Trắc nghiệm Hóa Hữu Cơ
Vietsciences-Võ Hồng Thái 25/03/2007
Những bài cùng tác giả
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu trắc nghiệm môn hóa học sau đây:
1. Stiren (
CH CH
2
) có công thức tổng quát là:
a) C
n
H
2n-6
b) C
n
H
2n-8
c) C
n
H
2n-10
d) C
n
H
2n-6-2k
2. Naptalen ( ) có công thức phân tử là:
a) C
10
H
SO
4
COOH
+
MnSO
4
+
K
2
SO
4
+
H
2
O
Hệ số cân bằng đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là:
a) 5; 6; 9 b) 6; 5; 8 c) 3; 5; 9 d) 6; 5; 9
5. Với công thức phân tử C
9
H
12
, số đồng phân thơm có thể có là:
a) 8 b) 9 c) 10 d) 7
6. Một học sinh phát biểu: “Tất cả các hợp chất Hiđrocacbon no (là các Hiđrocacbon
mà phân tử của nó không có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hay vòng
thơm) thì không thể cho được phản ứng cộng”. Phát biểu này:
a) Không đúng hẳn b) Đúng hoàn toàn
c) Đương nhiên, vì hợp chất no thì không thể cho được phản ứng cộng
thể tích CO
2
gấp đôi thể tích hơi nước (đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A
có thể là:
a) Axit Oxalic (HOOC-COOH) b) Đimetyl Oxalat (CH
3
OOC-COOCH
3
)
c) C
5
H
5
O
3
d) C
n
H
n
O
z
với n: số nguyên dương chẵn
11. Dãy đồng đẳng nào sau đây mà khi đốt cháy thì tỉ lệ số mol CO
2
so với số mol H
2
O
tăng dần khi số nguyên tử Cacbon trong phân tử tăng dần?
a) Parafin b) Olefin c) Ankin d) Aren đồng đẳng Benzen
6
H
12
c) C
6
H
12
; C
6
H
14
d) C
12
H
24
14. Hỗn hợp A gồm Etan, Etilen, Axetilen và Butađien-1,3. Đốt cháy hết m gam hỗn
hợp A. Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam
kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8 gam. Trị số của
m là:
a) 58,75g b) 13,8g c) 60,2g d) 37,4g
(C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40)
15. A là một hợp chất hữu cơ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N. Thành phần phần trăm khối
lượng nguyên tố C, H, N lần lượt là: 34,29%; 6,67%; 13,33%. CTPT của A cũng là
công thức đơn giản của nó. CTPT của A là:
a) C
9
H
19
2
O. Thể tích O
2
(đktc) cần dùng để đốt cháy hỗn hợp trên là:
a) 26,88 lít b) 24,52 lít c) 30,56 lít d) Tất cả đều sai
(C = 12; H = 1; O = 16)
17. Chất 1-Brom-2,4-đimetylheptađien-2,5 có số đồng phân cis, trans là:
a) 2 b) 3 c) 4 d) 5
18. A là một hiđrocacbon, thể tích metylaxetilen bằng 1,75 thể tích hơi A có cùng khối
lượng trong cùng điều kiện. Số đồng phân mạch hở của A là:
a) 6 b) 5 c) 4 d) 3
(C = 12; H = 1)
19. Loại liên kết hóa học trong phân tử Natri axetat là:
a) Cộng hóa trị b) Ion c) Cộng hóa trị và ion d) Phối trí (Cho nhận)
20. Hỗn hợp A gồm 0,3 mol C
2
H
4
và 0,2 mol H
2
. Đun nóng hỗn hợp A có Ni làm xúc tác,
thu được hỗn hợp B. Hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ 2 lít dung dịch Br
2
0,075M. Hiệu
suất phản ứng giữa etilen và hiđro là:
a) 75% b) 50% c) 100% d) Tất cả đều không đúng
23. pH của dung dịch CH
3
COOH 0,1M ở 25˚C bằng bao nhiêu? Biết dung dịch này có độ
điện ly 1,3%.
a) 3,9 b) 1,0 c) 2,9 d) Một trị số khác
24. Một ankan khi đốt cháy 1 mol A thu được số mol CO
2
nhỏ hơn 6. Khi cho A tác dụng
Cl
2
theo tỉ lệ mol 1:1, có chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. A
là:
a) Metan b) Etan c) Neopentan d) Tất cả đều đúng
25. A là một hỗn hợp các chất hữu cơ gồm một parafin, một rượu đơn chức và một axit
hữu cơ đơn chức. Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp A bằng một lượng không khí vừa đủ
(không khí gồm 20% Oxi và 80% Nitơ theo thể tích). Cho các chất sau phản ứng cháy
hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
lượng dư. Có 125,44 lít một khí trơ thoát ra
(đktc) và khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
tăng thêm 73,6 gam. Trị số của m
là:
a) 28,8 gam b) 25,2 gam c) 37,76 gam d) Không đủ dữ kiện để tính
26. Hỗn hợp A gồm Buten-2 và Propen. Sau khi hiđrat hóa hoàn toàn hỗn hợp A, thu được
hỗn hợp B gồm ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, chỉ thu được x mol
CO
B
Cl
2
as
dd NaOH
t
o
C
D
CuO
t
o
E
O
2
Mn
2
KMnO
4
/H
2
SO
4
a) A là một hiđrocacbon thơm, B là một dẫn xuất Clo, C là một phenol, D là một
anđehit, E là một axit hữu cơ.
b) A là Toluen, E là axit Benzoic.
c) A không thể là một hiđrocacbon thơm, vì nếu A là hiđrocacbon thơm thì nó không
bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO
4
.
C CH
d)
Taát caû ñeàu sai
31. Công thức tổng quát của các chất đồng đẳng Naptalen ( ) là:
a) C
n
H
2n – 16
b) C
n
H
2n – 14
c) C
n
H
2n – 12
d) C
n
H
2n - 1032. Hỗn hợp khí A có khối lượng 24,6 gam gồm một ankan, 0,3 mol Etilen, 0,2 mol
Axetilen và 0,7 mol Hiđro. Cho lượng hỗn hợp A trên qua xúc tác Ni, nung nóng, thu
được hỗn hợp khí B có thể tích 36,736 lít (đktc).
a) Trong hỗn hợp B có thể có cả hiđrocacbon no lẫn không no.
b) Trong hỗn hợp B phải còn hiđrocacbon không no.
c) Trong hỗn hợp B có thể còn khí Hiđro.
d) (a), (c) đúng
35. Hỗn hợp A gồm ba ankin đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn V (lít) hỗn hợp hơi A (đktc),
thu được 35,84 lít CO
2
(đktc) và 21,6 gam H
2
O. Trị số của V là:
a) 15,68 lít b) 8,96 lít c) 11,2 lít d) 6,72 lít
(H = 1; O = 16)
36. Nếu hỗn hợp A ở câu (35) là ba ankin đồng đẳng liên tiếp thì công thức phân tử của ba
ankin trong hỗn hợp A là:
a) C
2
H
2
; C
3
H
4
; C
4
H
6
b) C
3
H
4
; C
4
37. Hỗn hợp khí X gồm Hiđro và một Hiđrocacbon. Nung nóng 24,64 lít hỗn hợp X (đktc),
có Ni làm xúc tác, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, biết rằng có Hiđrocacbon dư. Sau
phản ứng thu được 20,4 gam hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hỗn hợp Y so với Hiđro bằng 17.
Khối lượng H
2
có trong hỗn hợp X là:
a) 3 gam b) 2 gam c) 1 gam d) 0,5 gam
(H = 1)
38. Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol Axetilen; 0,3 mol Etilen; 0,3 mol Metan và 0,7 mol Hiđro.
Nung nóng hỗn hợp A, có Ni làm xúc tác, thu được 28 lít hỗn hợp khí B (đktc). Hiệu
suất H
2
đã cộng vào các Hiđrocacbon không no là:
a) 35,71% b) 40,25% c) 80,56% d) 100%
39. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Hiđrocacbon A, thu được 0,6 mol CO
2
và 0,3 mol H
2
O.
Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
thì thu
được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:
a) 3-Metyl pentađiin-1,4 b) Hexađiin-1,5
b) Hexađien-1,3-in-5 d) (a), (b)
H
2
SO
4
COOH
O C
O
OCH
3
+
CH
3
COOH
Axit Salixilic
Anhiñrit Axetic
Aspirin
Axit Axetic
Khi cho 1 gam axit salixilic tác dụng với lượng dư anhiđrit axetic thì thu được 0,85
gam aspirin. Hiệu suất của phản ứng này là:
a) 65% b) 77% c) 85% d) 91%
(C = 12; H = 1; O = 16)
44. Khối lượng riêng của propan ở 25˚C; 740 mmHg là:
a) 0,509 g/l b) 0,570 g/l c) 1,75 g/l d) 1,96 g/l
(C = 12; H = 1)
45. Có bao nhiêu liên kết σ và liên kết π trong hợp chất
HN CH CH
2
, rượu bậc hai
48. Có bao nhiêu phân tử Oxi trong 2,5 gam Oxi được một người hít vào phổi trung bình
trong một phút?
a) 1,9.10
22
b) 3,8.10
22
c) 4,7.10
22
d) 9,4.10
22
(O = 16)
49. Khối lượng mol của một khí có khối lượng riêng 5,8g.l
-1
ở 25˚C; 740 mmHg gần nhất
với trị số nào?
a) 100g.mol
-1
b) 130g.mol
-1
c) 150g.mol
-1
d) 190g.mol
-150. Chất nào có đồng phân lập thể?
c) CH
3
OH < CH
3
CHO < CH
3
CH
2
OH < HCOOH < CH
3
COOH
d) CH
3
CHO < CH
3
OH < CH
3
CH
2
OH < HCOOH < CH
3
COOH
53. Một dung dịch có pH = 5, nồng độ ion OH
-
trong dung dịch này là:
a) 10
-5
mol ion /l b) 9 mol ion /l c) 5.10
-9
CH
3
C
Cl
CH
CH
2
CH
CH
3
OH
CH Cl
CH
3
CH
2
Br
là:
a) 1-Brom-2,5-điclo-2-metyl-3-etyl hexanol-4
b)1,4-Điclo-5-brom-1,4-đimetyl-3-etylpentanol-2
c) 2,5-Điclo-6-brom-4-etyl-5-metyl hexanol-3
d) 1-(1-Cloetyl)-3-clo-4-brom-3-metyl-2-etyl butanol-1
56. Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu benzylic là:
a) C
n
H
2n-1
OH b) C
n
3
OH, C
2
H
5
OH b) C
2
H
5
OH, C
3
H
7
OH
c) C
3
H
7
OH, C
4
H
9
OH d) C
4
H
9
OH, C
5
H
11
64. Tên theo danh pháp quốc tế của chất (CH
3
)
2
CHCH=CHCH
3
là:
a) 1-Metyl-2-isopropyleten b) 1,1-Đimetylbuten-2
c) 1-Isopropylpropen d) 4-Metylpenten-2
65. Phản ứng đặc trưng của nhân thơm là:
a) Phản ứng cộng b) Phản ứng thế theo cơ chế gốc tự do
c) Phản ứng thế ái điện tử (thân điện tử) d) Phản ứng thế ái nhân (thân hạch)
66. Dung dịch KI 5% có khối lượng riêng 1,038 g/cm
3
. Nồng độ mol/lít của dung dịch này
là:
a) 0.0301M b) 0,313M c) 0,500M d) 0,625M
(K = 39; I = 127)
67. A có công thức phân tử C
5
H
11
Cl. Tên của A phù hợp với sơ đồ
A
→
B (rượu bậc 1)
70. Cho m gam hơi một hỗn hợp rượu đơn chức vào một bình kín có thể tích không đổi.
Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn hỗn hợp rượu trên. Sau phản ứng thu được hỗn
hợp hơi các ete và hơi nuớc. Nếu giữ nhiệt độ bình trước và sau phản ứng bằng nhau
thì:
a) Áp suất trong bình sẽ không đổi b) Áp suất trong bình sẽ giảm so với trước phản
ứng
c) Áp suất sẽ tăng so với trước phản ứng d) Không xác định được sự thay đổi áp
suất
71. A là một rượu. Khi cho A hóa hơi thì thể tích hơi thu được bằng với thể tích khí hiđro
thoát ra (đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đo hơi A) khi cho cùng lượng
A đó tác dụng hết với Na tạo ra. A là:
a) Rượu đơn chức b) Rượu đa chức có hai nhóm chức ruợu
c) Rượu đa chức có ba nhóm chức rượu d) Rượu đồng đẳng với etylenglicol
72. Hỗn hợp K gồm các khí và hơi sau đây: metan, fomanđehit (HCHO) và axetanđehit
(CH
3
CHO). Lấy 10 lít hỗn hợp khí K đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 15 lít khí
cacbonic. Các thể tích khí, hơi đo trong cùng về nhiệt độ và áp suất.
a) Hỗn hợp K nặng hơn metylaxetilen b) Hỗn hợp K nhẹ hơn
metylaxetilen
c) Axetanđehit chiếm 50% thể tích hỗn hợp K d) (b) và (c)
73. Xem hai chất CH
4
O và CH
2
O. Xét độ dài liên kết giữa C và O trong hai chất này:
a) Độ dài của CH
OCH
3
d) C
2
H
4
(OH)
2
(C = 12; H = 1; O = 16)
75. A là một rượu. Một mol A tác dụng hết với natri kim loại thu được 0,5 mol H
2
. Sản
phẩm cháy của 0,01 mol A cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)
2
dư, thu được 7,88 gam
kết tủa. A cháy tạo số mol nước lớn hơn số mol CO
2
. A là:
a) Rượu alylic b) Rượu tert-butylic c) C
4
H
7
OH d) Etylenglicol
(C = 12; H = 1; O = 16; Ba = 137)
76. X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố C, H và Cl. Qua sự phân tích định
lượng cho thấy cứ 1 phần khối lượng H thì có 24 phần khối lượng C và 35,5 phần khối
lượng Cl. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 90,75. Số đồng phân thơm của A là:
a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
OH d) Hai rượu khác
(C = 12; H = 1; O = 16)
78. Chất hữu cơ A mạch hở, có chứa một nhóm chức rượu và một nhóm chức axit, A
không no, có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Khi đốt cháy A thì sẽ thu được:
a) Số mol H
2
O bằng số mol CO
2
b) Số mol H
2
O nhỏ hơn số mol CO
2
c) Số mol H
2
O lớn hơn số mol CO
2
d) Số mol H
2
O bằng một nửa số mol CO
2
79. Nitrobenzen tác dụng với H nguyên tử mới sinh (đang sinh) (do Fe trong dung dịch
HCl), thu được anilin. Chọn cách diễn đạt đúng:
a) Nitrobenzen là chất khử bị oxi hóa tạo anilin, N trong nitrobenzen có số oxi hóa +4
giảm thành N trong anilin có số oxi hóa -2
b) Nitrobenzen là chất oxi hóa bị khử tạo anilin, N trong nitrobezen có số oxi hóa +4
giảm thành N trong anilin có số oxi hóa bằng -2
c) H nguyên tử đã oxi hóa nitrobenzen thành anilin, trong đó số oxi hóa của N trong
nitrobezen từ +3 đã giảm xuống thành -3 trong anilin
OH, C
6
H
11
OH d) C
2
H
3
OH, C
3
H
5
OH
81. X, Y là hai rượu đơn chức, mạch hở. Đốt cháy a mol X (hoặc Y) đều thu được 3a mol
H
2
O. X, Y có thể là:
a) Hai rượu đơn chức no b) Hai rượu đơn chức không no, chứa một liên kết
đôi
c) Một rượu no, một rượu chưa no d) Hai rượu cùng dãy đồng đẳng
82. X là một chất hữu cơ. Hàm lượng (phần trăm khối lượng) của C, H trong X lần lượt là
54,55%; 9,09%. X có thể là:
a) CH
3
CH
2
OH b) C
3
H
N
H
C
O
. Công thức phân tử của Indigo là:
a) C
16
H
14
N
2
O
2
b) C
16
H
2
N
2
O
2
c) C
16
H
10
N
2
O
2
COOH + CH
3
COOH
→
CH
3
COOCH
2
CH
3
d) 2CH
3
CH
2
OH
→
CH
3
CH
2
OCH
2
CH
3
87. Hỗn hợp A gồm hai khí là axetilen và propilen có tỉ khối so với metan bằng 2. Phần
trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là:
a) 32% propilen; 68% axetilen b) 42,25% propilen; 57,75% axetilen
c) 62,5% propilen; 37,5% axetilen d) 37,5% propilen; 62,5% axetilen
FO
3
c) C
4
H
8
F
2
O
2
d) C
3
H
5
F
3
O
2
(F = 19; C = 12; H = 1; O = 16)
90. Số đồng phân thơm của C
7
H
8
O là:
a) 3 b) 4 c) 5 d) 6
91. Khi đốt cháy hoàn toàn 2a mol một rượu no mạch hở cần dùng 35a mol không khí
(gồm 20% O
2
C
3
H
6
Br
2
dd NaOH
t
o
C
3
H
6
(OH)
2
CuO
t
o
Anñehit nhò chöùc
A là:
a) C
3
H
6
b) CH
3
CH=CH
2
c) Xiclopropan d) Tất cả đều phù hợp
95. Một axit hữu cơ no mạch hở có công thức thực nghiệm (C
3
H
5
O
2
)
n
. Công thức phân tử
của axit này là:
a) C
3
H
5
O
2
b) C
6
H
10
O
4
c) C
18
H
30
O
12
d) C
12
N
(C = 12; H = 1; N = 14)
97. Khối lượng của một phân tử vitamin B
12
là 2,24.10
-21
gam. Khối lượng phân tử của
vitamin B
12
là:
a) 1.10
3
b) 1,35.10
4
c) 1,35.10
3
d) 2,24.10
398. Một học sinh nhúng một miếng giấy quì xanh vào một dung dịch, thấy giấy quì không
đổi màu (vẫn có màu xanh). Điều này cho thấy dung dịch (hay chất lỏng):
a) Phải là nước nguyên chất b) Không phải axit cũng không phải bazơ
c) Không là chất axit d) Phải là một bazơ
99. Một chất dẻo được dùng phổ biến là polyvinyl clorua, PVC. Khi đốt các túi đựng PVC
phế thải, nó tạo một chất có mùi rất khó chịu làm ô nhiễm môi trường. Đó là:
a) Khí Cacbon oxit (CO) b) Bồ hóng (Mồ hóng, C)
c) Nitơ đioxit (NO
OHCH(NH
2
)CHClCH
3
c) CH
3
CH(NO
2
)CHClCH
2
OH d) CH
3
CHClCH(NO
2
)CH
2
OH
103. Đốt cháy 20 ml khí propan bằng 60 ml khí oxi trong một bình kín, phản ứng hoàn
toàn, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, tạo khí cacbonic và hơi nước. Sau phản ứng
cháy, thể tích hỗn hợp khí sẽ là:
a) 84 ml b) 92 ml c) 100 ml d) 108 ml
104. Adrenaline là một kích thích tố (hormone) quan trọng, nó có công thức
N
H
CH
3
OH
HO
3
OH < CH
3
CH
2
COOH < NH
3
< HCl d) HCOOH < CH
3
OH < CH
3
COOH <
C
2
H
5
F
106. Công thức thực nghiệm của một chất hữu cơ là (C
3
H
7
ClO)
n
thì công thức phân tử của
hợp chất này là:
a) C
3
H
7
c) Benzen, Acid propanoic, Metanol d) (a), (c)
109. Xem các chất:
(I): Etylenglicol; (II): Propanđiol-1,3; (III): Rượu isopropylic;
(IV): Propylenglicol; (V): Glixerin
a) (I), (II), (IV), (V) là các chất đồng đẳng b) (II), (IV) là các chất đồng phân
c) (I), (IV) là các chất đồng đẳng d) (b), (c)
110. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam A
ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp thì thu được một thể tích hơi bằng thể tích
của 0,8 gam khí oxi trong cùng điều kiện. Cho 4,6 gam A trên tác dụng hết với Na thì
thu được 1,68 lít H
2
(đktc). A là:
a) Axit oxalic b) Glixerin c) Butanđiol-1,2 d) Sorbitol
111. Chất hữu cơ A được tạo bởi ba nguyên tố C, H và O. Tỉ khối hơi của A so với hiđro
bằng 37. A có thể phù hợp với:
a) Ba công thức phân tử b) Hai công thức phân tử
c) Một công thức phân tử, đó là C
4
H
10
O d) Bốn công thức phân tử
(C = 12; H = 1; O = 16)
112. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy hết 8,6 gam A, thu được 0,6 mol CO
2
và 0,7 mol H
2
O < CH
2
O
2
b) CH
2
O < CH
2
O
2
< CH
4
O
c) CH
2
O
2
< CH
4
O < CH
2
O d) CH
2
O < CH
4
O < CH
2
O
2