Giáo án lớp 12 - Pdf 43

Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Bài 1
PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
( 3 tiết )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, bản chất của PL ; mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trò, đạo đức.
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội.
2.Về kiõ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.
3.Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy đònh của pháp luật.
II. NỘI DUNG :
Trọng tâm:
- Khái niệm pháp luật (bao gồm đònh nghóa pháp luật , các đặc trưng của pháp luật).
- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.
- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trò và đạo đức.
- Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân.
III.PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh tổ chức lớp :
2. Giảng bài mới:
GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp. Từ đó giúp HS thấy được sự cần
thiết của pháp luật trong đời sống. Giới thiệu bài học.
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Bổ sung
Tiết 1: I.- Khái niệm pháp luật
1

đức, quy phạm tập quán, tín điều tôn giáo
Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm pháp luật là quy
tắc xử sự chung có tính phổ biến.
I.- Khái niệm pháp luật:
1) Pháp luật là gì ?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà
nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền
lực nhà nước.
2) Các đặc trưng của pháp luật:
a.- Tính quy phạm phổ biến : Pháp luật được áp
dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người,
trong mọi lónh vực đời sống xã hội.
2
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
GV hỏi: Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm phổ biến ?
HS trả lời.
GV giảng:
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là những khuôn mẫu,
được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi
mối quan hệ xã hội. Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy đònh
: Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều của đường một chiều.
b.- Tính quyền lực, bắt buộc chung
GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực, bắt buộc chung? Ví dụ
minh hoạ. HS trả lời.
GV giảng:
Trong XH có phân chia thành giai cấp và các tầng lớp XH
khác nhau đều luôn tồn tại những lợi ích khác nhau, thậm chí đối
kháng nhau. Nhà nước với tư cách là tổ chức đặc biệt của quyền lực
chính trò để thực hiện các chức năng quản lí nhằm duy trì trật tự xã
hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trò trong xã hội.

Nam” khi giảng phần này)
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ khi phân tích các đặc trưng của
pháp luật: Luật Hôn nhân và Gia đình.
Thứ nhất, về mặt nội dung: Trong lónh vực HNGĐ, nam nữ tự
nguyện kết hôn trên cơ sở tình yêu hoặc sự phù hợp, kết hôn giữa
những người không có vợ, không có chồng để đảm bảo gia đình một
vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau đã trở thành
các quy tắc xử sự chung, có tính phổ biến trong toàn xã hội Việt Nam
Thứ hai, về tính hiệu lực bắt buộc thi hành của pháp luật, các quy
tắc ứng xử trong quan hệ hôn nhân và gia đình tưởng như rất riêng tư,
nhưng khi đã trở thành điều luật thì đều có hiệu lực bắt buột đối với
mọi công dân.
Thứ ba, về mặt hình thức thể hiện, các quy tắc xử sự trong
lónh vực hôn nhân và gia đình nói chung, các quy tắc cụ thể như kết
hôn tự nguyện, ( Hiến pháp năm 1992; Luật Hôn nhân và Gia đình;
Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự).
c.- Tính chặt chẽ về hình thức:
Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành.
Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban
hành (có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái
với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban
hành (có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội dung của tất cả
các văn bản đều phải phù hợp không được trái Hiến
pháp.
4.- Củng cố : GV treo sơ đồ 2 lên để nhắc lại kiến thức đã học.
5.- Dặn dò : Làm bài tập 1 – 2 trong SGK trang 10 –11
GV : Phân công 2 nhóm chuẩn bò tìm hiểu về bản chất của PL (tổ 1 – 2)
3 nhóm tìm hiểu về mối quan hệ (tổ 3 – 4 – 5 )
Tiết 2:

GV hỏi: Theo em, do đâu mà NN phải đề ra PL? Em hãy lấy ví dụ chứng
minh.
GV lấy ví dụ thông qua các quan hệ trong xã hội để chứng minh cho
phần này và kết luận:
GV sử dụng ví dụ trong SGK để giảng phần này.
2. Bản chất xã hội của pháp luật:
Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời
sống xã hội.
Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực
tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của
xã hội.
5
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Sau khi phân tích ví dụ, GV kết luận: Một đạo luật chỉ phát huy được hiệu
lực và hiệu quả nếu kết hợp được hài hoà bản chất xã hội và bản chất giai
cấp.
Phần GV giảng mở rộng:
+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Pháp luật bắt nguồn
từ chính thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi.
Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai tầng khác nhau trong xã
hội Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp thống trò còn có các giai cấp và
các tầng lớp xã hội khác.
Ví dụ ………………
Tính xã hội của pháp luật được thể hiện ở mức độ ít hay nhiều, ở phạm vi
rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào tình hình chính trò trong và ngoài nước, điều
kiện kinh tế - xã hội ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ lòch sử nhất đònh của mỗi
nước.
III.- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trò, đạo đức.
1.- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

qua PL, đường lối, chính sách của đảng cầm quyền trở thành ý chí của nhà
nước.
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
3.- Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
GV giảng:
Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù hợp với lợi ích chung của
xã hội, của tập thể và của một cộng đồng, được hình thành trên cơ sở những
quan niệm, quan điểm của một cộng đồng người về cái thiện, cái ác, sự công
bằng, về nghóa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự và về những phạm trù khác
thuộc đời sống tinh thần của xã hội.
Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo đức của giai cấp cầm quyền, trong xã
hội còn có quan niệm về đạo đức của các giai cấp, tầng lớp khác
GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để minh hoạ.
GV lấy ví dụ trong thực tế về những quan niệm đạo đức truyền thống trước
đây được Nhà nước đưa vào thành các quy phạm pháp luật để HS khắc sâu
kiến thức.
Ví dụ: Công cha như núi Thái Sơn
Nghóa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Hoặc : Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Các quy tắc đạo đức trên đây đã được nâng lên thành quy phạm
pháp luật tại Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
GV kết luận:
+ Được sinh ra trên cơ sở các quan hệ kinh tế, pháp luật do các quan hệ
kinh tế quy đònh. Pháp luật vừa phụ thuộc vào kinh tế lại vừa tác động trở lại
kinh tế theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trò, cầm quyền, nên pháp
2. Quan hệ giữa pháp luật với chính trò:

1.- n đònh tổ chức :
2.- Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học Bổ sung
Tiết 3: IV.- Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
1.- Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã
hội
GV hỏi: Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?
GV cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
IV. Vai trò của pháp luật trong đời sồng xã hội
8
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
cho phần thảo luận của nhóm mình.
Hoặc GV nêu câu hỏi tình huống:
Có quan cho rằng, chỉ cần phát triển kinh tế thật mạnh
là sẽ giải quyết được mọi hiện tượng tiêu cực trong xã hội, vì
vậy, quản lí xã hội và giải quyết các xung đột bằng các công cụ
kinh tế là thiết thực nhất, hiệu quả nhất !
GV tổng kết ý kiến tranh luận của HS, phân tích những mặt hợp
lí, chưa hợp lí đối với việc sử dụng phương tiện quản lí một
chiều nếu không được sử dụng phối hợp với các phương tiện
khác.
GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):
Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật ?
Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình
và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ
chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân
chủ và hiệu quả nhất, vì sao?
Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc

+ Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách
thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bằng
sức mạnh của quyền lực nhà nước nên hiệu lực thi
hành cao.
Quản lí xã hội bằng pháp luật nghóa là nhà nước
ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
trên quy mô toàn xã hội
9
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện của mình
GV giảng:
Ở nước ta, các quyền con người về chính trò, KT, dân sự,
văn hoá và XH được tôn trọng, được thể hiện ở các quyền CD,
được quy đònh trong HP và luật.
GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ
GV cung cấp thêm ví dụ : Hiến pháp và Luật Doanh nghiệp quy
đònh quyền tự do kinh doanh của công dân. Trên cơ sở các quy
đònh này, công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp
với khả năng và điều kiện của mình.
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình
GV giảng:
Thảo luận tình huống :
Chò Hiền, anh Thiện yêu nhau đã được hai năm và hai
người bàn chuyện kết hôn với nhau. Thế nhưng, bố chò Hiền thì
lại muốn chò kết hôn với anh Thanh là người cùng xóm nên đã
kiên quyết phản đối việc này. Không những thế, bố còn tuyên
bố sẽ cản trở đến cùng nếu chò Hiền nhất đònh kết hôn với anh
Thiện.
Trình bày mãi với bố không được, cực chẳng đã, chò

thoại đến Công ti nêu rõ lí do và xin được nghỉ thêm 3 ngày. Sau
đó, Giám đốc Công ti H đã ra quyết đònh sa thải anh X với lí do :
Tự ý nghỉ làm việc ở Công ti. Anh X đã khiếu nại Quyết đònh
của Giám đốc vì cho rằng, căn cứ vào Điều 85 Bộ luật Lao động
(sửa đổi, bổ sung năm 2006), Quyết đònh sa thải anh là không
đúng pháp luật.
Câu hỏi : Qua tình huống trên, theo em, pháp luật có vai trò
như thế nào đối với công dân ?
Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85 Bộ luật Lao
động để khiếu nại Quyết đònh của Giám đốc Công ti H ?
Nếu không dựa vào quy đònh tại Điều 85 Bộ luật
Lao động, anh X có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp
của mình không ?
Như vậy, PL không những quy đònh quyền của CD trong
cuộc sống mà còn quy đònh rõ cách thức để CD thực hiện các
quyền đó cũng như trình tự, thủ tục pháp lí để công dân bảo vệ
các quyền, lợi ích hợp pháp của mình bò xâm phạm.
GV kết luận: GV nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong đời
sống xã hội: Là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội; Là
phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình.
đònh thẩm quyền , nội dung, hình thức, thủ tục giải
quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi
phạm pháp luật. Nhờ thế, công dân sẽ bảo vệ
được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
3. Củng cố:
11
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
ï Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật ?
ï Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật . Theo em, nội quy nhà trường , Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật.
+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí.
+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng.
III.PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
13
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên do điều kiện khách quan và chủ quan mà
việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai (vi phạm pháp luật). Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp
luật và dùng pháp luật làm phương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để bảo đảm quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả và xử
lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào?Đó là nộidung bài 2
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học
Tiết 1: I.- Khái niệm ,các hình thức và các giai đoạn thực
hiện PL
1.- Khái niệm thực hiện pháp luật
GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở đoạn Cùng quan sát
trong SGK
Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong tình huống thể hiện
hành động thực hiện LGT đường bộ một cáh có ý thức (tự
giác), có mục đích? Sự tự giác đã đem lại tác dụng ntn?
Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh
sát giao thông đã làm gì? (áp dụng PL: xử phạt hành chính)

tương ứng với thứ tự các hình thức thực hiện PL trong SGK ..
GV kẻ sẵn một bảng tổng hợp ở nhà để củng cố cho HS hiểu
4 hình thức thực hiện pháp luật.
Các ví dụ minh hoạ:
+ Sử dụng pháp luật
Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại Giám đốc Công ty khi
bò kỷ luật cảnh cáo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình bò vi phạm.
Trong trường hợp này, công dân A đã sử dụng quyền khiếu
nại của mình theo quy đònh của pháp luật, tức là công dân A
sử dụng pháp luật.
Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp luật : Chủ thể pháp
luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp
luật cho phép theo ý chí của mình mà không bò ép buộc phải
thực hiện.
+ Thi hành pháp luật (xử sự tích cực)
Ví dụ : Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dòch vụ xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý chất thải theo tiêu
chuẩn môi trường. Đây là việc làm của cơ sở sản xuất, kinh
doanh chủ động thực hiện công việc mà mình phải làm theo
quy đònh tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm
2005. Thông qua việc làm này, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dòch vụ đã thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động)
Ví dụ : Không tự tiện chặt cây phá rừng ; không săn bắt động
2. Các hình thức thực hiện pháp luật
Sử dụng pháp luật : Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền
của mình , làm những gì mà pháp luật cho phép làm.
Thi hành pháp luật : Các cá nhân , tổ chức thực hiện đầy đủ những
nghóa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy đònh phải làm.

Ví dụ: Luật giao thông đường bộ quy đònh, công dân từ 18
tuổi trở lên có quyền điều khiển xe mô tô có dung tích xi
lanh từ 50 cm3 trở lên. Khi ấy, những người đạt độ tuổi này
có thể đi xe gắn máy và có thể đi xe đạp (không bắt buộc
phải đi xe gắn máy).
GV: quan trọng của phần này là HS phải thấy rõ được rằng
PL có được thực hiện hay không, PL có đi vào cuộc sống hay
căn cứ vào pháp luật để ra các quyết đònh làm phát sinh, chấm dứt
hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền , nghóa vụ cụ thể của cá nhân,
tổ chức.
16
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
không trước tiên và chủ yếu là do mỗi cá nhân, tổ chức có
chủ động, tự giác thực hiện đúng các quyền, nghóa vụ của
mình theo quy đònh của PL hay không.
4.- Củng cố :
5.- Dặn dò : Làm bài tập 1 – 2 trang 23 SGK
Xem trước phần quyền và nghóa vụ pháp lý ( Mổi nhóm soạn một phần : nhóm 1 phần a – nhóm 2 phần 2 – nhóm 3 phần c )
Tiết 2:
1. Ổn đònh tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ
Giảng bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học
II.- Các giai đoạn thực hiện pháp luật.
GV hỏi: Theo em, quyền và nghóa vụ của vợ và chồng xuất
hiện khi nào?
HS trả lời.
GV nhận xét, kết luận: Quyền và nghóa vụ của vợ và chồng
chỉ xuất hiện sau khi quan hệ hôn nhân được xác lập. Khi ấy,
xuất hiện quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng (giai đoạn 1

+ Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến tuổi được phép tự điều
khiển xe mô tô mà đã lái xe đi trên đường và hai bố con bạn
A đều đi xe ngược chiều quy đònh; Cơ sở sản xuất, kinh doanh
thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường vào
đất, nguồn nước ; nhập cảnh, quá cảnh động vật, thực vật
chưa qua kiểm dòch;…
+ Không hành động: Người kinh doanh không nộp thuế cho
Nhà nước (trái với pháp luật về thuế); Người có thẩm quyền
theo quy đònh của pháp luật không giải quyết đơn thư khiếu
nại, tố cáo của công dân ;...
°Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện.
GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế nào là năng lực
trách nhiệm p/ lí? Những người nào đủ và không đủ năng lực
trách nhiệm p/lí ?
GV giảng:
Năng lực trách nhiệm pháp lý : Khả năng của người đã đạt
độ tuổi nhất đònh theo quy đònh của pháp luật, có thể nhận
thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết đònh cách
xử sự cho đúng pháp luật và chòu trách nhiệm độc lập về
hành vi của mình.
Năng lực trách nhiệm pháp lý của con người phụ thuộc vào
độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý (có bò bệnh về tâm lý
làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của
mình hay không).
°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
GV nêu câu hỏi: Theo em, bố con bạn A có biết đi xe vào
khiển và chòu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi của mình.
Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp

mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn để mặc cho nó
xảy ra. VD : Không cứu giúp người đang trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng.
+ Lỗi vô ý, Lỗi vô ý do quá tự tin : Chủ thể vi phạm nhận
thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho người khác do
hành vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó
không xảy ra.
Ví dụ : Phanh xe (thắng) không an toàn ; bán thực phẩm bò
quá hạn sử dụng làm nhiều người bò ngộ độc.
Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu
2. Trách nhiệm pháp lí
19
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
thả mà không nhận thấy trước hậu quả của thiệt hại cho xã
hội và cho người khác do mình gây ra, mặc dù có thể nhận
thấy và cần phải nhận thấy trước.Ví dụ : Hút thuốc lá làm
cháy rừng ; tạt ngang xe máy làm ngã người khác
Như vậy, những hành vi trái pháp luật mang tính khách quan,
không có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó (chủ thể không
cố ý và cũng không vô ý thực hiện hành vi đó) không bò coi là
hành vi vi phạm pháp luật.
GV rút ra khái niệm vi phạm pháp luật.
Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV hỏi: Nguyên nhân nào
dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật?
GV giảng:
Trong 2 nguyên nhân khách quan (thiếu PL, PL không còn
phù hợp với thực tế, điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn) và
chủ quan (coi thưòng PL, cố ý vi phạm vì mục đích cá nhân,
không hiểu biết pháp luật) thì nguyên nhân chủ quan là
nguyên nhân chính, nguyên nhân phổ biến dẫn đến hành vi vi

biện pháp xử lý”.
Theo nghóa thứ hai, trách nhiệm được hiểu là nghóa
vụ mà các chủ thể phải gánh chòu hậu quả bất lợi khi không
thực hiện hay thực hiện không đúng nghóa vụ của mình mà
PL quy đònh. Đây là sự phản ứng của NN đối với những chủ
thể có hành vi vi phạm PL gây hậu quả xấu cho xã hội.
Trách nhiệm pháp lý trong bài học được hiểu theo nghóa
thứ hai.
4. Củng cố : Cho biết các quyền và nghóa vụ mà công dân có.
Khi các quyền và nghóa vụ của chúng ta bò xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?
5. Dặn dò : Làm các bài tập 3,4,5 trong SGK trang 23.
Xem trước phần : Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Tiết 3:
1. Ổn đònh tổ chức lớp :
2. Kiểm tra bài cũ
Giảng bài mới:
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học
III.- Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
GV yêu cầu HS trình bày 4 loại vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí tương ứng. GV giảng:
+ Vi phạm hình sự : Vi phạm hình sự (tội phạm) là hành vi
III.- Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
21
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
nguy hiểm cho xã hội được quy đònh trong Bộ luật Hình sự,
do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách
cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ ………………
Ví dụ : Người tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất
ma tuý là vi phạm hình sự, bò coi là tội phạm được quy đònh

phạt theo quy đònh của Tòa án. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải
chòu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng. Người từ 16 tuổi trở lên phải chòu trách
nhiệm hình sự về mọi tội phạm .

2.- Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy
hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà
nước .
Người vi phạm phải chòu trách nhiệm hành chính theo quy đònh của
pháp luật . Người từ 14 đến 16 tuổi bò xử phạt hành chính về vi phạm
hành chính do cố ý ; người từ đủ 16 tuổi trở lên bò xử phạt hành chính về
mọi vi phạm hành
chính do mình gây ra.
3.- Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật , xâm phạm tới các
quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng…) và quan hệ nhân
22
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
dòch bệnh và phải thực hiện các biện pháp để khắc phục ; nếu
cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện thực hiện thì bò áp
dụng các biện pháp cưỡng chế. Cá nhân, tổ chức vi phạm
phải chòu mọi chi phí cho việc áp dụng các biện pháp cưỡng
chế”.
+ Vi phạm dân sự : Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp
luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
(bao gồm quan hệ nhân thân phi tài sản và quan hệ nhân thân
có liên quan tới tài sản). Vi phạm này thường thể hiện ở việc
chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các hợp
đồng dân sự. Ví dụ : Người thuê cửa hàng đã tự ý sửa chữa
cửa hàng không đúng với thoả thuận trong hợp đồng ; người
thuê xe ô tô không trả cho chủ xe đúng thời hạn thoả thuân

luật với các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác,
buộc thôi việc…
23
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
chức nhà nước. Các quy đònh của pháp luật bò vi phạm là các
quy đònh thuộc Luật Lao động và Luật Hành chính. Ví dụ :
Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày mà không có lý do
chính đáng ; cán bộ, công chức thường xuyên đi làm muộn.
=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách nhiệm pháp lý do thủ
trưởng cơ quan, giám đóc doanh nghiệp,... áp dụng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc quyền quản lý
của mình khi họ vi phạm kỷ luật LĐ, vi phạm chế độ công vụ
nhà nước.
Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường là : khiển trách, cảnh
cáo, điều chuyển công tác khác, hạ bậc lương, cách chức,
buộc thôi việc (sa thải) hoặc chấm dứt hợp đồng LĐ trước
thời hạn. Ví dụ : Theo Điều 85 Bộ luật lao động năm 1994
(sửa đổi, bổ sung năm 2006)
GV kết luận: Trong 4 loại trên thì vi phạm hình sự vi phạm
pháp luật nghiêm trọng nhất và trách nhiệm hình sự là trách
nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhất mà Nhà nước buộc người vi
phạm phải gánh chòu

Bài 3
24
Huỳnh Trung Kiên-THPT Nguyễn Huệ
CƠNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
( 1 tiết )
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status