh tế cao.
Dạng sản xuất đợc xác định dựa vào sản lợng cơ khí và khối lợng chi
tiết.
1. Tính sản lợng cơ khí.
Sản lợng hàng năm đợc tính theo công thức:
+
+=
100
1.
1
mNN
N : sản lợng cơ khí.
N
G
ct
: khối lợng chi tiết.
V : thể tích chi tiết .
ct
: khối lợng riêng của chi tiết,
ct
= 7,2(kg/dm
3
).
Ta có G
ct
= V.
ct
= 3,6(kg).
Căn cứ vào sản lợng hàng năm của chi tiết N = 32700 và khối lợng
của chi tiết G
ct
=3,6(kg) . Tra bảng 2 [ Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo
máy ] Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật ta có dạng sản xuất là hàng loạt
lớn.
Phần III : chọn phơng pháp chế tạo phôi
* Yêu cầu của việc chọn phôi :
- Dựa vào kết cấu của chi tiết .
- Dựa vào yêu cầu kỹ thuật .
- Dựa vào sản lợng hàng năm.
- Vật liệu chế tạo là gang xám 15 - 32 có
+
u
đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại và làm khuôn bằng máy.
Phơng pháp này có các u điểm sau:
- Hỗn hợp làm khuôn là cát và đất sét cho nên rễ chế tạo phôi dẻ tiền,phù
hợp với nền kinh tế nớc ta.
- Lớp kim loại ngoài cũng ít bị biến cứng, do đó ít gây khó khăn cho gia
công cơ.
- Gang có tính chảy loãng cao, khả năng điền đầy khuôn tốt, khi phôi đúc
ra có cơ tính tơng đối tốt. Khuôn cũng có nhợc điểm là độ chính xác thấp.
D
T
D
T
Phần IV : thiết kế quy trình công nghệ
I Nguyên tắc chung khi chọn chuẩn :
Chọn chuẩn là một vấn đề co ý nghĩa rất lơn trong việc thiết kế quy
trình công nghệ. Nó ảnh hởng đến độ chính xác gia công và thơi gian gia
công, do đó ảnh hởng đến giá thành sản phẩm. Nếu ta chọn chuẩn hợp lý
sẽ đảm bảo độ chính xác gia công, quy trình công nghễ đơn giản, tối u dẫn
đến kết cấu đồ gá gọn nhẹ, dảm bảo thời gian gá đặ nhanh, rút ngắn đợc
thời gian gia công. Do đó giảm đợc giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu
quả kinh tế.
Từ sự phân tich vai trò của việc chọn chuẩn ta có các nguyên tắc chung
khi chọn chuẩn nh sau:
- chọn chuẩn theo nguyên tắc 6 điểm, khống chế những bậc tự do cần
thiết, tuyệt đối tránh thiếu hay siêu định vị.
- Chọn chuẩn sao cho không vì lực cắt, lực kẹp mà chi tiết bị biến dạng
quá nhiều đồng thời đảm bảo lực kẹp nhỏ nhằm đảm bảo cho sức lực công
nhân và đảm bảo an toàn khi gia công
- Chọn chuẩn sao cho kết cấu của đồ gá đơn giản, thuận tiện khi sử dụng.
II Chọn chuẩn tinh :
* Kết luận : Qua phân tích u, nhợc điểm của hai phơng án ta chọn phơng
án I là chính, phơng án II dùng để gia công tinh bề mặt lỗ 46, 32, 40,
22.
III. Chọn chuẩn thô :
Chuẩn thô là tập hợp các đờng điểm, bề mặt cha gia công lần nào hoặc đã
qua gia công nhng chất lợng còn thấp, thờng đợc dùng ở nguyên đầu tiên
việc chọn chuẩn thô có ý nghĩa quyết định đối với qui trình công nghệ vì nó
ảnh hởng trực tiếp các nguyên công sau về độ chính xác của chi tiết gia
công.
Việc chọn chuẩn thô phải thoả mãn các nguyên tắc chung khi chọn
chuẩn ngoài ra đảm bảo các yêu cầu và những lời khuyên sau:
* Yêu cầu khi chọn chuẩn thô
- Phân phối đủ lợng d cho các bề mặt gia công
- Đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị trí tơng giữa những bề mặt gia
công
* Những lời khuyên khi chọn chuẩn thô:
- Theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công nếu trên chi
tiết gia công chỉ có một bề mặt không gia công thì ta nên chọn bề mặt đó
làm chuẩn thô.
- Theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công nếu trên chi
tiết gia công chỉ có một bề mặt không gia công thì ta nên chọn bề mặt
không gia công nào đòi hỏi phải có độ chính xác tơng quan với các bề mặt
gia công ở mức độ cao nhất để làm chuẩn thô.
- Theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công có tất cả các bề
mặt đều sẽ gia công thì ta nên chọn bề mặt phôi cứng với bề mặt sẽ gia
công nào đòi hỏi phải bố trí lợng d nhỏ nhất để làm chuẩn thô
- Theo một phơng kích thớc nhất định của chi tiết gia công ta không nên
chọn chuẩn thô quá một lần trong suốt cả quá trình gia công.
Căn cứ vào những yêu cầu, lời khuyên và kết cấu của chi tiết ta có các
phơng án chọn chuẩn thô sau.
3
3
0
,
2
3
9
,
2
4
6
,
2
25
0,3
16
0,3
S
3
S
2
S
1
Bíc 3: TiÖn tinh lç φ90,φ70.
φ
6
9
3
0
,
2
φ
3
9
,
2
φ
4
6
,
2
25
±
0,3
16
±
0,3
S
3
S
2
S
1
4 . Nguyªn c«ngIV: Mµi tinh lç φ46, φ32.
M¸y mµi trßn trong 3A227B.
§¸ mµi ΓU25x32ΓOCT 2447-64K
ч
16
±0,3
S
3
S
2
S
1
5 . Nguyên công V: Kiểm tra trung gian.
- Kiểm tra độ đồng tâm giữa các lỗ trụ 90, 20, 46, 40, 32, 22.
- Kiểm tra độ vuông góc giữa đờng tâm các lỗ trụ và mặt đầu.
- Kiểm tra độ bóng bề mặt và độ chính xác kích thớc hai lỗ 46 và 32.
6 . Nguyªn c«ng VI : Phay th«, phay tinh mÆt bÝch nghiªng
M¸y phay ngang 6H82, Dao phay BK8
Bíc 1: Phay th« mÆt bÝch nghiªng.
Bíc 2: Phay tinh mÆt bÝch nghiªng
9
9
S
n
7 . Nguyªn c«ng VII: Phay th«, phay tinh mÆt bÝch ®¸y.
M¸y phay ngang 6H82,dao phay BK8.
Bíc 1 : Phay th« mÆt bÝch ®¸y.
Bíc 2 : Phay tinh mÆt bÝch ®¸y.
7
2
S
n
72
PP
12 .Nguyên công XII : Khoan 4 lỗ 10 mặt bích đế.
Máy khoan cần 2H53.
Mũi khoan P18.
13 . Nguyªn c«ng XIII : Khoan lç φ4.
M¸y khoan ®øng 2H125; dao : mòi khoan P18.
14 . Nguyªn c«ng XIV : Khoan lç φ3.
M¸y khoan ®øng 2H125; mòi khoan P18.