Đề cương ôn tập học kì 2 môn vật lý 9 - Pdf 43

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ II-MÔN : VẬT LÝ 9-NĂM HỌC : 2010-2011.
I)-Lí Thuyết :
Chương 2-Điện từ học.
1-Truyền tải điện năng đi xa:
a-Công suất hao phí khi truyền tải điện
Php là công suất hao phí trên dây dẫn ( W)
2
R.℘
Php =
trong đó
℘ là công suất điện cần truyền tải ( W )
U2
R là điện trở của đường dây tải điện ( Ω )
U là HĐT giữa hai đầu đường dây tải điện(V)
2
* Chú ý còn được tính bằng : Php = I. .R ( R phải được nhân đôi khi thế vào công thức )
b-Giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây :Dựa vào công thức trên, nếu muốn giảm hao phí điện
năng khi ta cần truyền tải một công suất điện ℘ không đổi thì sẽ có các cách sau :
+Giảm điện trở của dây tải điện, điều này đồng nghĩa với việc chế tạo dây dẫn có tiết diện lớn ( R tỉ lệ
nghịch với S ) ⇒ Tốn rất nhiều vật liệu làm dây dẫn và dây dẫn khi đó có khối lượng rất lớn ⇒ Trụ đỡ dây
dẫn sẽ tăng lên cả về số lượng lẫn mức độ kiên cố. Nói chung, phương án này không được áp dụng.
+ Tăng hiệu điện thế U giữa hai đầu đường dây tải điện, điều này thật đơn giản vì đã có máy biến thế.
Hơn nữa, khi tăng U thêm n lần ta sẽ giảm được công suất hao phí đi n2 lần.
2-Máy biến thế:
a-Cấu tạo:-Gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau,đặt cách điện với nhau.
-Một lõi sắt (thép)có pha si lic chung cho cả 2 cuộn dây.
*Nguyên tắc hoạt động :Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ;
-Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế 1 hiệu điện thế xoay chiều thì ở 2 đầu cuộn thứ cấp xuất
hiện 1 hiệu điện thế xoay chiều.
U1 n1
=

- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn lỏng khác nhau, thì góc khúc xạ
nhỏ hơn góc tới.
-Khi góc tới tăng(giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm).
-Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00 tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường.
5-a)-Thấu kính hội tụ:


*Đặc điểm :+TKHT thường có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
+ Một chùm tia tới song song với trục chính của TKHT cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của TK.
*Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệtqua TKHT.
- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng.
- Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
- Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
b-Ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
*-Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật,ngược chiều với vật.

*-Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo,cùng chiều và lớn hơn vật.

*Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính(AB vuông góc với trục chính của TK, A nằm trên trục
chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ dường truyền của hai tia sáng đặc biệt. Sau đó từ B’ hạ
vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A.
6-a)-Thấu kính phân kì:
* Đặc điểm:TKPK thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
-Chùm tia tới song song với trục chính của TK cho chùm tia ló phân kỳ.
*Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua TKPK:
+Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
+Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
b-Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
+Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kỳ luôn cho
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng

ngoài khoảng cực cận)
10-Kính lúp:
a-Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
-Dùng để quan sát các vật nhỏ,Vật cần quan sát đặt trong khoảng tiêu cự.
-Đặcđiểm ảnh:Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
b-Số bội giác G = 25/f .
(G: số bội giác và f : tiêu cự của kính{cm})
c-Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn để quan sát thì ta thấy ảnh càng lớn.
11-a)-Các nguồn phát ánh sáng trắng:
-Mặt trời
-Các đèn có dây tóc nóng sáng như: đèn pha của xe ôtô, xe máy, đèn dây tóc…..
b).Các nguồn phát ánh sáng màu:Đèn LED, bút Laze, đèn ống phát ra ánh sáng màu.
c-Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu.
*Ví dụ :-Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ , ta được ánh sáng đỏ.
-Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu đỏ, ta được ánh sáng đỏ.
-Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ta không được ánh sáng đỏ mà thấy tối.
12-Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành chùm sáng màu khác nhau bắng cách cho chùm sáng
trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của 1 đĩa CD.
13-a/ Thế nào là sự trộn các ánh sáng màu với nhau.
Trộn ánh sáng màu là chiéu hai hoặc nhiều chùm sáng màu đồng thời lên cùng một chỗ trên một tấm
màn chắn màu trắng..
b-Có thể trộn 2 hoặc nhiều ánh sáng màu khác nhau ta được một màu khác hẳn.
*Ví dụ:-màu đỏ+màu lục → màu vàng
-Màu đỏ+màu lam → màu hồng nhạt.
-Màu lục+màu lam → màu nõn chuối.
-Không có ánh sáng màu đen khi trộn 2 ánh sáng màu khác nhau.
-Trộn 3 ánh sáng màu đỏ, lục và lam với nhau một cách thích hợp ta được ánh sáng trắng.
-Trộn các ánh sáng màu khác nhau từ đỏ đến tím cũng sẽ được ánh sáng trắng.
14-Nêu kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật:
-Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.

3: Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện
thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là
U.R
P 2 .R
P 2 .R
U.R 2
A. P hp =
B. P hp =
C.
P
=
D.
P
=
hp
hp
2
U
U2
U
U2
5-Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
D. tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
D. không thay đổi.
6: Muốn truyền tải một công suất 2kW trên dây dẫn có điện trở 2Ω thì công suất hao phí trên đường dây là bao
nhiêu? Cho biết hiệu điện thế trên hai đầu dây dẫn là 200V.
A. 200W.

B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà
góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.

12: Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi

C. góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
D. góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

A. góc tới bằng 0.
B. góc tới bằng góc khúc xạ.

13: Khi tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì
A. chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
B. chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.
D. không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.
14: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi
A. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
C. tia khúc xạ và mặt phân cách.
B. tia khúc xạ và tia tới.
D. tia khúc xạ và điểm tới
15: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
C. tia tới và mặt phân cách.
B. tia tới và tia khúc xạ.
D. tia tới và điểm tới
16: Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
A. r < i.

B. song song với trục chính.
D. đi qua tiêu điểm.
22: Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló
C. song song với trục chính.
A. truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
B. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.
23: Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
A. chùm tia phản xạ.
C. chùm tia ló phân kỳ.
B. chùm tia ló hội tụ.
D. chùm tia ló song song khác
24: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
D. hình dạng bất kỳ
25: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính.Vậy
ảnh A’B’
A. là ảnh ảo .
C. ngược chiều với vật.
B. nhỏ hơn vật.
D. vuông góc với vật
26: Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một
khoảng d = 2f thì ảnh A’B’của AB qua thấu kính có tính chất
A. ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
C. ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
B. ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
D. ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
27: Khi một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ, thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng

33: Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
A. ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
B. ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
C. ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
D. không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
34: Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ giống nhau ở chỗ
A. chúng cùng chiều với vật.
C. chúng lớn hơn vật.
B. chúng ngược chiều với vật.
D. chúng nhỏ hơn vật
35: Khi chụp ảnh một vật cao 1m đặt cách máy ảnh 2m. Ảnh của vật trên phim có độ cao 2,5cm thì khoảng
cách từ vật kính đến phim là:
A. 1,25cm.
B. 2cm.
C. 2,5cm.
D. 5cm.
36: Khi chụp ảnh một vật cao 4m. Ảnh của vật trên phim có độ cao 2cm; khoảng cách từ vật kính đến phim là
4,5cm. Khoảng cách vật đến máy ảnh là:
A. 2m.
B. 7,2m.
C. 8m.
D. 9m.
37: Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
A. ảnh ảo nhỏ hơn vật.
C. ảnh thật nhỏ hơn vật.
B. ảnh ảo lớn hơn vật.
D. ảnh thật lớn hơn vật
38: Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở
A. thể thủy tinh của mắt.
C. con ngươi của mắt.

44: Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x.
Tiêu cự kính lúp có giá trị là
A. f = 5m.
B. f = 5cm.
C. f = 5mm.
D. f = 5dm.

B. trùng với điểm cực viễn của mắt.
D. nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt.
C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
C. Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật
của những vật nhỏ.
D. Kính lúp thực chất là thấu kính phân kì có tiêu
cự ngắn.


45: Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có
số bội giác 5x để quan sát cùng một vật và với cùng
điều kiện thì:
A. Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính
lúp có số bội giác 5x.
B. Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn
kính lúp có số bội giác 5x.
46: Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc
màu tím, chùm tia ló có màu:
A. đỏ. B. vàng. C. tím. D. trắng.

C. Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính
lúp có số bội giác 5x.

C. cho chùm sáng trắng phản xạ trên bề mặt của
gương cầu.
D. cho chùm sáng trắng phản xạ trên bề mặt của
thấu kính.

51: Cách làm nào dưới đây tạo ra sự trộn các ánh sáng
màu trong phòng tối?
A. Chiếu một chùm sáng đỏ vào một tấm bìa màu vàng.
B. Chiếu một chùm sáng đỏ qua một kính lọc màu vàng.

C. Chiếu một chùm sáng trắng qua một kính lọc màu đỏ
và sau đó qua kính lọc màu vàng.
D. Chiếu một chùm sáng đỏ và một chùm sáng vàng vào
một tờ giấy trắng.

51: Khi trộn ba ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau một
cách thích hợp ta được ánh sáng màu:

A. Trắng.

52: Chọn câu đúng
A. Tờ giấy màu đỏ dưới ánh sáng xanh lục sẽ có màu
vàng.
B. Tờ giấy màu lục dưới ánh sáng đỏ sẽ có màu vàng.

53: Vật có màu đỏ thì
A. tán xạ kém ánh sáng màu đỏ và tán xạ mạnh ánh sáng
các màu khác.
B. tán xạ mạnh ánh sáng màu đỏ và tán xạ kém ánh sáng
màu khác.

kém hơn vật có màu trắng.

C. Ánh sáng chiếu vào một pin quang điện sẽ làm cho
nó phát điện.
D. Ánh sáng mặt trời lúc sáng sớm chiếu vào cơ thể trẻ
em sẽ chống được bệnh còi xương.

C. Vật có màu đen không hấp thụ năng lượng ánh
sáng.
D. Vật có màu đỏ hấp thụ năng lượng ánh sáng tốt
hơn vật có màu đen.

57: Các chậu cây cảnh đặt ở dưới những tàn cây lớn thường bị còi cọc đi rồi chết. Hiện tượng này cho thấy rõ
tầm quan trọng tác dụng nào của ánh sáng ?
A. Tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng sinh học.
B. Tác dụng quang điện.
D. Tác dụng từ.
58: Bình chứa xăng, dầu trên các xe ô tô hay các xe
chở xăng, dầu thường sơn các màu sáng như màu
nhũ bạc, màu trắng,…. Câu giải thích đúng là:
C. Để tránh tác dụng sinh học của ánh sáng.
A. Để chúng hấp thụ nhiệt dễ hơn.
D. Để tránh tác dụng quang điện của ánh sáng.
B. Để chúng ít hấp thụ nhiệt hơn.
59: Về mùa hè, ban ngày khi ra đường phố ta không nên mặt quần áo màu tối vì quần áo màu tối
A. hấp thụ ít ánh sáng, nên cảm thấy nóng.
C. tán xạ ánh sáng nhiều, nên cảm thấy nóng.
B. hấp thụ nhiều ánh sáng, nên cảm thấy nóng.
D. tán xạ ánh sáng ít, nên cảm thấy mát.







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status